TÓM TẮT TOÀN DIỆN QUYẾT ĐỊNH 1431/QĐ-BTP NĂM 2016 VỀ QUY CHẾ PHÁT NGÔN VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN CHO BÁO CHÍ CỦA BỘ TƯ PHÁP VÀ HỆ THỐNG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
Quyết định số 1431/QĐ-BTP do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành nhằm thiết lập một cơ chế phát ngôn và cung cấp thông tin minh bạch, kịp thời và thống nhất cho các cơ quan báo chí. Quy chế này áp dụng đối với Bộ Tư pháp và Hệ thống các cơ quan Thi hành án dân sự (THADS) từ trung ương đến địa phương, thay thế cho quy định cũ tại Quyết định số 10/2007/QĐ-BTP.
1. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện ban đầu
- Hiệu lực pháp lý: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, bãi bỏ hoàn toàn Quyết định số 10/2007/QĐ-BTP ngày 07/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Tư pháp, và Cục trưởng Cục THADS các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành trực tiếp quyết định này.
2. Quy định về phát ngôn và cung cấp thông tin trong trường hợp đột xuất
Quy chế quy định rất chi tiết về trách nhiệm, thời hạn và hình thức cung cấp thông tin đột xuất đối với cả cấp Bộ và cấp tỉnh nhằm định hướng dư luận kịp thời:
- Đối với cấp Bộ Tư pháp: Người phát ngôn hoặc Người được ủy quyền phát ngôn phải chủ động cung cấp thông tin khi xảy ra các sự kiện, vấn đề quan trọng có tác động lớn trong xã hội thuộc phạm vi quản lý của Bộ. Trong trường hợp xảy ra vụ việc cần có thông tin ban đầu, Người phát ngôn phải chủ động cung cấp thông tin cho báo chí trong thời gian chậm nhất là 01 ngày kể từ khi vụ việc xảy ra. Đồng thời, phải yêu cầu cơ quan báo chí phản hồi, cải chính nếu phát hiện thông tin sai sự thật.
- Đối với Cục THADS cấp tỉnh: Cục trưởng hoặc Người được ủy quyền phát ngôn của Cơ quan THADS cấp tỉnh có trách nhiệm phát ngôn về các vấn đề quan trọng thuộc phạm vi quản lý của Cục và các Chi cục trực thuộc. Thời hạn cung cấp thông tin ban đầu đối với các vụ việc đột xuất phát sinh trên địa bàn cũng là chậm nhất 01 ngày kể từ khi xảy ra vụ việc. Cục trưởng có quyền yêu cầu báo chí cải chính nếu đăng tải thông tin sai lệch về hoạt động thi hành án dân sự, hành chính tại địa phương.
- Các hình thức cung cấp thông tin đột xuất: Việc cung cấp thông tin được thực hiện linh hoạt qua nhiều kênh như: Đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp, Trang thông tin điện tử của Cục THADS, Báo Pháp luật Việt Nam điện tử; tổ chức họp báo; phát hành văn bản chính thức; trả lời phỏng vấn trực tiếp/qua điện thoại; gửi thư điện tử hoặc các hình thức hợp pháp khác.
3. Các trường hợp nghiêm cấm hoặc từ chối cung cấp thông tin cho báo chí
Để bảo vệ an ninh quốc gia, bí mật công vụ và bảo đảm tính khách quan của các hoạt động tư pháp, quy chế quy định rõ 05 trường hợp được phép từ chối cung cấp thông tin:
- Thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước, bí mật công vụ, các nguyên tắc và quy định bảo mật của Đảng, hoặc những vấn đề vượt quá thẩm quyền phát ngôn theo luật định.
- Thông tin liên quan đến các vụ án đang trong quá trình điều tra hoặc chưa được xét xử (trừ trường hợp cơ quan chức năng cần chủ động thông tin để phục vụ công tác đấu tranh phòng chống tội phạm).
- Các vụ việc đang trong quá trình thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; các tranh chấp, mâu thuẫn giữa các cơ quan nhà nước đang trong quá trình giải quyết và chưa có kết luận chính thức từ người có thẩm quyền.
- Các dự thảo văn bản chính sách, đề án đang trong quá trình soạn thảo mà chưa được cấp có thẩm quyền cho phép công bố rộng rãi.
- Các trường hợp thông tin mà công dân không được quyền tiếp cận theo quy định của pháp luật hiện hành.
4. Quyền và trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
- Trực tiếp thực hiện quyền phát ngôn hoặc giao nhiệm vụ, ủy quyền cho Người phát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn để cung cấp thông tin cho báo chí.
- Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về toàn bộ nội dung phát ngôn và cung cấp thông tin của Bộ Tư pháp, kể cả trong trường hợp đã ủy quyền cho người khác thực hiện.
- Chỉ đạo công tác chuẩn bị nội dung, xây dựng kế hoạch và phê duyệt chế độ phát ngôn của Bộ Tư pháp.
5. Quyền và trách nhiệm của Người phát ngôn và Người được ủy quyền phát ngôn
Quy chế phân định rõ quyền hạn và trách nhiệm của người thực hiện nhiệm vụ phát ngôn ở hai cấp:
- Người phát ngôn của Bộ Tư pháp: Được nhân danh Bộ để phát ngôn; có quyền yêu cầu các đơn vị trực thuộc cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ họp báo hoặc trả lời phản ánh của người dân do báo chí chuyển đến; có quyền từ chối trả lời ngay các câu hỏi vượt quá thẩm quyền hoặc chưa rõ để nghiên cứu trả lời sau; chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và pháp luật về nội dung phát ngôn.
- Cục trưởng Cục THADS cấp tỉnh: Được phát ngôn về công tác thi hành án dân sự, hành chính trên địa bàn; có quyền yêu cầu các phòng chuyên môn và các Chi cục trực thuộc cung cấp thông tin kịp thời; chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Tổng cục trưởng Tổng cục THADS và pháp luật về nội dung thông tin cung cấp; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ 6 tháng và hàng năm về công tác phát ngôn thông qua Tổng cục THADS.
6. Trách nhiệm phối hợp của các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp
Để đảm bảo thông tin được cung cấp một cách chính xác, nhất quán, quy chế phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng đơn vị:
- Văn phòng Bộ: Là đơn vị đầu mối chủ trì, phối hợp tổ chức các buổi họp báo định kỳ và đột xuất; công bố thông tin về Người phát ngôn của Bộ; duy trì mối quan hệ chặt chẽ với các cơ quan báo chí để cung cấp thông tin kịp thời.
- Vụ Hợp tác quốc tế: Chủ trì tham mưu, xử lý thông tin để phục vụ việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho các cơ quan báo chí nước ngoài.
- Cục Công nghệ thông tin và Báo Pháp luật Việt Nam: Có trách nhiệm đăng tải đầy đủ, trung thực và kịp thời các nội dung phát ngôn chính thức trên Cổng thông tin điện tử của Bộ và Báo Pháp luật Việt Nam.
- Tổng cục Thi hành án dân sự: Phối hợp với Văn phòng Bộ thu thập, xử lý thông tin liên quan đến công tác thi hành án dân sự, hành chính trên toàn quốc để tham mưu cho Người phát ngôn của Bộ; đồng thời hướng dẫn nghiệp vụ phát ngôn cho các cơ quan THADS địa phương.
- Thủ trưởng các đơn vị khác thuộc Bộ và Hệ thống THADS: Có trách nhiệm cung cấp thông tin đầy đủ, đúng thời hạn theo yêu cầu của Người phát ngôn; chủ động đề xuất họp báo giới thiệu văn bản quy phạm pháp luật mới do đơn vị mình chủ trì soạn thảo.
7. Điều khoản thi hành và chế tài xử lý vi phạm
- Phổ biến và quán triệt: Thủ trưởng các đơn vị và Cục trưởng Cục THADS cấp tỉnh phải tổ chức phổ biến sâu rộng quy chế này đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức và người lao động dưới quyền quản lý.
- Xử lý vi phạm: Mọi hành vi vi phạm các quy định tại Quy chế này của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc Bộ Tư pháp và Hệ thống THADS sẽ bị xem xét, xử lý kỷ luật hoặc xử lý theo quy định của pháp luật tùy theo tính chất và mức độ vi phạm.
- Theo dõi và giám sát: Văn phòng Bộ chịu trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện quy chế, tổng hợp các khó khăn, vướng mắc phát sinh để báo cáo Lãnh đạo Bộ xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tiễn.
| BỘ TƯ PHÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1431/QĐ-BTP | Hà Nội, ngày 05 tháng 7 năm 2016 |
BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP
Căn cứ Nghị định số 22/2013/NĐ-CP ngày 13/3/2013 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 của Chính phủ Quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 25/2013/QĐ-TTg ngày 04/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí;
Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Bộ Tư pháp và Hệ thống Thi hành án dân sự.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 10/2007/QĐ-BTP ngày 07/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Bộ Tư pháp.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | BỘ TRƯỞNG |
PHÁT NGÔN VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN CHO BÁO CHÍ CỦA BỘ TƯ PHÁP VÀ HỆ THỐNG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1431/QĐ-BTP ngày 05/7/2016 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định về chế độ phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Bộ Tư pháp và Hệ thống Thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật về báo chí hiện hành.
2. Quy chế này được áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động các đơn vị thuộc Bộ và Hệ thống Thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật về báo chí hiện hành.
Điều 2. Người phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí
1. Người phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Bộ Tư pháp gồm:
a) Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
b) Chánh Văn phòng Bộ Tư pháp là Người phát ngôn và cung cấp thông tin thường xuyên cho báo chí của Bộ Tư pháp (sau đây gọi là Người phát ngôn của Bộ Tư pháp);
c) Trong trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Tư pháp ủy quyền cho người có trách nhiệm thuộc Bộ phát ngôn (sau đây gọi là Người được ủy quyền phát ngôn của Bộ Tư pháp) hoặc phối hợp cùng Người phát ngôn của Bộ Tư pháp để phát ngôn hoặc cung cấp thông tin cho báo chí về những vấn đề cụ thể được giao.
2. Người phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Cơ quan Thi hành án dân sự trên địa bàn mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bao gồm:
a) Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
b) Trong trường hợp cần thiết, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự ủy quyền cho người khác có trách nhiệm thuộc Cục hoặc Chi cục trưởng Chi cục Thi hành án dân sự cấp huyện trực thuộc (sau đây gọi là Người được ủy quyền phát ngôn của Cơ quan Thi hành án dân sự trên địa bàn mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí về những vấn đề cụ thể được giao.
3. Họ tên, chức vụ, số điện thoại và địa chỉ thư điện tử của Người phát ngôn của Bộ Tư pháp và Cơ quan Thi hành án dân sự trên địa bàn mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được công bố bằng văn bản cho các cơ quan báo chí, cơ quan quản lý nhà nước về báo chí cùng cấp và đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan.
4. Người phát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn của Bộ Tư pháp và Cơ quan Thi hành án dân sự trên địa bàn mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại Điều này không được ủy quyền tiếp cho người khác. Việc ủy quyền phát ngôn được thực hiện bằng văn bản, chỉ áp dụng trong từng vụ việc và có thời hạn nhất định.
1. Tổng cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự, Cục trưởng Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, Cục trưởng Cục Kiểm soát thủ tục hành chính, Cục trưởng Cục Quản lý xử lý vi phạm hành chính và theo dõi thi hành pháp luật, Hiệu trưởng Trường Đại học Luật Hà Nội thuộc Bộ Tư pháp chủ động cung cấp thông tin cho báo chí về hoạt động chuyên môn nghiệp vụ theo từng lĩnh vực chuyên ngành được giao phụ trách hoặc trong phạm vi và phù hợp với tính chất nhiệm vụ được giao (đối với Trường Đại học Luật Hà Nội). Trong trường hợp cung cấp thông tin về những vấn đề phức tạp, nhạy cảm, cần báo cáo Bộ trưởng Bộ Tư pháp thông qua Người phát ngôn của Bộ.
2. Cá nhân các đơn vị thuộc cơ quan Bộ và Cơ quan Thi hành án dân sự trên địa bàn mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được cung cấp thông tin cho báo chí theo quy định của pháp luật nhưng không được nhân danh Bộ Tư pháp, Cơ quan Thi hành án dân sự.
3. Thủ trưởng các đơn vị nêu tại khoản 1 Điều này, các cá nhân nêu tại khoản 2 Điều này không được tiết lộ bí mật điều tra, bí mật nhà nước, bí mật công vụ, thông tin sai sự thật; trung thực khi cung cấp thông tin cho báo chí và chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật, trước Thủ trưởng cơ quan về nội dung thông tin đã cung cấp.
PHÁT NGÔN VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN CHO BÁO CHÍ
Điều 4. Phát ngôn và cung cấp thông tin định kỳ
1. Người phát ngôn cung cấp thông tin định kỳ cho báo chí tại Bộ Tư pháp về các nội dung chủ yếu sau:
a) Tình hình ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo quy định tại Thông tư số 12/2013/TT-BTP ngày 07/8/2013 của Bộ Tư pháp quy định quy trình ra thông cáo báo chí về văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành;
b) Các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tư pháp chủ trì xây dựng, văn bản hướng dẫn thực hiện các nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
c) Tình hình và kết quả hoạt động của Bộ Tư pháp trên các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
d) Kế hoạch, chương trình công tác của Bộ Tư pháp;
đ) Các nội dung khác liên quan đến việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tư pháp khi cần thiết.
2. Việc tổ chức cung cấp thông tin định kỳ cho báo chí tại Bộ Tư pháp được thực hiện thông qua các hình thức sau:
a) Định kỳ hàng tháng cung cấp thông tin cho báo chí trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp (http://www.moj.gov.vn) theo quy định của pháp luật;
b) Trong vòng 10 ngày đầu của mỗi Quý, Bộ Tư pháp tổ chức họp báo để cung cấp thông tin định kỳ cho báo chí;
c) Trường hợp cần thiết, Bộ Tư pháp thực hiện cung cấp thông tin định kỳ cho báo chí bằng văn bản dưới hình thức Thông cáo báo chí hoặc thông tin trực tiếp tại các cuộc họp giao ban do Ban Tuyên giáo Trung ương, Bộ Thông tin và Truyền thông và Hội Nhà báo Việt Nam tổ chức và tại các buổi họp báo Chính phủ thường kỳ do Văn phòng Chính phủ tổ chức;
d) Cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho Cổng thông tin điện tử Chính phủ theo quy định hiện hành.
3. Phát ngôn và cung cấp thông tin định kỳ cho báo chí tại Cơ quan Thi hành án dân sự trên địa bàn mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
a) Hàng tháng, Người phát ngôn của Cơ quan Thi hành án dân sự tổ chức cung cấp, cập nhật thông tin trên trang tin điện tử của Cục Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định của pháp luật;
b) Trong vòng 10 ngày đầu của mỗi Quý, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức họp báo để cung cấp thông tin định kỳ về công tác thi hành án dân sự, thi hành án hành chính trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cho báo chí.
Điều 5. Phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí trong trường hợp đột xuất
1. Người phát ngôn hoặc Người được ủy quyền phát ngôn của Bộ Tư pháp có trách nhiệm phát ngôn và cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho báo chí trong các trường hợp đột xuất sau đây:
a) Khi thấy cần thiết phải thông tin trên báo chí về các sự kiện, vấn đề quan trọng có tác động lớn trong xã hội thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp nhằm cảnh báo kịp thời và định hướng dư luận; thông tin về quan điểm và cách xử lý của Bộ Tư pháp đối với các sự kiện, vấn đề đó;
Trường hợp xảy ra vụ việc cần có ngay thông tin ban đầu của Bộ Tư pháp thì Người phát ngôn có trách nhiệm chủ động phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí trong thời gian chậm nhất là 01 ngày, kể từ khi vụ việc xảy ra;
b) Khi cơ quan báo chí hoặc cơ quan chỉ đạo, quản lý nhà nước về báo chí có yêu cầu phát ngôn hoặc cung cấp thông tin về các sự kiện, vấn đề của cơ quan, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp đã được nêu trên báo chí hoặc về các sự kiện nêu tại điểm a khoản 1 Điều này;
c) Khi có căn cứ cho rằng báo chí đăng tải thông tin sai sự thật về lĩnh vực do Bộ Tư pháp quản lý, Người phát ngôn yêu cầu cơ quan báo chí đó phải đăng tải ý kiến phản hồi, cải chính theo quy định của pháp luật.
2. Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự hoặc Người được ủy quyền phát ngôn của Cơ quan Thi hành án dân sự trên địa bàn mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phát ngôn và cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho báo chí trong các trường hợp đột xuất sau đây:
a) Khi thấy cần thiết phải thông tin trên báo chí về các sự kiện, vấn đề quan trọng có tác động trong xã hội thuộc phạm vi quản lý của Cục, Chi cục trực thuộc nhằm định hướng dư luận;
Trường hợp xảy ra vụ việc cần có ngay thông tin ban đầu của Cục, Chi cục trực thuộc thì Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc Người được ủy quyền phát ngôn của Cơ quan thi hành án dân sự có trách nhiệm chủ động phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí trong thời gian chậm nhất là 01 ngày, kể từ khi vụ việc xảy ra;
b) Khi có căn cứ cho rằng báo chí đăng tải thông tin sai sự thật về các hoạt động thi hành án dân sự, hành chính trên phạm vi địa bàn do cơ quan mình quản lý, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương yêu cầu cơ quan báo chí đó phải đăng tải ý kiến phản hồi, cải chính theo quy định của pháp luật.
3. Hình thức cung cấp thông tin cho báo chí trong trường hợp đột xuất được thực hiện theo một hoặc một số hình thức sau đây:
a) Thông tin trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp, Báo Pháp luật Việt Nam điện tử, các cơ quan báo chí quan tâm;
b) Thông tin trên Trang thông tin điện tử của Cục Thi hành án dân sự;
c) Tổ chức họp báo;
d) Thông tin bằng văn bản;
đ) Trả lời phỏng vấn trực tiếp hoặc qua điện thoại;
e) Thông tin qua thư điện tử;
g) Các hình thức khác theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Các trường hợp từ chối cung cấp thông tin cho báo chí
1. Những vấn đề thuộc bí mật nhà nước, bí mật công vụ; những vấn đề bí mật thuộc nguyên tắc và quy định của Đảng; những vấn đề không thuộc quyền hạn phát ngôn theo quy định của pháp luật.
2. Thông tin liên quan đến các vụ án đang được điều tra hoặc chưa xét xử, trừ trường hợp cần thông tin trên báo chí những vấn đề giúp cho hoạt động điều tra và công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm được tiến hành thuận lợi, khách quan, đúng pháp luật.
3. Các vụ việc đang trong quá trình thanh tra chưa có kết luận thanh tra; các vụ việc đang trong quá trình giải quyết khiếu nại, tố cáo; những vấn đề tranh chấp, mâu thuẫn giữa các cơ quan nhà nước đang trong quá trình giải quyết, chưa có kết luận chính thức của người có thẩm quyền mà theo quy định của pháp luật chưa được phép công bố.
4. Những văn bản chính sách, đề án đang trong quá trình soạn thảo mà theo quy định của pháp luật chưa được cấp có thẩm quyền cho phép công bố.
5. Các trường hợp thông tin công dân không được tiếp cận theo quy định của pháp luật.
1. Trực tiếp phát ngôn hoặc giao nhiệm vụ cho Người phát ngôn, Người được uỷ quyền phát ngôn để phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí theo quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 2 Quy chế này.
2. Chịu trách nhiệm về việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Bộ Tư pháp kể cả trong trường hợp ủy quyền cho người khác phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí.
3. Tổ chức chỉ đạo việc chuẩn bị các thông tin và chế độ phát ngôn của Bộ Tư pháp.
Điều 8. Quyền, trách nhiệm của Người phát ngôn, Người được uỷ quyền phát ngôn
1. Quyền, trách nhiệm của Người phát ngôn, Người được uỷ quyền phát ngôn của Bộ Tư pháp
a) Được nhân danh Bộ Tư pháp để phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí theo quy định của Quy chế này;
b) Có quyền yêu cầu các đơn vị, cá nhân có liên quan thuộc Bộ Tư pháp tham gia họp báo, cung cấp thông tin, tập hợp thông tin để phát ngôn, cung cấp thông tin định kỳ, đột xuất cho báo chí theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 4; khoản 1, 3 Điều 5 của Quy chế này; trả lời các phản ánh, kiến nghị, phê bình, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, công dân do cơ quan báo chí chuyển đến hoặc đăng, phát trên báo chí theo quy định của pháp luật;
c) Có trách nhiệm trả lời các câu hỏi của phóng viên tham dự buổi họp báo. Trường hợp Người phát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn thấy nội dung câu hỏi vượt quá thẩm quyền hoặc chưa rõ, cần phải tham khảo thêm thì có quyền không trả lời ngay và hẹn sẽ trả lời các nội dung này vào thời gian thích hợp;
d) Từ chối cung cấp thông tin cho báo chí theo quy định tại Điều 6 Quy chế này;
đ) Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Bộ trưởng Bộ Tư pháp về nội dung phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí.
2. Quyền, trách nhiệm của Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự trên địa bàn mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
a) Được phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí về công tác thi hành án dân sự, công tác thi hành án hành chính trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
b) Có quyền yêu cầu các đơn vị, cá nhân có liên quan thuộc Cục, Chi cục Thi hành án dân sự trực thuộc cung cấp thông tin, tập hợp thông tin để phát ngôn và cung cấp thông tin định kỳ, đột xuất cho báo chí theo quy định tại khoản 3 Điều 4; khoản 2, 3 Điều 5 Quy chế này hoặc để trả lời các phản ánh, kiến nghị, phê bình, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, công dân do cơ quan báo chí chuyển đến hoặc đăng, phát trên báo chí theo quy định của pháp luật;
c) Có trách nhiệm từ chối, không phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí trong các trường hợp quy định tại Điều 6 Quy chế này;
d) Chịu trách nhiệm về việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Cơ quan Thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trước pháp luật, Bộ trưởng Bộ Tư pháp và Tổng cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự, kể cả trong trường hợp ủy quyền cho người khác phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí;
đ) Thực hiện chế độ báo cáo tình hình phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí, lồng ghép trong báo cáo công tác 6 tháng, hàng năm của Cục Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, về Bộ Tư pháp thông qua Tổng cục Thi hành án dân sự.
1. Văn phòng Bộ có trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ, các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện công tác thông tin, báo chí, tổ chức họp báo định kỳ và đột xuất;
b) Chuẩn bị văn bản công bố thông tin về Người phát ngôn của Bộ Tư pháp để gửi các cơ quan báo chí, cơ quan quản lý nhà nước báo chí và phối hợp với Cục Công nghệ thông tin, Báo Pháp luật Việt Nam để đăng tải thông tin về Người phát ngôn của Bộ Tư pháp trên Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp và Báo Pháp luật Việt Nam điện tử;
c) Duy trì mối quan hệ thường xuyên và tạo mọi điều kiện thuận lợi để các cơ quan báo chí được cung cấp các thông tin chính xác, kịp thời về hoạt động của Bộ Tư pháp và các sự kiện xảy ra trong Ngành, lĩnh vực tư pháp;
2. Vụ Hợp tác quốc tế và các đơn vị liên quan có trách nhiệm thu thập, xử lý thông tin và thực hiện các hoạt động có liên quan để tham mưu cho Người phát ngôn, Người được uỷ quyền phát ngôn thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí nước ngoài về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
3. Cục Công nghệ thông tin, Báo Pháp luật Việt Nam có trách nhiệm đăng tải kịp thời, trung thực nội dung phát ngôn với báo chí của Người phát ngôn, Người được uỷ quyền phát ngôn trên Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp và Báo Pháp luật Việt Nam.
4. Tổng cục Thi hành án dân sự có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Văn phòng Bộ thu thập, xử lý thông tin và thực hiện các hoạt động có liên quan để tham mưu cho Người phát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn của Bộ Tư pháp thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí; cung cấp các thông tin thường xuyên và các trường hợp đột xuất cần định hướng dư luận liên quan đến công tác thi hành án dân sự và thi hành án hành chính trong phạm vi cả nước; hướng dẫn các Cơ quan Thi hành án dân sự trên địa bàn mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về quy trình phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí.
5. Thủ trưởng các đơn vị, cá nhân thuộc Bộ Tư pháp có trách nhiệm thực hiện đúng yêu cầu về nội dung và thời hạn cung cấp thông tin khi có yêu cầu của Người phát ngôn, Người được uỷ quyền phát ngôn của Bộ Tư pháp; chủ động đề xuất với Văn phòng Bộ để tổ chức họp báo giới thiệu các văn bản quy phạm pháp luật mới do đơn vị mình soạn thảo hoặc đối với những vấn đề thấy cần thiết phải cung cấp thông tin cho cơ quan báo chí.
6. Các đơn vị, cá nhân thuộc Cơ quan Thi hành án dân sự trên địa bàn mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thực hiện đúng yêu cầu về nội dung và thời hạn cung cấp thông tin khi có yêu cầu của Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự, Người được uỷ quyền phát ngôn của Cơ quan Thi hành án dân sự về việc cung cấp thông tin để thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí.
Điều 10. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phổ biến, quán triệt nội dung Quy chế này tới cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc đơn vị mình, chỉ đạo xử lý thông tin báo chí theo yêu cầu; kịp thời phản ánh những khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện về Văn phòng Bộ.
Điều 11. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp và Hệ thống Thi hành án dân sự vi phạm các quy định tại Quy chế này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 12. Văn phòng Bộ có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các đơn vị thuộc Bộ trong việc thực hiện Quy chế này, kịp thời báo cáo Lãnh đạo Bộ những vấn đề vướng mắc phát sinh; trường hợp cần thiết, đề xuất Lãnh đạo Bộ sửa đổi, bổ sung Quy chế cho phù hợp./.
- 1 Nghị định 43/2011/NĐ-CP Quy định về cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước
- 2 Nghị định 22/2013/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp
- 3 Quyết định 25/2013/QĐ-TTg về Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1 Quyết định 10/2007/QĐ-BTP về Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Bộ Tư pháp do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 2 Công văn 1056/TCTHADS-VP năm 2015 thực hiện nghiêm túc Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí trong Hệ thống do Tổng cục Thi hành án dân sự ban hành
- 3 Quyết định 384/QĐ-UBDT năm 2015 về Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Ủy ban Dân tộc
- 4 Quyết định 1442/QĐ-BHXH năm 2015 về Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Bảo hiểm xã hội Việt Nam do Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành
- 5 Công văn 3450/BHXH-TT năm 2016 về chấp hành Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành
- 6 Quyết định 130/QĐ-BXD năm 2017 Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Bộ Xây dựng
- 7 Quyết định 388/QĐ-BKHĐT năm 2017 Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- 8 Quyết định 925/QĐ-BKHCN năm 2017 Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Bộ Khoa học và Công nghệ
- 9 Quyết định 27/QĐ-BTP năm 2018 về Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Bộ Tư pháp và Hệ thống Thi hành án dân sự
- 1 Nghị định 43/2011/NĐ-CP Quy định về cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước
- 2 Nghị định 22/2013/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp
- 3 Quyết định 25/2013/QĐ-TTg về Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Thông tư 12/2013/TT-BTP quy định quy trình ra thông cáo báo chí về văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5 Công văn 1056/TCTHADS-VP năm 2015 thực hiện nghiêm túc Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí trong Hệ thống do Tổng cục Thi hành án dân sự ban hành
- 6 Quyết định 384/QĐ-UBDT năm 2015 về Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Ủy ban Dân tộc
- 7 Quyết định 1442/QĐ-BHXH năm 2015 về Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Bảo hiểm xã hội Việt Nam do Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành
- 8 Công văn 3450/BHXH-TT năm 2016 về chấp hành Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành
- 9 Quyết định 130/QĐ-BXD năm 2017 Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Bộ Xây dựng
- 10 Quyết định 388/QĐ-BKHĐT năm 2017 Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- 11 Quyết định 925/QĐ-BKHCN năm 2017 Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Bộ Khoa học và Công nghệ