Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 1441/QĐ-UBND năm 2013 ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo cấp nước an toàn tỉnh Vĩnh Phúc là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập cơ chế vận hành, phân công trách nhiệm và phối hợp giữa các sở, ban, ngành và đơn vị liên quan trong việc bảo đảm an ninh nguồn nước và cấp nước sạch an toàn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu toàn bộ nội dung của quy chế này.

- Thông tin chung và hiệu lực thi hành
  • Ban hành quy chế: Quyết định ban hành kèm theo Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo cấp nước an toàn tỉnh Vĩnh Phúc nhằm điều chỉnh các hoạt động phối hợp liên ngành trong công tác bảo đảm cấp nước an toàn.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.
  • Đối tượng áp dụng: Văn phòng UBND tỉnh; các Sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Y tế, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Công an tỉnh; Trung tâm Y tế dự phòng; UBND các huyện, thành phố, thị xã; Công ty Cổ phần Cấp thoát nước số I Vĩnh Phúc; Công ty Cổ phần Nước sạch Vĩnh Phúc; các thành viên Ban Chỉ đạo và các cơ quan, tổ chức liên quan.
- Chế độ thông tin, báo cáo và kinh phí hoạt động
  • Chế độ thông tin, báo cáo (Điều 5):
    • Các thành viên Ban Chỉ đạo có trách nhiệm báo cáo định kỳ về tình hình triển khai nhiệm vụ thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.
    • Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo có trách nhiệm tổng hợp thông tin và thực hiện báo cáo định kỳ 6 tháng một lần gửi Ban Chỉ đạo về kết quả thực hiện Kế hoạch cấp nước an toàn.
  • Kinh phí hoạt động (Điều 6):
    • Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo do ngân sách nhà nước cấp và được bố trí trong nguồn kinh phí hoạt động thường xuyên của UBND tỉnh Vĩnh Phúc.
    • Cơ cấu chi tiêu bao gồm: Chi phí văn phòng phẩm, trang thiết bị làm việc; chi phí công tác của thành viên và Cơ quan thường trực; phụ cấp kiêm nhiệm; chi phí hội họp, in ấn tài liệu và các khoản chi hợp pháp khác phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành.
    • Cơ quan thường trực chịu trách nhiệm lập dự toán, quản lý, sử dụng và thực hiện thanh quyết toán kinh phí theo quy định pháp luật hiện hành.
    • Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khác thuộc Kế hoạch cấp nước an toàn tại các địa phương được bố trí trực tiếp trong dự toán chi ngân sách nhà nước giao cho địa phương đó.
- Quy định về sử dụng con dấu trong công tác điều hành (Điều 7)
  • Trưởng Ban Chỉ đạo được quyền sử dụng con dấu của UBND tỉnh Vĩnh Phúc trong các hoạt động chỉ đạo, điều hành chung.
  • Phó Trưởng ban thường trực và Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo sử dụng con dấu của Sở Xây dựng để thực hiện các nhiệm vụ được Trưởng ban ủy quyền hoặc giải quyết các công việc thuộc phạm vi trách nhiệm được giao.
- Phân công nhiệm vụ chi tiết đối với các thành viên Ban Chỉ đạo (Điều 8)
  • Trưởng Ban Chỉ đạo (Ông Hà Hoà Bình – Phó Chủ tịch UBND tỉnh):
    • Chịu trách nhiệm toàn diện trước UBND tỉnh về hoạt động của Ban Chỉ đạo.
    • Chỉ đạo xây dựng chương trình, kế hoạch công tác; phân công, điều chỉnh nhiệm vụ của các Phó Trưởng ban và các ủy viên.
    • Trực tiếp ký duyệt các hồ sơ, văn bản thuộc thẩm quyền trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; ủy quyền cho Phó Trưởng ban thường trực giải quyết công việc khi cần thiết.
  • Phó Trưởng ban thường trực (Ông Nguyễn Văn Chiến – Phó Giám đốc Sở Xây dựng):
    • Giúp Trưởng ban điều hành trực tiếp các hoạt động thường xuyên; ký các văn bản chỉ đạo điều hành thường xuyên và chủ trì các cuộc họp khi được ủy quyền.
    • Chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị cấp nước lập dự án cấp nước an toàn; tổng hợp kế hoạch hàng năm và 5 năm; giám sát, đánh giá tiến độ và hiệu quả thực hiện Kế hoạch cấp nước an toàn; trực tiếp quản lý Cơ quan thường trực.
  • Phó Trưởng ban (Ông Phùng Văn Bính – Phó Giám đốc Sở Y tế):
    • Phụ trách lĩnh vực y tế, xây dựng và hoàn thiện các quy chuẩn, quy định về chất lượng nước ăn uống.
    • Tổ chức giám sát, kiểm tra và đánh giá chất lượng nước trong quá trình sản xuất và tiêu thụ trên địa bàn tỉnh.
  • Phó Trưởng ban (Ông Nguyễn Văn Khước – Phó Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường):
    • Phụ trách công tác bảo vệ nguồn nước; kiểm tra, đánh giá các tác động ô nhiễm ảnh hưởng đến nguồn nước và đề xuất giải pháp khắc phục.
    • Xây dựng cơ chế chính sách ưu đãi khuyến khích tiết kiệm nước; giải quyết các thủ tục đất đai cho các dự án cấp nước an toàn.
  • Ủy viên (Ông Nguyễn Văn Mạnh – Phó Giám đốc Sở Tài chính):
    • Tham mưu bố trí vốn ngân sách hàng năm và vận động nguồn vốn ODA cho các dự án cấp nước an toàn.
    • Xây dựng cơ chế khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, cải tạo và quản lý mạng lưới cấp nước.
  • Ủy viên (Ông Nguyễn Văn Độ – Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn):
    • Phụ trách phân bổ nguồn nước sạch và hệ thống thủy lợi; xây dựng kế hoạch bảo đảm an toàn nguồn nước mặt phục vụ sản xuất nước sạch.
  • Ủy viên (Ông Nguyễn Đức Tài – Phó Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư):
    • Tham mưu công tác đầu tư; phối hợp cân đối nguồn vốn cho các dự án cấp nước an toàn; đề xuất chính sách xã hội hóa đầu tư công trình cấp nước.
  • Ủy viên (Bà Hà Minh Nguyệt – Phó Giám đốc Trung tâm Y tế dự phòng):
    • Trực tiếp kiểm tra, giám sát chất lượng nước ăn uống và chất lượng nguồn nước; đề xuất các quy định kỹ thuật liên quan.
  • Ủy viên (Ông Hoàng Hữu Hiệp – Phó Trưởng phòng Cảnh sát phòng chống tội phạm về môi trường):
    • Thực hiện công tác kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật về bảo vệ nguồn nước và cấp nước; đề xuất các quy định pháp lý bảo đảm an ninh, an toàn nguồn nước.
  • Ủy viên (Ông Nguyễn Văn Khánh – Phó Tổng giám đốc Công ty CP Cấp thoát nước số I Vĩnh Phúc) & Ủy viên (Ông Ngô Trường Giang – Phó Tổng giám đốc Công ty CP Nước sạch Vĩnh Phúc):
    • Trực tiếp triển khai thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn trong phạm vi địa bàn doanh nghiệp quản lý.
    • Thường xuyên kiểm tra, đánh giá, báo cáo định kỳ và đề xuất các giải pháp kỹ thuật, quản lý nhằm nâng cao hiệu quả cấp nước an toàn.
- Tổ chức thực hiện và giải quyết vướng mắc (Điều 9)
  • Trách nhiệm thực hiện: Các thành viên Ban Chỉ đạo, Cơ quan thường trực, các địa phương và cơ quan liên quan có nghĩa vụ chấp hành nghiêm túc quy chế này.
  • Giải quyết vướng mắc: Trong quá trình triển khai, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Cơ quan thường trực để tổng hợp, báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo xem xét, quyết định điều chỉnh phù hợp.

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1441/QĐ-UBND

Vĩnh Phúc, ngày 06 tháng 6 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO CẤP NƯỚC AN TOÀN TỈNH VĨNH PHÚC.

CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ V/v sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;

Căn cứ Thông tư 08/2012/TT-BXD , ngày 21/11/2012 của Bộ Xây dựng V/v hướng dẫn thực hiện bảo đảm cấp nước an toàn;

Căn cứ Quyết định số 1380 /QĐ-UBND ngày 31/5/2013 của UBND tỉnh V/v thành lập Ban Chỉ đạo cấp nước an toàn tỉnh;

Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại công văn số 986/SXD-HTKT ngày 31/ 5/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Ban hành kèm theo quyết định này “Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo cấp nước an toàn tỉnh”.

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký;

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ngành: Xây dựng, Tài nguyên & Môi trường, Y tế, Kế hoạch & Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công an tỉnh; Trung tâm y tế dự phòng; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị; các đơn vị: Công ty Cổ phần cấp thoát nước số I Vĩnh Phúc, Công ty Cổ phần nước sạch Vĩnh Phúc; các Thành viên Ban Chỉ đạo và Thủ trưởng các cơ quan liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

TM ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Phùng Quang Hùng

 

QUY CHẾ

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO CẤP NƯỚC AN TOÀN TỈNH
(Ban Chỉ đạo hành kèm theo Quyết định số 1441/QĐ -UBND ngày 06 tháng 6 năm 2013 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định về tổ chức, hoạt động và mối quan hệ làm việc của Ban Chỉ đạo cấp nước an toàn tỉnh Vĩnh Phúc (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo).

Điều 2. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động và mối quan hệ công tác

1. Tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ đạo phải đảm bảo tinh gọn, chuyên nghiệp, hiệu quả; chức năng, nhiệm vụ của các thành viên được quy định rõ ràng, không chồng chéo.

2. Hoạt động của Ban Chỉ đạo có sự chỉ đạo, điều hành thống nhất, đồng bộ từ Ban Chỉ đạo, các cơ quan, đơn vị liên quan đến Ban Chỉ đạo.

3. Đảm bảo quan hệ phối hợp hiệu quả trong nội bộ Ban Chỉ đạo và quan hệ phối hợp làm việc với các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân ngoài Ban Chỉ đạo trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo.

Chương II

HOẠT ĐỘNG VÀ PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ ĐỐI VỚI CÁC THÀNH VIÊN BAN CHỈ ĐẠO

Mục 1. HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO

Điều 3. Chức năng, nhiệm vụ và tổ chức của Ban Chỉ đạo

1. Chức năng, nhiệm vụ và tổ chức của Ban Chỉ đạo thực hiện theo Quyết định số 1380/2013/QĐ-UBND ngày 31/5/2013 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc thành lập Ban Chỉ đạo cấp nước an toàn tỉnh.

2. Số lượng thành viên của Ban Chỉ đạo được UBND tỉnh giao phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và khối lượng công việc UBND tỉnh giao hàng năm.

Điều 4. Chế độ họp

1. Ban Chỉ đạo họp định kỳ 6 tháng một lần và họp đột xuất theo yêu cầu của Trưởng Ban Chỉ đạo. Các phiên họp của Ban Chỉ đạo do Trưởng Ban Chỉ đạo chủ trì hoặc do Phó Trưởng Ban Chỉ đạo thường trực chủ trì khi được Trưởng Ban Chỉ đạo ủy quyền. Các thành viên của Ban Chỉ đạo và Cơ quan thường trực có trách nhiệm tham gia đầy đủ các phiên họp của Ban Chỉ đạo và chuẩn bị nội dung công việc thuộc nhiệm vụ được phân công.

2. Trưởng Ban Chỉ đạo hoặc Phó Trưởng Ban Chỉ đạo thường trực chủ trì cuộc họp và kết luận phiên họp. Cơ quan thường trực có trách nhiệm thông báo nội dung phiên họp bằng văn bản gửi cho các thành viên của Ban Chỉ đạo, các Bộ, ngành, địa phương và các cơ quan có liên quan để triển khai thực hiện.

Điều 5. Chế độ thông tin, báo cáo

1. Các thành viên của Ban Chỉ đạo có trách nhiệm báo cáo tình hình triển khai nhiệm vụ theo lĩnh vực được phân công.

2. Cơ quan thường trực chịu trách nhiệm tổng hợp và định kỳ (6 tháng/lần) báo cáo Ban Chỉ đạo các hoạt động triển khai thực hiện Kế hoạch cấp nước an toàn (sau đây gọi tắt là Kế hoạch).

Điều 6. Kinh phí hoạt động

1. Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo:

a) Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo do ngân sách nhà nước cấp, được bố trí trong kinh phí hoạt động thường xuyên của UBND tỉnh.

b) Cơ cấu dự toán chi phí hoạt động của Ban Chỉ đạo bao gồm:

- Chi phí văn phòng phẩm, trang thiết bị phục vụ làm việc;

- Chi phí công tác của thành viên Ban Chỉ đạo và Cơ quan thường trực;

- Phụ cấp làm việc kiêm nhiệm của Ban Chỉ đạo và Cơ quan thường trực;

- Chi phí hội họp, in ấn tài liệu;

- Các chi phí khác phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành và những hoạt động liên quan đến việc triển khai thực hiện nhiệm vụ.

c) Giao cho Cơ quan thường trực lập dự toán và quản lý kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo. Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và thanh, quyết toán kinh phí hoạt động này tuân thủ theo các quy định hiện hành.

2. Kinh phí hoạt động khác của Kế hoạch, theo chức năng, nhiệm vụ của các địa phương được bố trí trong nguồn dự toán chi ngân sách nhà nước giao cho các, địa phương để thực hiện.

Điều 7. Sử dụng con dấu

Trưởng Ban Chỉ đạo sử dụng con dấu của UBND tỉnh trong công tác chỉ đạo, điều hành hoạt động; Phó trưởng ban thường trực và cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo sử dụng con dấu của Sở Xây dựng để thực hiện những nhiệm vụ do Trưởng ban uỷ quyền và điều hành hoạt động thuộc phạm vi trách nhiệm được giao.

Mục 2. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ ĐỐI VỚI CÁC THÀNH VIÊN BAN CHỈ ĐẠO

Điều 8. Nhiệm vụ của các thành viên Ban Chỉ đạo

1. Ông Hà Hoà Bình – Phó Chủ tịnh UBND tỉnh, Trưởng Ban Chỉ đạo:

a) Là người đứng đầu Ban chỉ đạo, phụ trách chung, chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của Ban Chỉ đạo. Chỉ đạo xây dựng chương trình, kế hoạch công tác của Ban Chỉ đạo; báo cáo kết quả hoạt động, những khó khăn, vướng mắc, đề xuất giải phát triển khai thực hiện nhiệm vụ đảm bảo cấp nước an toàn tỉnh của Ban Chỉ đạo.

b) Phân công, điều chỉnh, bổ sung nhiệm vụ của các Phó Ban Chỉ đạo, các thành viên phù hợp với điều kiện thực tế.

d) Trực tiếp kiểm soát các hồ sơ, văn bản thuộc chức năng, nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo để ký trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

c) Ủy quyền cho Phó Trưởng Ban Chỉ đạo thường trực giải quyết các công việc thuộc thẩm quyền của Trưởng Ban Chỉ đạo khi cần thiết.

d) Phân công, điều chỉnh nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên Ban Chỉ đạo theo chức năng, nhiệm vụ của các Sở, cơ quan.

2. Ông Nguyễn Văn Chiến – Phó Giám đốc Sở Xây dựng, Phó Trưởng ban thường trực

a) Giúp Trưởng Ban Chỉ đạo trực tiếp chỉ đạo điều hành Ban Chỉ đạo và kế hoạch công tác của Ban Chỉ đạo.

b) Thay mặt Trưởng Ban Chỉ đạo xử lý công việc thường xuyên của Ban Chỉ đạo; xem xét ký các văn bản có tính chất chỉ đạo điều hành hoạt động thường xuyên của Ban Chỉ đạo và các văn bản quan trọng khi được Trưởng Ban Chỉ đạo ủy quyền; chủ trì các cuộc họp của Ban Chỉ đạo trong trường hợp Trưởng Ban Chỉ đạo đi vắng hoặc ủy quyền.

c) Chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn triển khai thực hiện các nhiệm vụ có liên quan đến hoạt động cấp nước an toàn bao gồm: Hướng dẫn các đơn vị cấp nước trên địa bàn tỉnh lập các dự án cấp nước an toàn; Trên cơ sở kế hoạch cụ thể của các đơn vị cấp nước: Lập kế hoạch hàng năm và 5 năm thực hiện Kế hoạch; Tổng hợp danh mục các dự án về nâng cao nhận thức cộng đồng, tăng cường năng lực quản lý đơn vị cấp nước và dự án đầu tư cấp nước an toàn; tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát, đánh giá chất lượng, tiến độ, hiệu quả cũng như tổng kết việc thực hiện Kế hoạch.

d) Trực tiếp chỉ đạo hoạt động của Cơ quan thường trực .

3. Ông Phùng Văn Bính - Phó Giám đốc Sở Y tế, Phó Trưởng ban

a) Giúp Trưởng Ban chỉ đạo về lĩnh vực Y tế, xây dựng hoàn thiện các quy định về chất lượng nước ăn uống.

b) Giám sát, kiểm tra đánh giá chất lượng nước ăn uống của các hoạt động sản xuất, tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh.

c) Thực hiện các công việc khác do Trưởng Ban giao hoặc Uỷ quyền.

4. Ông Nguyễn Văn Khước - Phó Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Phó Trưởng ban

a) Giúp Trưởng Ban chỉ đạo trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường; kiểm tra, đánh giá các tác động ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước; đề xuất các giải pháp quản lý nguồn ô nhiễm nhằm bảo vệ và duy trì chất lượng nguồn nước.

b) Chịu trách nhiệm nghiên cứu xây dựng và hướng dẫn về cơ chế chính sách ưu đãi, khuyến khích tiết kiệm tài nguyên nước đối với hoạt động đảm bảo cấp nước an toàn.

c) Thực hiện các công việc về quản lý đất đai cho các dự án đảm bảo cấp nước an toàn.

d) Thực hiện các công việc khác do Trưởng Ban giao hoặc Uỷ quyền.

5. Ông Nguyễn Văn Mạnh - Phó Giám đốc Sở Tài chính, Ủy viên.

a) Giúp Trưởng Ban chỉ đạo trong lĩnh vực tài chính.

b) Bố trí vốn ngân sách hàng năm, vận động thu hút nguồn vốn ODA cho các hoạt động của kế hoạch cấp nước an toàn.

c) Xây dựng và hướng dẫn cơ chế ưu đãi, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng, cải tạo, quản lý mạng để thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn.

d) Thực hiện các công việc khác do Trưởng Ban giao.

6. Ông Nguyễn Văn Độ - Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Uỷ viên

a) Giúp Trưởng Ban Chỉ đạo trong lĩnh vực phân bổ nguồn nước sạch và thuỷ lợi .

b) Chịu trách nhiệm xây dựng và chỉ đạo tổ chức thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn liên quan đảm bảo nguồn nước mặt.

c) Thực hiện các công việc khác do Trưởng Ban giao.

7. Ông Nguyễn Đức Tài - Phó Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Uỷ viên

a) Giúp Trưởng Ban chỉ đạo về đầu tư trong lĩnh vực cấp nước an toàn.

b) Phối hợp với Sở Tài chính và các sở ngành liên quan cân đối, bố trí kinh phí các dự án trong lĩnh vực cấp nước an toàn tỉnh.

c) Đề xuất một số cơ chế, chính sách về xã hội hoá đầu tư các công trình về cấp nước an toàn.

d) Thực hiện một số công việc khác do Trưởng Ban giao.

8. Bà Hà Minh Nguyệt - Phó Giám đốc Trung tâm y tế dự phòng, Uỷ viên

a) Giúp Trưởng Ban chỉ đạo trong lĩnh vực kiểm tra, giám sát, quản lý chất lượng nước ăn uống, chất lượng nguồn nước.

b) Đề xuất các quy định về lĩnh vực quản lý chất lượng nước sạch ăn uống, chất lượng nguồn nước.

c) Thực hiện một số công việc khác do Trưởng Ban giao

9. Ông Hoàng Hữu Hiệp - Phó Trưởng phòng cảnh sát phòng chống tội phạm về môi trường, Uỷ viên

a) Giúp Trưởng Ban Chỉ đạo về công tác kiểm tra, giám sát thực hiện cấp nước, bảo vệ nguồn nước.

b) Đề xuất, xây dựng các quy định pháp lý về đảm bảo cấp nước an toàn.

c) Thực hiện một số công việc khác do Trưởng Ban giao.

10. Ông Nguyễn Văn Khánh - Phó Tổng giám đốc Công ty cổ phần cấp thoát nước số I Vĩnh Phúc, Uỷ viên

a) Giúp Trưởng Ban Chỉ đạo trong công tác và trực tiếp triển khai thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn trên địa bàn công ty mình quản lý.

b) Thường xuyến kiểm tra, đánh giá, báo cáo công tác triển khai kế hoạch cấp nước an toàn. Đề xuất các giải pháp triển khai kế hoạch cấp nước an toàn hiệu quả nhất.

c) Thực hiện một số công việc khác do Trưởng Ban giao.

11. Ông: Ngô Trường Giang - Phó Tổng giám đốc Công ty cổ phần nước sạch Vĩnh Phúc, Uỷ viên

a) Giúp Trưởng Ban Chỉ đạo trong công tác và trực tiếp triển khai thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn trên địa bàn công ty mình quản lý

b) Thường xuyến kiểm tra, đánh giá, báo cáo công tác triển khai kế hoạch cấp nước an toàn. Đề xuất các giải pháp triển khai kế hoạch cấp nước an toàn hiệu quả nhất.

c) Thực hiện một số công việc khác do Trưởng Ban giao.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 9. Tổ chức thực hiện

1. Các thành viên của Ban Chỉ đạo, Cơ quan thường trực và các địa phương, cơ quan, tổ chức liên quan có trách nhiệm thực hiện Quy chế này.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các tổ chức, cá nhân phản ảnh về Cơ quan thường trực. Cơ quan thường trực có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo xem xét, quyết định./.

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 1441/QĐ-UBND năm 2013 về Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo cấp nước an toàn tỉnh Vĩnh Phúc

Số hiệu: 1441/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 06/06/2013
Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Phúc
Người ký: Phùng Quang Hùng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 06/06/2013
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính, Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 1441/QĐ-UBND năm 2013 về Quy chế h...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký