Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Quyết định 1447/QĐ-UBND

Quyết định 1447/QĐ-UBND năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La phê duyệt nội dung Đề án bảo vệ môi trường chi tiết của Trạm 220 KV Sơn La và đấu nối. Đề án này do Công ty Truyền tải điện Tây Bắc (thuộc Công ty Truyền tải điện 1 - Tổng Công ty Truyền tải điện Quốc Gia) làm chủ cơ sở, phối hợp với đơn vị tư vấn là Công ty TNHH Sunshine thực hiện. Quyết định này xác lập các yêu cầu, giải pháp bảo vệ môi trường bắt buộc mà cơ sở phải tuân thủ trong suốt quá trình vận hành.

- Thông tin chi tiết về quy mô và công nghệ của Trạm 220 KV Sơn La

  • Vị trí địa lý: Trạm biến áp được đặt tại bản Tiến Xa, xã Mường Bon, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La. Tọa độ địa lý xác định theo hệ VN 2000 (múi chiếu 6 độ) là X = 402,766 và Y = 2.350,893.
  • Quy mô diện tích: Tổng diện tích mặt bằng sản xuất của trạm đạt 58.766 m2.
  • Nhu cầu tiêu thụ tài nguyên: Lượng nước sử dụng cho sinh hoạt của trạm là 60 m3/tháng. Điện năng tiêu thụ phục vụ sinh hoạt tại trạm là 678 KW/tháng.
  • Chức năng hoạt động: Cung cấp điện cho phụ tải thuộc hai tỉnh Sơn La và Lai Châu; đồng thời truyền tải một phần công suất từ Trạm 500 KV Sơn La về Trạm 220 KV Việt Trì (tỉnh Phú Thọ), góp phần đảm bảo an ninh năng lượng và phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Bắc.
  • Công nghệ vận hành: Trạm áp dụng kiểu thiết kế nửa ngoài trời nửa trong nhà. Các thiết bị phân phối phía 220 KV, 110 KV và máy biến áp lực được bố trí ngoài trời. Hệ thống tủ, bảng điều khiển, bảo vệ và phân phối 22 KV được đặt trong nhà. Trạm vận hành với 3 cấp điện áp gồm 220 KV, 110 KV và 22 KV, sử dụng máy biến áp tự ngẫu 225/115/23 KV - 125 MVA đặt trên sân 220 KV. Toàn bộ hệ thống được điều khiển, giám sát bằng máy tính tại phòng điều khiển trung tâm.
  • Hạng mục đấu nối: Gồm 1 nhánh rẽ 220 KV với tổng chiều dài 9,87 km, sử dụng hệ thống 31 cột đỡ.

- Các giải pháp và hạng mục bảo vệ môi trường trọng điểm

  • Xử lý nước thải sinh hoạt: Tổng nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt của Văn phòng Chi nhánh và các Trạm khoảng 50 m3/ngày. Toàn bộ lượng nước thải phát sinh được thu gom và xử lý triệt để qua hệ thống bể tự hoại trước khi thải ra môi trường.
  • Kiểm soát tiếng ồn, độ rung và điện trường: Trạm biến áp được xây dựng tại khu vực biệt lập, có hàng rào bảo vệ xung quanh. Đối với an toàn lao động của công nhân vận hành, cơ sở phải tuân thủ nghiêm ngặt tiêu chuẩn ngành quy định tại Quyết định số 183/NL/HKKT ngày 12/4/1994 của Bộ Năng lượng.
  • An toàn điện từ trường đường dây đấu nối: Đường dây đấu nối 220 KV được thiết kế kỹ thuật đồng bộ nhằm đảm bảo mức điện từ trường dưới đường dây luôn nhỏ hơn 5 KV/m, bảo đảm an toàn tuyệt đối cho người dân, vật nuôi và cây trồng sinh sống phía dưới hành lang tuyến.
  • Xử lý công trình trong hành lang an toàn: Các nhà cửa, vật kiến trúc nằm trong hành lang tuyến đường dây được giải quyết và xử lý nghiêm ngặt theo quy định tại Nghị định số 81/2009/NĐ-CP ngày 12/10/2009 (sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 106/2005/NĐ-CP) về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp.
  • Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại:
    • Rác thải sinh hoạt: Được thu gom tập trung vào các thùng chứa chuyên dụng để xử lý theo quy định.
    • Chất thải nguy hại: Được thu gom và lưu giữ an toàn tại kho chứa chất thải nguy hại của Trạm. Định kỳ, sau khi được Tổng Công ty phê duyệt, Công ty Truyền tải điện Tây Bắc sẽ chuyển giao cho đơn vị có giấy phép hành nghề phù hợp để vận chuyển và xử lý theo đúng quy định pháp luật.

- Yêu cầu bắt buộc đối với chủ cơ sở

  • Thực thi cam kết: Chủ cơ sở có trách nhiệm thực hiện đúng, đầy đủ các biện pháp, giải pháp và cam kết bảo vệ môi trường đã được nêu chi tiết trong đề án được phê duyệt.
  • Tiêu chuẩn xả thải: Đảm bảo toàn bộ chất thải phát sinh từ quá trình vận hành phải được xử lý đạt các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường hiện hành trước khi xả thải ra nguồn tiếp nhận.
  • Thủ tục khi thay đổi nội dung hoạt động: Trong quá trình hoạt động, nếu có bất kỳ thay đổi nào so với nội dung đề án đã được phê duyệt, chủ cơ sở phải báo cáo bằng văn bản gửi Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La và chỉ được thực hiện sau khi có văn bản chấp thuận chính thức.

- Trách nhiệm thi hành và hiệu lực pháp lý

  • Cơ quan chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh Sơn La; Giám đốc các sở: Tài nguyên và Môi trường, Công thương; Chủ tịch UBND huyện Mai Sơn; Giám đốc Công ty Truyền tải điện Tây Bắc; Trạm trưởng Trạm 220 KV Sơn La cùng các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1447/QĐ-UBND

Sơn La, ngày 11 tháng 7 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHI TIẾT TRẠM 220 KV SƠN LA VÀ ĐẤU NỐI

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường;

Căn cứ Thông tư số 01/2012/TT-BTNMT ngày 16 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về lập, thẩm định, phê duyệt và kiểm tra, xác nhận việc thực hiện đề án bảo vệ môi trường chi tiết; lập và đăng ký đề án bảo vệ môi trường đơn giản;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 161/TTr-STNMT ngày 26 tháng 6 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt nội dung Đề án bảo vệ môi trường chi tiết của Trạm 220 KV Sơn La và đấu nối (Sau đây gọi là Cơ sở) được lập bởi Công ty Truyền tải điện Tây Bắc thuộc Công ty Truyền tải điện 1 - Tổng Công ty Truyền tải điện Quốc Gia (Sau đây gọi là Chủ cơ sở) phối hợp với đơn vị tư vấn là Công ty TNHH Sunshine, gồm các nội dung sau:

1. Vị trí, quy mô, công suất hoạt động

1.1. Vị trí

Trạm đặt tại địa phận bản Tiến Xa, xã Mường Bon, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La, toạ độ địa lý X = 402,766; Y = 2.350,893 (Hệ VN 2000, múi chiếu 6 độ).

1.2. Loại hình, quy mô, công suất hoạt động

- Loại hình sản xuất: Cung cấp điện cho phụ tải thuộc các khu vực của 2 tỉnh Sơn La và Lai Châu, đồng thời truyền tải một phần công suất từ Trạm 500 KV Sơn La về Trạm 220 KV Việt Trì, tỉnh Phú Thọ, đảm bảo cung cấp điện tin cậy, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội khu vực Tây Bắc và các tỉnh miền núi phía Bắc. Toàn bộ thiết bị trong trạm được điều khiển và giám sát tại phòng điều khiển trung tâm thông qua hệ thống máy tính. Việc quản lý vận hành và sửa chữa bao gồm công tác sửa chữa, thí nghiệm định kỳ, xử lý sự cố.

- Tổng diện tích mặt bằng sản xuất: 58.766 m2.

- Nước sử dụng cho sinh hoạt: 60 m3/tháng.

- Điện sử dụng cho sinh hoạt của trạm: 678 KW/tháng.

- Công nghệ vận hành của trạm:

+ Kiểu trạm nửa ngoài trời nửa trong nhà, trong đó thiết bị phân phối phía 220 KV, 110 KV và máy biến áp lực được đặt ngoài trời; phần tủ, bảng điều khiển, bảo vệ và phân phối 22 KV được đặt trong nhà. Trạm vận hành với 3 cấp điện áp 220 KV, 110 KV và 22 KV.

+ Máy biến áp tự ngẫu 225/115/23 KV - 125 MVA đặt trên sân 220 KV.

- Đấu nối: Gồm có 1 nhánh rẽ là 220 KV với chiều dài là 9,87 km, số cột là 31 cột.

2. Các hạng mục bảo vệ môi trường chính

2.1. Về nước thải

Tổng nhu cầu sử dụng nước phục vụ sinh hoạt của Văn phòng Chi nhánh và các Trạm là khoảng 50 m3/ngày, nước thải được thu gom, xử lý qua hệ thống tự hoại.

2.2. Tiếng ồn và độ rung, điện trường

Trạm biến áp được xây dựng tại những vị trí riêng biệt, có hàng rào bảo vệ. Đối với công nhân vận hành: Theo tiêu chuẩn ngành quy định tại Quyết định số 183/NL/HKKT ngày 12 tháng 4 năm 1994 của Bộ Năng lượng.

2.3. Đường dây đấu nối 220 KV được thiết kế theo tiêu chuẩn kỹ thuật để đạt mức điện từ trường < 5 KV/m, do vậy dưới đường dây tải điện người dân, cây trồng, vật nuôi không bị ảnh hưởng bởi điện từ trường.

2.4. Nhà cửa trong hành lang tuyến sẽ được xử lý theo quy định tại Nghị định số 81/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 10 năm 2009 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 106/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp.

2.5. Việc thu gom và xử lý chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại:

- Đối với rác thải sinh hoạt: Được thu gom vào thùng chứa.

- Đối với chất thải nguy hại: Thu gom, lưu chứa ở kho của Trạm, sau đó định kỳ Tổng Công ty phê duyệt cho Công ty được cho cơ sở có Giấy phép vận chuyển và xử lý theo quy định.

3. Yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với cơ sở

3.1. Thực hiện đúng và đầy đủ các giải pháp, biện pháp, cam kết về bảo vệ môi trường đã nêu trong đề án.

3.2. Phải đảm bảo các chất thải được xử lý đạt các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường hiện hành trước khi thải ra môi trường.

Điều 2. Trong quá trình thực hiện nếu nội dung hoạt động của cơ sở, nội dung của đề án có thay đổi, chủ cơ sở phải có văn bản báo cáo với UBND tỉnh Sơn La và chỉ được thực hiện những thay đổi sau khi có văn bản chấp thuận.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Tài nguyên và Môi trường, Công thương; Chủ tịch UBND huyện Mai Sơn; Giám đốc Công ty truyền tải điện Tây Bắc; Trạm trưởng Trạm 220 KV Sơn La; Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.

 

 

Nơi nhận:
- Tổng cục Môi trường - Bộ TN&MT;
- TT HĐND tỉnh;
- TT UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, HS - Hiệu 30 bản.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Bùi Đức Hải

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 1447/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt nội dung Đề án bảo vệ môi trường chi tiết của Trạm 220 KV Sơn La và đấu nối

Số hiệu: 1447/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 11/07/2013
Nơi ban hành: Tỉnh Sơn La
Người ký: Bùi Đức Hải
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 11/07/2013
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Đầu tư, Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 1447/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt nộ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký