Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Thông tư liên tịch 36/2001/TTLT-BTC-BTCCBCP do Bộ Tài chính và Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ ban hành hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp phục vụ đối với các cán bộ lãnh đạo chức vụ cao cấp trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Chế độ phụ cấp phục vụ theo quy định tại Thông tư liên tịch này được áp dụng đối với các cán bộ lãnh đạo giữ các chức vụ cao cấp trong hệ thống chính trị, bao gồm:

  • Các chức danh lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 trở lên như Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.
  • Bí thư Tỉnh ủy, Thành ủy trực thuộc Trung ương; Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
  • Các chức danh tương đương khác có tiêu chuẩn được bố trí người phục vụ theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
- Nguyên tắc và điều kiện hưởng phụ cấp phục vụ
  • Phụ cấp phục vụ được chi trả bằng tiền nhằm hỗ trợ cán bộ lãnh đạo cao cấp chi trả chi phí cho người phục vụ tại gia đình hoặc nơi ở công vụ.
  • Cán bộ lãnh đạo thuộc đối tượng áp dụng nhưng đã được cơ quan, đơn vị bố trí người phục vụ trực tiếp từ nguồn ngân sách nhà nước thì không được hưởng khoản phụ cấp bằng tiền này.
  • Khoản phụ cấp phục vụ được thanh toán cùng kỳ lương hàng tháng, được hạch toán vào mục lục ngân sách nhà nước của đơn vị và không dùng để tính đóng hay hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
- Mức phụ cấp và nguồn kinh phí chi trả
  • Mức phụ cấp phục vụ cụ thể được thực hiện theo các mức hệ số quy định tương ứng với từng nhóm chức danh lãnh đạo cụ thể.
  • Nguồn kinh phí để chi trả chế độ phụ cấp phục vụ do ngân sách nhà nước cấp và được bố trí trong dự toán chi ngân sách thường xuyên hàng năm của cơ quan, đơn vị sử dụng cán bộ.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
  • Vụ Tổ chức cán bộ hoặc bộ phận tổ chức cán bộ của các Bộ, ngành, địa phương có trách nhiệm rà soát, lập danh sách cán bộ đủ điều kiện hưởng phụ cấp trình thủ trưởng đơn vị phê duyệt.
  • Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. Các quy định trước đây về chế độ phụ cấp phục vụ trái với hướng dẫn tại Thông tư này đều bãi bỏ.

BAN TỔ CHỨC-CÁN BỘ CHÍNH PHỦ-BỘ TÀI CHÍNH
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 36/2001/TTLT-BTC-BTCCBCP

Hà Nội, ngày 25 tháng 5 năm 2001

 

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

CỦA BỘ TÀI CHÍNH - BAN TỔ CHỨC CÁN BỘ CHÍNH PHỦ SỐ 36/2001/TTLT-BTC BTCCBCP NGÀY 25 THÁNG 5 NĂM 2001 HỨƠNG DẪN THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP PHỤC VỤ

Thi hành Quyết định số 144/2000/QĐ-TTg ngày 14/12/2000 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ phụ cấp phục vụ, sau khi có ý kiến của Ban Tổ chức Trung ương tại công văn số 3040-CV/TCTW ngày 6/3/2001 và công văn số 3254CV/TCTW ngày 18/4/2001, Liên tịch: Bộ Tài chính - Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ hướng dẫn thực hiện như sau:

1. Đối tượng áp dụng và mức hưởng phụ cấp phục vụ

a/ Đối tượng hưởng mức phụ cấp phục vụ 300.000 đ/tháng.

- Uỷ viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội; Chủ tịch Hội đồng Dân tộc của Quốc hội; Chủ nhiệm Uỷ ban của Quốc hội; Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội; Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước.

- Trưởng ban của Đảng ở Trung ương; Chánh Văn phòng Trung ương Đảng; Giám đốc Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh.

- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ; Giám đốc Trung tâm Khoa học tự nhiên và Công nghệ Quốc gia; Giám đốc Trung tâm Khoa học xã hội và Nhân văn Quốc gia.

- Tổng thư ký Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam; Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam; Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam; Bí thư thứ nhất Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.

- Tổng Biên tập Báo Nhân Dân; Tổng Biên tập Tạp chí Cộng sản.

- Bí thư các tỉnh, Thành uỷ trực thuộc trung ương; Chủ tịch Hội đồng nhân Dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.

- Quyền Bộ trưởng, quyền Trưởng ban của Đảng, quyền Trưởng đoàn thể ở Trung ương, quyền Bí thư tỉnh, Thành uỷ trực thuộc trung ương đã được xếp lương Bộ trưởng, Trưởng ban hoặc Bí thư tỉnh, Thành uỷ.

- Cấp Phó thường trực hoặc Phó thứ nhất đang hưởng hệ số mức lương của Bộ trưởng, Trưởng ban của một số Bộ, Ban của Đảng ở Trung ương nơi có Thủ trưởng là Uỷ viên Bộ Chính trị.

- Phó Trưởng ban của Đảng ở Trung ương nguyên là Bộ trưởng, Trưởng ban, Bí thư tỉnh, Thành uỷ trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh đang xếp hưởng hệ số lương của Bộ trưởng, Trưởng ban.

- Chuyên gia cao cấp bậc 3, hiện hưởng hệ số lương 8,5.

b/ Đối tượng hưởng mức phụ cấp phục vụ 150.000 đ/tháng.

- Phó Trưởng ban của Đảng ở Trung ương; Phó Văn phòng Trung ương; Phó Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra Trung ương, Uỷ viên Uỷ ban Kiểm tra Trung ương; Phó Giám đốc Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh; Phó Tổng Biên tập Báo Nhân Dân; Phó Tổng Biên tập Tạp chí Cộng sản; Giám đốc Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Bí thư Đảng uỷ khối cơ quan Trung ương.

- Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc của Quốc hội; Phó Chủ nhiệm các Uỷ ban của Quốc hội; Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước; Phó Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội; Phó Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

- Thứ trưởng và cấp phó của các cơ quan ngang Bộ; Thủ trưởng các cơ quan thuộc Chính phủ.

- Uỷ viên Đoàn Chủ tịch, Uỷ viên Ban Thường trực Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Phó Chủ tịch các đoàn thể chính trị - xã hội ở Trung ương (Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam), Bí thư Thường trực Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.

- Phó Bí thư các tỉnh, Thành uỷ trực thuộc Trung ương; Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

- Chuyên gia cao cấp bậc 1, 2 đang hưởng hệ số lương 7,5 và 8,0.

2. Chế độ bảo lưu phụ cấp phục vụ

a/ Trường hợp cán bộ, công chức thuộc đối tượng hưởng phụ cấp phục vụ được điều động, thuyên chuyển từ vị trí có mức phụ cấp phục vụ cao đến vị trí có mức phụ cấp phục vụ thấp hơn thì thực hiện bảo lưu như sau:

- Thực hiện bảo lưu phụ cấp phục vụ 6 tháng đối với đối tượng hưởng lương chức vụ dân cử, bầu cử theo hướng dẫn việc bảo lưu tiền lương tại Thông tư liên Bộ số 10/LB-TT ngày 2/6/1993 của liên Bộ: Bộ Lao động Thương binh Xã hội - Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ - Bộ Tài chính hướng dẫn quy định tạm thời chế độ tiền lương mới đối với công chức, viên chức hành chính, sự nghiệp.

- Thực hiện bảo lưu phụ cấp phục vụ 03 tháng đối với đối tượng hưởng lương chuyên môn nghiệp vụ và phụ cấp chức vụ lãnh đạo bổ nhiệm theo hướng dẫn tại Thông tư liên Bộ số 11/LB-TT ngày 2/6/1993 của liên Bộ: Lao động Thương binh Xã hội - Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ - Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo bổ nhiệm trong khu vực hành chính, sự nghiệp.

b/ Trường hợp do sắp xếp tổ chức dẫn đến thay đổi mức phụ cấp phục vụ, được bảo lưu phụ cấp phục vụ trong thời gian 12 tháng, bằng với thời gian bảo lưu phụ cấp chức vụ theo tinh thần Nghị quyết Hội nghị trung ương VII (khoá 8) và quy định tại tiết e, khoản 3, mục III, Nghị quyết số 16/2000/NQ-CP ngày 18/10/2000 của Chính phủ về tinh giản biên chế trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp.

Hết thời hạn bảo lưu, người được điều động, thuyên chuyển hưởng mức phụ cấp phục vụ theo vị trí mới.

3. Tổ chức thực hiện và nguồn kinh phí

- Căn cứ hướng dẫn tại điểm 1 trên, các cơ quan, đơn vị quản lý các đối tượng hưởng phụ cấp phục vụ có trách nhiệm xác định mức phụ cấp cụ thể đối với từng đối tượng để thực hiện chế độ này. Đối với trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức vụ thì căn cứ vào chức vụ cao nhất để xác định mức phụ cấp phục vụ.

- Nguồn kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp phục vụ được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của các cơ quan được cấp có thẩm quyền giao. Riêng năm 2001, kinh phí để chi trả chế độ phụ cấp phục vụ do các cơ quan tự sắp xếp trong dự toán ngân sách nhà nước đã được giao để thực hiện.

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2001 và thay thế các văn bản hướng dẫn về phụ cấp người phục vụ trước đây.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các Bộ, ngành, địa phương phản ánh về liên Bộ để nghiên cứu, giải quyết.

Nguyễn Thị Kim Ngân

(Đã ký)

Nguyễn Trọng Điều

(Đã ký)

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư liên tịch 36/2001/TTLT-BTC-BTCCBCP hướng dẫn chế độ phụ cấp phục vụ do Bộ Tài chính - Ban Tổ chức,cán bộ Chính phủ ban hành

Số hiệu: 36/2001/TTLT-BTC-BTCCBCP
Loại văn bản: Thông tư liên tịch
Ngày ban hành: 25/05/2001
Nơi ban hành: Ban Tổ chức-Cán bộ Chính phủ, Bộ Tài chính
Người ký: Nguyễn Thị Kim Ngân, Nguyễn Trọng Điều
Ngày công báo: 30/06/2001
Số công báo: Số 24
Ngày hiệu lực: 01/01/2001
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư liên tịch 36/2001/TTLT-BTC-BTCCBCP h...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký