Quyết định số 1463/2003/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 991/2000/QĐ-UB ngày 12/7/2000. Đây là văn bản pháp lý quan trọng điều chỉnh các quy định về phân công, phân cấp quản lý tổ chức, cán bộ, công chức và viên chức Nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, góp phần nâng cao tính chủ động và tự chịu trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị cấp dưới.
- Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Quyết định số 1463/2003/QĐ-UB sửa đổi Quyết định 991/2000/QĐ-UB về phân công, phân cấp quản lý tổ chức, cán bộ, công chức và viên chức Nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Các nội dung sửa đổi, bổ sung về quản lý cán bộ, công chức
Quyết định 1463/2003/QĐ-UB đã thực hiện sửa đổi nhiều điều khoản quan trọng liên quan đến thẩm quyền quản lý, bổ nhiệm, điều động và kỷ luật cán bộ, công chức, cụ thể như sau:
- Bổ nhiệm ngạch công chức: Sửa đổi Khoản 1, Điều 5 về việc thực hiện bổ nhiệm vào ngạch đối với công chức thuộc ngạch chuyên viên chính và các ngạch tương đương.
- Kế hoạch biên chế và quỹ tiền lương: Sửa đổi Khoản 8, Điều 8 quy định về việc xây dựng kế hoạch biên chế và quỹ tiền lương hàng năm cho khu vực hành chính, sự nghiệp. Kế hoạch này sau khi được xây dựng sẽ báo cáo UBND tỉnh xem xét để đề nghị Bộ Nội vụ phân bổ. Khi UBND tỉnh phê duyệt, thông báo sẽ được gửi đến các sở, ngành và UBND cấp huyện, thị xã để triển khai thực hiện.
- Thẩm quyền của Ban Tổ chức chính quyền tỉnh:
- Trình UBND tỉnh quyết định các nội dung về bố trí, điều động, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, kỷ luật và các chế độ chính sách khác đối với cán bộ, công chức thuộc diện UBND tỉnh quản lý.
- Quyết định xếp lương, nâng bậc lương hàng năm đối với cán bộ, công chức thuộc diện UBND tỉnh quản lý và thực hiện báo cáo lại cho UBND tỉnh.
- Thực hiện tiếp nhận, điều động cán bộ, công chức từ tỉnh ngoài, các cơ quan Trung ương, cơ quan Đảng, đoàn thể, đơn vị sản xuất kinh doanh về khu vực hành chính sự nghiệp (HCSN) thuộc tỉnh quản lý và ngược lại (trừ đối tượng thuộc diện Thường vụ Tỉnh ủy quản lý). Trong trường hợp cần thiết, UBND tỉnh sẽ trực tiếp quyết định.
- Tham mưu cho UBND tỉnh tiếp nhận các đối tượng ưu tiên theo chính sách khuyến khích tài năng, đào tạo và thu hút cán bộ, công chức trình độ cao quy định tại Quyết định số 324/2003/QĐ-UB.
- Thỏa thuận kỷ luật công chức: Sửa đổi quy định về việc thỏa thuận hình thức kỷ luật từ hạ ngạch trở lên đối với công chức ngạch chuyên viên và tương đương. Giám đốc Sở, Chủ tịch UBND cấp huyện, thị xã ra quyết định kỷ luật sau khi có sự thỏa thuận của Ban Tổ chức chính quyền tỉnh. Trường hợp sau 10 ngày không nhận được văn bản thỏa thuận hoặc có ý kiến không thống nhất, Giám đốc Sở hoặc Chủ tịch UBND cấp huyện vẫn có quyền quyết định và tự chịu trách nhiệm.
- Phân cấp quản lý đối với Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị xã
Quyết định điều chỉnh thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp huyện trong việc quản lý các đơn vị sự nghiệp giáo dục và y tế cơ sở:
- Thành lập, sáp nhập, chia tách đơn vị: Chủ tịch UBND cấp huyện, thị xã có thẩm quyền quyết định thành lập, hợp nhất, chia tách các trường Trung học cơ sở, Tiểu học, Mầm non và các Trạm Y tế xã, phường, thị trấn.
- Thủ tục hiệp y: Quyết định trên phải được thực hiện sau khi có văn bản hiệp y với Ban Tổ chức chính quyền tỉnh và Sở Giáo dục - Đào tạo hoặc Sở Y tế theo lĩnh vực ngành quản lý.
- Cơ chế tự quyết định: Nếu sau 10 ngày kể từ ngày gửi yêu cầu hiệp y mà không nhận được văn bản thỏa thuận hoặc có văn bản nhưng không thống nhất ý kiến, Chủ tịch UBND cấp huyện, thị xã được quyền tự quyết định và chịu trách nhiệm hoàn toàn về quyết định của mình.
- Quản lý nhân sự tại các doanh nghiệp Nhà nước và đơn vị sự nghiệp kinh tế
Quy định mới tạo ra cơ chế linh hoạt nhưng vẫn đảm bảo sự giám sát của cơ quan quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp nhà nước và đơn vị sự nghiệp kinh tế:
- Bổ nhiệm và kỷ luật chức danh chủ chốt: Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc doanh nghiệp Nhà nước, Giám đốc các đơn vị sự nghiệp kinh tế quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối với các chức danh Trưởng phòng, Phó phòng, ban; Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng các đơn vị thành viên. Trước khi quyết định, phải báo cáo bằng văn bản cho cơ quan quản lý nhà nước cấp trên trực tiếp (Sở hoặc UBND cấp huyện). Nếu sau 10 ngày không có văn bản trả lời hoặc không thống nhất, người đứng đầu doanh nghiệp/đơn vị tự quyết định và chịu trách nhiệm.
- Kế hoạch sử dụng lao động: Hàng năm, doanh nghiệp căn cứ vào thiết kế kỹ thuật, công nghệ, quy trình sản xuất và khối lượng công việc để lập kế hoạch sử dụng lao động, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt. Sau khi được phê duyệt, người sử dụng lao động tiến hành ký kết hợp đồng lao động theo mẫu của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Nâng bậc lương và sa thải lao động: Trước khi quyết định nâng bậc lương, xử lý kỷ luật lao động hoặc sa thải lao động, doanh nghiệp phải báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp và phải có sự thỏa thuận của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Tương tự cơ chế trên, nếu sau 10 ngày không nhận được phản hồi hoặc không thống nhất, Giám đốc doanh nghiệp có quyền tự quyết định và tự chịu trách nhiệm.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực: Quyết định 1463/2003/QĐ-UB có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Các chức danh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Trưởng ban Tổ chức chính quyền tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành trực thuộc UBND tỉnh, và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1463/2003/QĐ-UB | Ninh Bình, ngày 24 tháng 7 năm 2003 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 991/2000/QĐ- UB NGÀY 12/7/2000 CỦA UBND TỈNH NINH BÌNH, VỀ PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP QUẢN LÝ TỔ CHỨC, CÁN BỘ, CÔNG CHỨC VÀ VIÊN CHỨC NHÀ NƯỚC.
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994;
Căn cứ Pháp lệnh cán bộ, công chức ban hành ngày 26/02/1998; Nghị định số 95,96,97/NĐ- CP hướng dẫn thực hiện Pháp lệnh cán bộ, công chức;
Căn cứ Quyết định số 760/QĐ- TU ngày 06/3/2000 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ Ninh Bình, quy định về phân cấp quản lý tổ chức và cán bộ;
Xét đề nghị của Trưởng ban Tổ chức chính quyền tỉnh;
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 991/2000/QĐ- UB ngày 12/7/2000 của UBND tỉnh Ninh Bình, về phân công, phân cấp quản lý tổ chức, cán bộ, công chức và viên chức Nhà nước như sau:
3. Khoản 1 Điều 9 được sửa đổi như sau:
a. Trình UBND tỉnh quyết định việc bố trí, điều động, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, kỷ luật và thực hiện các chế độ chính sách khác đối với cán bộ, công chức thuộc diện UBND tỉnh quản lý.
b. Quyết định xếp lương, nâng bậc lương hàng năm đối với cán bộ, công chức thuộc diện UBND tỉnh quản lý và báo cáo UBND tỉnh.
Tham mưu cho UBND tỉnh quyết định tiếp nhận những đối tượng thuộc diện ưu tiên theo Quyết định số 324/2003/QĐ-UB ngày 04/3/2003 của UBND tỉnh quy định về chính sách khuyến khích tài năng, đào tạo và thu hút cán bộ, công chức có trình độ cao.
8. Khoản 3, Điều 16 được sửa đổi như sau:
a. Hàng năm căn cứ vào thiết kế kỹ thuật, công nghệ và quy trình sản xuất, khối lượng và chất lượng công việc theo yêu cầu sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp lập kế hoạch sử dụng lao động, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp và Sở Lao động, Thương binh và Xã hội để thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt. Sau khi chỉ tiêu được phê duyệt, người sử dụng lao động tổ chức ký kết hợp đồng lao động với người lao động theo mẫu quy định của Bộ Lao động, Thương và Xã hội.
b. Trước khi quyết định nâng bậc lương, xử lý kỷ luật lao động và sa thải lao động phải báo cáo cơ quan quản lý Nhà nước cấp trên trực tiếp và phải được sự thoả thuận của Sở Lao động, Thương binh và xã hội. Nếu sau 10 ngày không nhận được văn bản trả lời hoặc có văn bản nhưng không thống nhất của cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp và Sở Lao động, Thương binh và Xã hội thì Giám đốc doanh nghiệp quyết định và tự chịu trách nhiệm.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Trưởng ban Tổ chức chính quyền tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành trực thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận: | T.M UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH |
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1994
- 2 Pháp lệnh Cán bộ, công chức năm 1998
- 3 Nghị định 95/1998/NĐ-CP về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức
- 4 Nghị định 97/1998/NĐ-CP về xử lý kỷ luật và trách nhiệm vật chất đối với công chức
- 5 Nghị định 96/1998/NĐ-CP về chế độ thôi việc đối với cán bộ, công chức
- 1 Quyết định 901/2005/QĐ-UB về phân công, phân cấp quản lý tổ chức cán bộ, công và viên chức do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành
- 2 Quyết định 144/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Quyết định 901/2005/QĐ-UB về phân công, phân cấp quản lý tổ chức cán bộ, công và viên chức do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành
- 2 Quyết định 956/2007/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 901/2005/QĐ-UB về phân công, phân cấp quản lý tổ chức, cán bộ, công và viên chức do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành
- 3 Quyết định 144/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Quyết định 901/2005/QĐ-UB về phân công, phân cấp quản lý tổ chức cán bộ, công và viên chức do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành
- 2 Quyết định 991/2000/QĐ-UB về phân công, phân cấp quản lý tổ chức cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành
- 3 Quyết định 144/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1994
- 2 Pháp lệnh Cán bộ, công chức năm 1998
- 3 Nghị định 95/1998/NĐ-CP về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức
- 4 Nghị định 97/1998/NĐ-CP về xử lý kỷ luật và trách nhiệm vật chất đối với công chức
- 5 Nghị định 96/1998/NĐ-CP về chế độ thôi việc đối với cán bộ, công chức
- 6 Quyết định 324/2003/QĐ-CT Quy định về chính sách khuyến khích tài năng, đào tạo và thu hút cán bộ, công chức có trình độ cao do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành
- 7 Quyết định 956/2007/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 901/2005/QĐ-UB về phân công, phân cấp quản lý tổ chức, cán bộ, công và viên chức do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành