Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 1447/1999/QĐ-BTM do Bộ trưởng Bộ Thương mại ban hành ban chế về việc thuê máy móc, thiết bị của nước ngoài nhằm thiết lập hành lang pháp lý rõ ràng, minh bạch cho các hoạt động giao dịch công nghệ, thiết bị xuyên biên giới.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Quy chế ban hành kèm theo Quyết định này áp dụng trực tiếp đối với các tổ chức, cá nhân tiến hành thuê máy móc, thiết bị từ các đối tác nước ngoài, đồng thời là căn cứ pháp lý để các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan thực hiện chức năng giám sát, quản lý hoạt động này tại Việt Nam.

Nội dung cốt lõi của Quy chế thuê máy móc, thiết bị của nước ngoài

1. Các điều khoản bắt buộc trong Hợp đồng thuê máy móc, thiết bị

Hợp đồng thuê máy móc, thiết bị là văn bản pháp lý quan trọng nhất ràng buộc trách nhiệm giữa các bên. Theo quy định tại Điều 5, một hợp đồng hợp pháp phải đảm bảo đầy đủ các nội dung cốt lõi sau:

  • Thông tin chi tiết về danh tính: Tên và địa chỉ cụ thể của cả bên thuê và bên cho thuê.
  • Thông tin về đối tượng thuê: Tên gọi, số lượng, quy cách kỹ thuật và tiêu chuẩn chất lượng của máy móc, thiết bị.
  • Mục đích sử dụng và giá thuê: Xác định rõ mục đích thuê và chi phí thuê máy móc, thiết bị.
  • Thời hạn và phương thức thanh toán: Thời gian thuê cụ thể cùng phương thức chi trả tiền thuê.
  • Giao nhận tài sản: Phương thức và thời gian giao nhận máy móc, thiết bị giữa hai bên.
  • Quyền, nghĩa vụ và chế tài: Quy định rõ quyền lợi, trách nhiệm của mỗi bên và các biện pháp xử lý vi phạm (chế tài).
  • Giải quyết tranh chấp: Cơ chế giải quyết khi xảy ra bất đồng, bao gồm việc xác định cơ quan xét xử và luật áp dụng.
  • Thanh lý hợp đồng: Quy trình và thủ tục chấm dứt, thanh lý hợp đồng khi hết hạn hoặc chấm dứt trước hạn.

2. Quyền và nghĩa vụ của bên cho thuê (đối tác nước ngoài)

Điều 6 quy định chi tiết nhằm bảo vệ quyền sở hữu hợp pháp của bên cho thuê, đồng thời ràng buộc trách nhiệm kỹ thuật của họ đối với thiết bị đưa vào Việt Nam:

  • Quyền hạn: Được quyền yêu cầu bên thuê bồi thường thiệt hại nếu bên thuê vi phạm quy định về vận hành, bảo quản, sửa chữa hoặc chậm trễ thanh toán. Có quyền thu hồi lại máy móc, thiết bị nếu bên thuê vi phạm nghiêm trọng các điều khoản cam kết dẫn đến hủy bỏ hợp đồng. Được nhận tiền thanh toán bằng ngoại tệ có khả năng chuyển đổi.
  • Nghĩa vụ: Phải mua bảo hiểm cho tài sản cho thuê; có trách nhiệm hướng dẫn lắp đặt, vận hành chạy thử, cung cấp phụ tùng thay thế và thực hiện nghĩa vụ bảo hành thiết bị. Đặc biệt, bên cho thuê phải bồi thường cho bên thuê nếu máy móc không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật, không đạt công suất thỏa thuận hoặc vi phạm các cam kết khác trong hợp đồng.

3. Quyền và nghĩa vụ của bên thuê (tổ chức, cá nhân Việt Nam)

Điều 7 quy định rõ trách nhiệm của bên thuê trong việc bảo toàn tài sản và tuân thủ mục đích sử dụng:

  • Quyền hạn: Được quyền mua lại máy móc, thiết bị thuê sau khi kết thúc thời hạn thuê, miễn là việc mua lại này phù hợp với các quy định của pháp luật Việt Nam về nhập khẩu máy móc, thiết bị.
  • Nghĩa vụ sử dụng và bảo quản: Phải sử dụng thiết bị đúng mục đích đã thỏa thuận; chịu mọi rủi ro về mất mát, hư hỏng (trừ trường hợp bất khả kháng); tự chịu chi phí bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị trong suốt thời gian thuê.
  • Các hành vi bị cấm: Không được tự ý chuyển nhượng hoặc cho bên thứ ba thuê lại máy móc nếu không có sự đồng ý bằng văn bản của bên cho thuê; tuyệt đối không được dùng máy móc, thiết bị thuê để làm tài sản thế chấp, cầm cố.
  • Nghĩa vụ tài chính và hoàn trả: Thanh toán tiền thuê đầy đủ, đúng hạn và thực hiện thủ tục tái xuất máy móc, thiết bị trả lại cho nước ngoài khi hợp đồng hết hiệu lực.

4. Chấm dứt hợp đồng trước thời hạn và xử lý hệ quả pháp lý

Quy chế dự liệu các trường hợp đổ vỡ hợp đồng tại Điều 8 và Điều 9 nhằm bảo vệ quyền lợi chính đáng cho các bên:

  • Bên cho thuê có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trước hạn khi bên thuê: Không thanh toán tiền thuê; vi phạm cam kết bảo dưỡng hoặc tự ý chuyển nhượng, cho thuê lại; bị giải thể, phá sản hoặc mất khả năng thanh toán; không tìm được người bảo lãnh thay thế trong trường hợp người bảo lãnh cũ bị phá sản, giải thể hoặc mất khả năng thanh toán.
  • Bên thuê có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trước hạn khi bên cho thuê: Chậm trễ trong việc giao máy móc, thiết bị; vi phạm nghiêm trọng các cam kết về chất lượng, đặc tính kỹ thuật, công suất thiết kế, bảo hành hoặc nghiệm thu chạy thử.
  • Hệ quả pháp lý khi chấm dứt trước hạn: Bên thuê phải thanh toán ngay các khoản tiền thuê tính đến thời điểm chấm dứt và thực hiện tái xuất trả lại thiết bị. Quyền sở hữu thiết bị của bên cho thuê được bảo vệ tuyệt đối, không bị coi là tài sản của bên thuê khi bên thuê tiến hành thủ tục phá sản hoặc giải thể. Bên có lỗi dẫn đến chấm dứt hợp đồng trước hạn phải bồi thường toàn bộ thiệt hại phát sinh cho bên kia.

5. Thủ tục hải quan, nhập khẩu, tái xuất và thanh lý hợp đồng

Công tác quản lý nhà nước đối với thiết bị thuê từ nước ngoài được quy định chặt chẽ tại Điều 10 và Điều 11:

  • Thủ tục thông quan: Bên thuê có trách nhiệm trực tiếp làm thủ tục nhập khẩu và tái xuất máy móc, thiết bị tại cơ quan Hải quan cửa khẩu theo đúng quy định pháp luật.
  • Thanh lý hợp đồng: Khi hợp đồng hết hiệu lực hoặc chấm dứt trước hạn, hai bên bắt buộc phải tiến hành thanh lý hợp đồng.
  • Xử lý thiết bị sau thanh lý: Thiết bị thuê có thể được giải quyết theo các hướng: tái xuất trả nước ngoài, chuyển sang thực hiện một hợp đồng thuê khác, nhượng bán hoặc tiêu hủy tại Việt Nam. Trong đó, cơ quan Hải quan sẽ giải quyết các thủ tục tái xuất, chuyển hợp đồng hoặc tiêu hủy. Riêng đối với việc nhượng bán máy móc, thiết bị thuê tại thị trường Việt Nam, thẩm quyền giải quyết thuộc về Bộ Thương mại theo các quy định hiện hành về quản lý nhập khẩu.

Hiệu lực thi hành

Quyết định 1447/1999/QĐ-BTM có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thuê máy móc, thiết bị của nước ngoài và các cơ quan quản lý Nhà nước liên quan có trách nhiệm nghiêm túc tuân thủ và thực hiện các quy định tại Quy chế này.

BỘ THƯƠNG MẠI
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 1447/1999/QĐ-BTM

Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 1999

 

QUYẾT ĐỊNH

CỦA BỘ THƯƠNG MẠI SỐ 1447/1999/QĐ-BTM NGÀY 10 THÁNG 12 NĂM 1999 BAN HÀNH QUI CHẾ VỀ THUÊ MÁY MÓC THIẾT BỊ CỦA NƯỚC NGOÀI

BỘ TRƯỞNG BỘ THƯƠNG MẠI

Căn cứ Luật Thương mại ngày 10/5/1997;
Căn cứ Nghị định số 95/CP ngày 04/12/1993 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Thương mại.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1.- Ban hành kèm theo Quyết định này Qui chế về thuê máy móc, thiết bị của nước ngoài.

Điều 2.- Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3.- Các tổ chức, cá nhân thuê máy móc, thiết bị của nước ngoài và các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Qui chế này.

 

Mai Văn Dâu

(Đã ký)

 

QUY CHẾ

VỀ THUÊ MÁY MÓC, THIẾT BỊ CỦA NƯỚC NGOÀI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1447/1999/QĐ-BTM ngày 10/12/1999 Của Bộ trưởng Bộ Thương mại).

Chương 1

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.- Phạm vi điều chỉnh

Qui chế này điều chỉnh việc thuê máy móc, thiết bị của nước ngoài để phục vụ sản xuất, gia công hàng hoá cho nước ngoài, thi công xây dựng các công trình đầu tư trong nước.

Việc thuê máy móc, thiết bị của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài dưới hình thức tạm nhập, tái xuất để phục vụ thi công xây dựng được thực hiện theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

Điều 2.- Giải thích từ ngữ

- Thuê máy móc, thiết bị của nước ngoài là việc bên nước ngoài cho bên Việt Nam thuê máy móc, thiết bị trên cơ sở hợp đồng thuê máy móc, thiết bị để sử dụng vào mục đích nhất định, trong một thời hạn nhất định.

- Bên cho thuê máy móc, thiết bị là bên nước ngoài, gồm các tổ chức, cá nhân nước ngoài.

- Bên thuê máy móc, thiết bị là bên Việt Nam, gồm các tổ chức, cá nhân Việt Nam:

+ Thuê máy móc, thiết bị để sản xuất và thi công xây dựng: gồm các doanh nghiệp thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam.

+ Thuê máy móc, thiết bị để gia công: gồm thương nhân Việt Nam theo quy định của Luật Thương mại.

- Máy móc, thiết bị thuê: là máy móc, thiết bị lẻ hoặc đồng bộ, dây chuyền sản xuất, máy thi công, xe chuyên dụng và dụng cụ chuyên dùng.

Điều 3.- Điều kiện thuê máy móc, thiết bị

1. Đối với máy móc, thiết bị thuê

- Phải không thuộc danh mục hàng hoá cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu.

- Phải phù hợp với các quy định của pháp luật Việt Nam về nhập khẩu máy móc, thiết bị đã sử dụng (nếu là máy móc, thiết bị đã qua sử dụng), về an toàn lao động, bảo vệ môi trường và các quy định khác có liên quan.

2. Đối với bên thuê máy móc, thiết bị

- Phải có dự án đầu tư hoặc phương án đầu tư sản xuất (luận chứng kinh tế kỹ thuật) được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hoặc có hợp đồng gia công với thương nhân nước ngoài.

Điều 4.- Các vấn đề tài chính

1. Bên thuê nộp thuế nhập khẩu máy móc, thiết bị thuê theo quy định tại Thông tư số 172/1998/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 94/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

2. Bên thuê nộp thay bên cho thuê thuế thu nhập doanh nghiệp và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định tại Thông tư của Bộ Tài chính số 169/1998/TT-BTC ngày 22/12/1998 về chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không thuộc các hình thức đầu tư theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và số 95/1999/TT-BTC ngày 6/8/1999 sửa đổi bổ sung Thông tư số 169/1998/TT-BTC ngày 22/12/1998.

Điều 5.- Hợp đồng thuê máy móc, thiết bị

Hợp đồng thuê máy móc, thiết bị phải có các nội dung sau:

- Tên, địa chỉ của bên thuê và cho thuê máy móc, thiết bị;

- Tên máy móc, thiết bị, số lượng, quy cách, chất lượng;

- Mục đích thuê máy móc, thiết bị;

- Giá thuê máy móc, thiết bị;

- Thời gian thuê máy móc, thiết bị;

- Phương thức thanh toán;

- Phương thức giao nhận;

- Thời gian giao nhận;

- Quyền và nghĩa vụ của các bên;

- Chế tài;

- Giải quyết tranh chấp;

- Cơ quan xét xử và luật áp dụng;

- Thanh lý hợp đồng;

Chương 2

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN THUÊ VÀ CHO THUÊ MÁY MÓC, THIẾT BỊ

Điều 6.- Quyền và nghĩa vụ của bên cho thuê

1. Có quyền yêu cầu bên thuê bồi thường các thiệt hại phát sinh do không thực hiện đầy đủ các quy định về sử dụng máy móc, thiết bị, trách nhiệm về bảo quản, sửa chữa, thanh toán tiền thuê quy định trong hợp đồng thuê máy móc, thiết bị.

2. Có quyền thu hồi lại máy móc, thiết bị cho thuê, nếu bên đang thuê vi phạm các điều khoản hợp đồng mà hai bên đã cam kết dẫn đến huỷ hợp đồng.

3. Được nhận tiền cho thuê bằng ngoại tệ do chuyển đổi.

4. Có nghĩa vụ bảo hiểm đối với tài sản cho thuê.

5. Có nghĩa vụ hướng dẫn lắp đặt, vận hành chạy thử máy móc, thiết bị, cung cấp phụ tùng thay thế và có nghĩa vụ bảo hành máy móc, thiết bị.

6. Có nghĩa vụ bồi thường cho bên thuê các thiệt hại phát sinh do máy móc, thiết bị cho thuê không phù hợp với các yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng sản phẩm không đạt được công suất theo thoả thuận trong hợp đồng, hoặc vi phạm các nghĩa vụ đã cam kết trong hợp đồng.

Điều 7.- Quyền và nghĩa vụ của bên thuê

1. Được mua lại máy móc, thiết bị thuê phù hợp với các quy định của pháp luật Việt Nam về nhập khẩu máy móc, thiết bị.

2. Phải sử dụng đúng mục đích máy móc, thiết bị thuê theo thoả thuận trong hợp đồng.

3. Chịu mọi rủi ro về mất mát, hư hỏng máy móc, thiết bị thuê, trừ những rủi ro thuộc về các trường hợp bất khả kháng.

4. Chịu trách nhiệm bảo dưỡng, sửa chữa máy móc thiết bị trong thời gian thuê.

5. Không được chuyển nhượng hoặc cho thuê lại máy móc, thiết bị, nếu không có sự chấp thuận bằng văn bản của bên cho thuê.

6. Không được dùng máy móc, thiết bị thuê làm tài sản cầm cố, thế chấp.

7. Có nghĩa vụ trả tiền thuê theo thoả thuận trong hợp đồng.

8. Phải tái xuất máy móc, thiết bị thuê khi hợp đồng thuê máy móc, thiết bị hết hiệu lực.

Điều 8.- Chấm dứt hợp đồng trước thời hạn

1. Bên cho thuê có thể chấm dứt hợp đồng trước thời hạn trong các trường hợp mà bên thuê:

a - Không trả tiền thuê theo quy định trong hợp đồng;

b - Vi phạm các cam kết trong hợp đồng về bảo quản, bảo dưỡng máy móc, thiết bị, tự ý chuyển nhượng hoặc cho thuê lại máy móc, thiết bị.

c - Không có khả năng thanh toán, phá sản, giải thể.

d - Không có người bảo lãnh khác thay thế trong trường hợp bên thuê có người bảo lãnh mà người bảo lãnh mất khả năng thanh toán, phá sản hoặc giải thể.

2. Bên thuê có thể chấm dứt hợp đồng trước thời hạn trong các trường hợp sau;

a - Máy móc, thiết bị cho thuê không được giao đúng thời gian quy định trong hợp đồng;

b - Bên cho thuê vi phạm các cam kết hợp đồng về chất lượng máy móc, thiết bị, đặc tính kỹ thuật, công suất theo thiết kế kỹ thuật, bảo hành, chạy thử, nghiệm thu.

Điều 9

1. Trường hợp chấm dứt hợp đồng trước thời hạn theo quy định tại Điều 8, bên thuê phải thanh toán ngay tiền thuê (tính đến thời điểm chấm dứt hợp đồng) và tái xuất trả lại máy móc, thiết bị cho bên thuê. Quyền sở hữu của bên cho thuê đối với máy móc, thiết bị không bị ảnh hưởng khi bên thuê bị phá sản, giải thể hay mất khả năng thanh toán. Máy móc, thiết bị thuê không được coi là tài sản của bên thuê khi tiến hành các thủ tục phá sản hay giải thể.

2. Trường hợp chấm dứt hợp đồng trước thời hạn bên vi phạm hợp đồng phải bồi thường mọi thiệt hại gây ra cho bên kia.

Điều 10.- Thủ tục nhập khẩu và tái xuất máy móc, thiết bị thuê

Căn cứ quy định tại Quy chế này và các quy định của pháp luật có liên quan đến thuê máy móc, thiết bị của nước ngoài, Bên thuê máy móc, thiết bị làm thủ tục nhập khẩu, tái xuất máy móc, thiết bị tại cơ quan Hải quan cửa khẩu.

Điều 11.- Thanh lý hợp đồng

Bên thuê và bên cho thuê máy móc, thiết bị phải tiến hành thanh lý hợp đồng khi hợp đồng hết hiệu lực hoặc hợp đồng thuê chấm dứt trước thời hạn.

Máy móc, thiết bị thuê có thể được tái xuất trả cho bên cho thuê, chuyển sang thực hiện hợp đồng thuê khác, nhượng bán hoặc tiêu huỷ.

Việc tái xuất máy móc, thiết bị thuê, việc chuyển máy móc, thiết bị thuê sang thực hiện hợp đồng thuê khác hoặc tiêu huỷ tại Việt Nam do cơ quan Hải quan giải quyết.

Việc nhượng bản máy móc, thiết bị thuê tại Việt Nam do Bộ Thương mại giải quyết theo các quy định của pháp luật hiện hành về nhập khẩu máy móc, thiết bị.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 1447/1999/QĐ-BTM ban hành Quy chế thuê máy móc, thiết bị của nước ngoài do Bộ trưởng Bộ Thương mại ban hành

Số hiệu: 1447/1999/QĐ-BTM
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 10/12/1999
Nơi ban hành: Bộ Thương mại
Người ký: Mai Văn Dâu
Ngày công báo: 08/02/2000
Số công báo: Số 5
Ngày hiệu lực: 25/12/1999
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 1447/1999/QĐ-BTM ban hành Quy chế...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký