Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 1466/QĐ-UBND năm 2016 do Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành phê duyệt đồ án Quy hoạch phân khu Khu nghỉ dưỡng An Bình. Đây là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập khung quy hoạch chi tiết, định hướng phát triển không gian, hạ tầng kỹ thuật và lộ trình đầu tư nhằm xây dựng một khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng hiện đại, hài hòa với cảnh quan thiên nhiên vùng hồ Thác Bà.

- Vị trí, ranh giới, quy mô và tính chất quy hoạch

  • Vị trí hành chính: Khu vực nghiên cứu quy hoạch nằm trên địa phận hai xã Tân Hương và xã Đại Đồng, thuộc huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái.
  • Ranh giới tiếp giáp: Phía Bắc và phía Đông giáp với hồ Thác Bà; phía Nam giáp địa giới hành chính xã Đại Đồng; phía Tây giáp với tuyến đường Quốc lộ 70.
  • Quy mô diện tích: Tổng diện tích đất nghiên cứu quy hoạch là 141,82 ha.
  • Tính chất khu vực: Được xác định là khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng đạt tiêu chuẩn quy mô 3 sao.

- Cơ cấu quy hoạch sử dụng đất chi tiết

Quy hoạch sử dụng đất được phân bổ khoa học nhằm tối ưu hóa công năng của một khu nghỉ dưỡng sinh thái, cụ thể như sau:

  • Khu trung tâm dịch vụ (ký hiệu chung TMDV): Bao gồm nhiều phân khu chức năng nhỏ phục vụ trực tiếp cho hoạt động du lịch:
    • Khu lễ tân - tiếp đón: Diện tích 0,9 ha (chiếm 0,63%), tầng cao trung bình 2 tầng, mật độ xây dựng tối đa 25%, hệ số sử dụng đất 0,35.
    • Khu văn phòng: Diện tích 0,3 ha (chiếm 0,21%), tầng cao trung bình 1 tầng, mật độ xây dựng tối đa 20%, hệ số sử dụng đất 0,2.
    • Bãi đỗ xe: Diện tích 0,53 ha (chiếm 0,37%).
    • Khu trung tâm hỗn hợp: Diện tích 2,7 ha (chiếm 1,9%), tầng cao trung bình 2 tầng, mật độ xây dựng tối đa 30%, hệ số sử dụng đất 0,6.
    • Khách sạn: Diện tích 1,3 ha (chiếm 0,9%), tầng cao trung bình 5 tầng, mật độ xây dựng tối đa 40%, hệ số sử dụng đất 1,5.
    • Hội trường: Diện tích 0,8 ha (chiếm 0,56%), tầng cao trung bình 3 tầng, mật độ xây dựng tối đa 40%, hệ số sử dụng đất 1,2.
    • Khu spa: Diện tích 0,2 ha (chiếm 0,14%), tầng cao trung bình 2 tầng, mật độ xây dựng tối đa 50%, hệ số sử dụng đất 1,0.
    • Khu trà đạo: Diện tích 0,1 ha (chiếm 0,07%), tầng cao trung bình 1 tầng, mật độ xây dựng tối đa 30%, hệ số sử dụng đất 0,3.
    • Khu nhà nghỉ sinh thái: Diện tích lớn nhất trong nhóm dịch vụ với 18,11 ha (chiếm 12,77%), tầng cao trung bình 1 tầng, mật độ xây dựng tối đa 10%, hệ số sử dụng đất 0,1.
    • Khu tắm: Diện tích 1,2 ha (chiếm 0,84%), tầng cao trung bình 1 tầng, mật độ xây dựng tối đa 10%, hệ số sử dụng đất 0,1.
    • Khu câu cá: Diện tích 1,46 ha (chiếm 1,0%), tầng cao trung bình 1 tầng, mật độ xây dựng tối đa 10%, hệ số sử dụng đất 0,1.
    • Khu thể thao: Diện tích 0,74 ha (chiếm 0,52%), tầng cao trung bình 1 tầng, mật độ xây dựng tối đa 10%, hệ số sử dụng đất 0,1.
  • Đất cây xanh cảnh quan (ký hiệu CX): Diện tích 4,14 ha, chiếm tỷ lệ 2,91% tổng diện tích đất quy hoạch.
  • Đất rừng sản xuất (ký hiệu RSX): Chiếm tỷ trọng lớn nhất với diện tích 101,83 ha, tương đương 72,0% tổng diện tích, đóng vai trò là lá phổi xanh và tạo cảnh quan tự nhiên cho toàn khu nghỉ dưỡng.
  • Diện tích mặt nước (ký hiệu MN): Diện tích 2,84 ha, chiếm tỷ lệ 2,0%.
  • Đất lúa (ký hiệu LUA): Diện tích 4,03 ha, chiếm tỷ lệ 2,84%.
  • Đất giao thông (ký hiệu GT): Diện tích 4,17 ha, chiếm tỷ lệ 2,94%.
  • Đất hạ tầng kỹ thuật (ký hiệu HT): Diện tích 0,7 ha, chiếm tỷ lệ 0,49%.

- Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan và phân khu chức năng

Không gian kiến trúc cảnh quan được thiết kế dựa trên nguyên tắc tôn trọng tối đa địa hình tự nhiên, tận dụng lợi thế cảnh quan hồ Thác Bà để tạo ra các điểm nhìn đẹp mắt và không gian nghỉ dưỡng thư thái.

  • Khu đón tiếp và hướng dẫn du lịch: Bố trí tại phía Tây Nam khu quy hoạch, là đầu mối giao thông và dịch vụ phụ trợ như bán vé, thông tin, gửi đồ, bãi đỗ xe chuyên dụng và xe khách. Các công trình hiện hữu chưa hoàn thiện tại đây sẽ được tu bổ, sửa chữa để đưa vào khai thác.
  • Khu văn phòng điều hành: Nằm ở vị trí trung tâm, được cải tạo từ 2 nhà sàn sẵn có nhằm quản lý toàn bộ hoạt động của khu du lịch.
  • Khu trung tâm hỗn hợp: Xây dựng mới tại khu vực trung tâm để cung cấp các dịch vụ tiện ích như siêu thị mini, nhà hàng ăn uống.
  • Khu khách sạn và hội trường: Đặt tại phía Đông trên địa hình cao, hướng tầm nhìn ra hồ Thác Bà, tạo điểm nhấn kiến trúc chủ đạo cho toàn khu.
  • Khu spa và khu trà đạo: Nằm ở phía Đông và Đông Bắc, tận dụng các công trình xây thô hoặc xuống cấp sẵn có để cải tạo, nâng cấp, phục vụ nhu cầu thư giãn của du khách.
  • Khu nhà nghỉ sinh thái: Phân bổ tại các sườn đồi phía Bắc, phía Đông và phía Nam với chuỗi 70 căn biệt thự biệt lập (diện tích từ 80m2 đến 200m2 mỗi căn), ẩn mình trong không gian lâm viên.
  • Khu vui chơi giải trí và thể thao: Bao gồm khu tắm (bãi tắm dài 150m mặt hồ tại phía Đông Nam), khu câu cá (phía Đông Nam) và khu thể thao (phía Tây Nam với sân bóng đá, tennis).
  • Hệ thống cây xanh: Được phân chia thành cây xanh trục đường (tạo bóng mát và hoa theo mùa), cây xanh khuôn viên công trình và công viên cây xanh trung tâm nhằm tạo sự kết nối hài hòa giữa kiến trúc và thiên nhiên.

- Định hướng quy hoạch hạ tầng kỹ thuật

Hệ thống hạ tầng kỹ thuật được thiết kế đồng bộ, áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành nhằm bảo đảm vận hành an toàn và bảo vệ môi trường:

  • Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng: Nghiêm cấm xây dựng tại các khu vực có nguy cơ nứt, trượt, lở đất. Hạn chế tối đa việc bạt mái dốc tự nhiên. Cốt xây dựng công trình được khống chế từ mức +62m trở lên để bảo đảm an toàn, không bị ngập lũ.
  • Hệ thống giao thông:
    • Giao thông đường bộ: Giữ nguyên quy mô mặt đường hiện trạng từ Quốc lộ 70 đi vào và hoàn thiện hành lang hai bên. Đường nội bộ thiết kế theo tiêu chuẩn đường giao thông nông thôn cấp B (TCXDVN 10380:2014) với quy mô mặt đường rộng 3,5m, lề đường 2x0,75m, kết cấu mặt đường bằng bê tông xi măng.
    • Giao thông đường thủy: Là hệ thống giao thông nội bộ kết nối bến thuyền chính (khu nhà chữ A) với các đảo bằng cano hoặc thuyền nhỏ. Bố trí các bến đỗ tải trọng thấp tại các đảo và cắm biển báo phân luồng giao thông trên hồ.
  • Hệ thống cấp điện: Sử dụng nguồn điện lưới quốc gia 35KV. Dự báo tổng phụ tải điện giai đoạn 2016 - 2020 là 217,6 KW và tăng lên 542,65 KW trong giai đoạn 2020 - 2025.
  • Hệ thống cấp nước: Khai thác nguồn nước mặt từ hồ Thác Bà thông qua việc nâng công suất trạm bơm hiện hữu từ 150 m3/ngày đêm lên 200 m3/ngày đêm. Dự báo nhu cầu sử dụng nước đến năm 2020 là 90,3 m3/ngày đêm và đến năm 2025 là 192 m3/ngày đêm.
  • Hệ thống thoát nước và vệ sinh môi trường: Nước thải sinh hoạt phải được xử lý cục bộ tại từng công trình trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung. Dự báo lưu lượng nước thải cần xử lý đến năm 2020 là 84,7 m3/ngày đêm và đến năm 2025 là 180 m3/ngày đêm.

- Kế hoạch phân đợt đầu tư và lộ trình thực hiện

Dự án được phân kỳ đầu tư rõ ràng nhằm bảo đảm tính khả thi và hiệu quả sử dụng đất:

  • Công tác giải phóng mặt bằng: Thực hiện đền bù, giải phóng mặt bằng theo đơn giá quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái tại thời điểm triển khai thực tế.
  • Giai đoạn 1 (2016 - 2020): Tập trung hoàn thiện hạ tầng khung bao gồm các trục đường giao thông chính, đường dạo (đạt 70%), hệ thống cấp nước (mạng lưới vòng D100 và D50), hệ thống thoát nước, thu gom rác, bể xử lý nước thải và lưới điện 35KV. Đồng thời, tiến hành cải tạo các khu chức năng sẵn có (lễ tân, văn phòng, spa, trà đạo, bến thuyền) và xây dựng mới một số hạng mục thiết yếu (khách sạn, hội trường, nhà nghỉ sinh thái, khu thể thao, khu tắm, khu câu cá).
  • Giai đoạn 2 (sau năm 2020): Triển khai sau khi giai đoạn 1 đi vào vận hành ổn định. Nội dung trọng tâm bao gồm nâng cấp, mở rộng khu biệt thự đơn lập tại các đảo, đầu tư trồng rừng cảnh quan, xây dựng thêm bến thuyền mới và phát triển các sản phẩm du lịch đảo.

- Đánh giá môi trường chiến lược và hồ sơ quy hoạch

  • Đánh giá môi trường: Đồ án đã xác định rõ các vấn đề môi trường cốt lõi như phòng chống thiên tai, sạt lở đất, giảm thiểu ngập úng, kiểm soát ô nhiễm nguồn nước hồ Thác Bà, quản lý chất thải rắn và nước thải sinh hoạt. Đề xuất các giải pháp giảm thiểu tác động tiêu cực và thiết lập các dải cây xanh cách ly, hành lang bảo vệ nguồn nước hồ.
  • Hồ sơ quy hoạch: Thành phần hồ sơ được lập bởi Công ty TNHH Kiến trúc đô thị mới và đã được Sở Xây dựng thẩm định, bảo đảm tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Thông tư số 10/2010/TT-BXD của Bộ Xây dựng.

- Trách nhiệm tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

  • Trách nhiệm của các cơ quan quản lý và chủ đầu tư: Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện Yên Bình và Công ty TNHH đầu tư và thương nghiệp - ITD chi nhánh Yên Bái có trách nhiệm công bố công khai đồ án quy hoạch để nhân dân biết và giám sát; phối hợp kiểm tra việc đầu tư xây dựng theo đúng quy hoạch; đồng thời ban hành Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch phân khu được duyệt để làm căn cứ quản lý đất đai và cấp phép xây dựng.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở ban ngành liên quan (Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông vận tải, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Yên Bình và người đại diện pháp luật của Công ty TNHH đầu tư và thương nghiệp - ITD chi nhánh Yên Bái chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1466/QĐ-UBND

Yên Bái, ngày 22 tháng 7 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC: PHÊ DUYỆT ĐỒ ÁN QUY HOẠCH PHÂN KHU KHU NGHỈ DƯỠNG AN BÌNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 ngày 6 tháng 2014;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/6/2009;

Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị;

Căn cứ Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 01/2013/TT-BXD ngày 08/02/2013 của Bộ Xây Dựng về việc hướng dẫn xác định và quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị;

Căn cứ Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị;

Căn cứ Quyết định số 04/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chuẩn quy hoạch xây dựng Việt Nam;

Căn cứ Quyết định số 08/2013/QĐ-UBND ngày 22/7/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc ban hành quy định phân cấp về lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị trên địa bàn tỉnh Yên Bái;

Căn cứ Quyết định số 213/2003/QĐ-UB ngày 03/7/2003 của UBND tỉnh Yên Bái về việc phê duyệt dự án Quy hoạch chi tiết khu trung tâm du lịch Hồ Thác Bà.

Căn cứ Quyết định số 09/QĐ-UBND ngày 07/01/2016 của UBND tỉnh Yên Bái về việc phê duyệt nhiệm vụ lập đồ án quy hoạch phân khu Khu nghỉ dưỡng An Bình.

Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 918/TTr-SXD ngày 27/6/2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch phân khu Khu nghỉ dưỡng An Bình, với những nội dung như sau:

1. Vị trí, ranh giới:

- Vị trí: Khu vực quy hoạch nằm tại địa phận xã Tân Hương, xã Đại Đồng, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái.

- Ranh giới: Phía Bắc, phía Đông giáp hồ Thác Bà; phía Nam giáp xã Đại Đồng; phía Tây giáp đường Quốc lộ 70.

2. Quy mô: Tổng diện tích nghiên cứu quy hoạch 141,82 ha.

3. Tính chất: Là khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng quy mô 3 sao.

4. Quy hoạch sử dụng đất:

Bảng quy hoạch sử dụng đất:

STT

Hạng mục công trình

Ký hiệu lô đất

Diện tích

Tỷ lệ % tổng diện tích

Tầng cao trung bình

Mật độ xây dựng (%)

Hệ số sử dụng đất

I

Khu trung tâm dịch vụ

 

 

 

 

 

 

1

Khu lễ tân - tiếp đón

TMDV

0,9

0,63

2

25

0,35

2

Khu văn phòng

TMDV

0,3

0,21

1

20

0,2

3

Bãi đỗ xe

TMDV

0,53

0,37

 

 

 

4

Khu trung tâm hỗn hợp

TMDV

2,7

1,9

2

30

0,6

5

Khách sạn

TMDV

1,3

0,9

5

40

1,5

6

Hội trường

TMDV

0,8

0,56

3

40

1,2

7

Khu spa

TMDV

0,2

0,14

2

50

1

8

Khu trà đạo

TMDV

0,1

0,07

1

30

0,3

9

Khu nhà nghỉ sinh thái

 

18,11

12,77

1

10

0,1

10

Khu tắm

TMDV

1,2

0,84

1

10

0,1

11

Khu câu cá

TMDV

1,46

1

1

10

0,1

12

Khu thể thao

TMDV

0,74

0,52

1

10

0,1

II

Đất cây xanh cảnh quan

CX

4,14

2,91

 

 

 

III

Đất rừng sản xuất

RSX

101,83

72

 

 

 

IV

Diện tích mặt nước

MN

2,84

2

 

 

 

V

Đất lúa

LUA

4,03

2,84

 

 

 

VI

Giao thông

GT

4,17

2,94

 

 

 

VII

Hạ tầng kỹ thuật

HT

0,7

0,49

 

 

 

5. Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan và phân khu chức năng:

5.1. Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan

- Tận dụng cảnh quan thiên nhiên, bố trí các công trình kiến trúc phù hợp nhằm tôn tạo cảnh quan hài hòa với kiến trúc tạo không gian kiến trúc cảnh quan thu hút du khách đến tham quan nghỉ dưỡng.

- Bố trí các công trình kiến trúc kết hợp cây xanh, tận dụng địa hình cho từng công trình và từng cụm công trình sao cho phù hợp với quy hoạch kiến trúc cảnh quan, thuận lợi trong xây dựng.

- Nghiên cứu địa hình, cây xanh và kiến trúc các công trình, cụm công trình đáp ứng các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cho từng lô đất quy hoạch, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã tính toán.

5.2. Phân khu chức năng

a) Khu đón tiếp và hướng dẫn du lịch nằm tại phía Tây Nam của khu quy hoạch: Bao gồm trung tâm thông tin, hướng dẫn du lịch, đón trả khách, bán vé, dịch vụ cho thuê phương tiện du lịch, dịch vụ gửi đồ, yếu tố an ninh, bưu điện, cửa hàng, quán ăn, phương tiện vận chuyển (xe buýt, taxi, xe điện, …), bãi xe của khách và bãi xe chuyên dụng.

Các công trình đã có sẵn chưa hoàn thiện sẽ tu bổ, sửa chữa hoàn thiện để đưa vào sử dụng.

b) Khu văn phòng nằm tại vị trí trung tâm của khu quy hoạch: Công trình cải tạo từ 2 nhà sàn đã có sẵn với chức năng điều hành,quản lý toàn bộ hoạt động của khu du lịch.

c) Khu trung tâm hỗn hợp nằm tại vị trí trung tâm của khu quy hoạch: Công trình xây mới với chức năng phục vụ - dịch vụ gồm: Siêu thị nhỏ cung cấp dịch vụ du lịch, Nhà hàng ăn uống…

d) Khu khách sạn nằm tại phía Đông của khu quy hoạch: Công trình được xây dựng trên khu đất có địa thế cao, vị trí đẹp, có hướng nhìn ra hồ, tạo điểm nhấn kiến trúc.

e) Khu hội trường nằm tại phía Đông của khu quy hoạch: Công trình với chức năng hội nghị, hội thảo.

f) Khu spa nằm tại phía Đông của khu quy hoạch: Công trình đã có được xây thô, cần cải tạo, sửa chữa để đưa vào sử dụng.

g) Khu trà đạo nằm tại phía Đông Bắc của khu quy hoạch: Chủ yếu khai thác cảnh quan bãi hồ, phục vụ cho các hoạt động nghỉ ngơi, tham quan, giúp du khách nghỉ ngơi, thư giãn. Công trình đã được xây dựng, tuy nhiên đã xuống cấp, cần cải tạo để đưa vào sử dụng.

h) Khu nhà nghỉ sinh thái của khu quy hoạch: Đất dành cho khu vực nhà nghỉ sinh thái chiếm các vị trí đẹp ở sườn phía Bắc, phía Đông và phía Nam của khu quy hoạch, gồm hệ thống chuỗi 70 căn nhà nghỉ biệt lập nằm rải rác trong khu nghỉ dưỡng và lâm viên. Mỗi căn nhà nghỉ rộng khoảng 80-200m2, lối ra vào được bố trí hợp lý phù hợp với cảnh quan tự nhiên.

i) Khu tắm nằm tại phía Đông Nam của khu quy hoạch: Bãi tắm có chiều dài mặt hồ khoảng 150m, trên cơ sở tận dụng điểm nhìn, cảnh quan tự nhiên, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và cứu hộ.

k) Khu câu cá nằm tại phía Đông Nam của khu quy hoạch: Được bố trí ở nơi có cảnh quan phong phú, hấp dẫn với mặt hồ, bãi cát, rừng tràm, … thuận lợi cho các hoạt động câu cá.

l) Khu thể thao nằm tại phía Tây Nam của khu quy hoạch: Chủ yếu khai thác cảnh quan hồ, phục vụ cho các hoạt động thể thao đặc trưng cho khu du lịch trong đó gồm: Các sân bóng đá, tennis, trung tâm dịch vụ thể thao...

m) Khu cây xanh:

- Cây xanh hai bên trục đường: Sử dụng các loại cây có bóng mát hoa đẹp. Mỗi đoạn trục đường trồng một số loại cây hoa đặc trưng cho phù hợp với tính chất chức năng hoạt động của từng cụm công trình và sự hài hòa giữa không gian kiến trúc và cây xanh.

- Cây xanh trong khuôn viên công trình: Sử dụng các loại cây hoa lá đa dạng theo mùa, kết hợp thảm cỏ, vườn hoa để tạo nên sự hài hòa với nội thất công trình và tổng thể không gian.

- Cây xanh trong công viên và vườn hoa nằm tại trung tâm khu quy hoạch: Công viên sử dụng đa dạng các loại cây cảnh, hoa, bóng mát theo mùa, vườn hoa sử dụng chủ yếu cây hoa, cây bụi và thảm cỏ.

6. Định hướng quy hoạch phát triển hạ tầng kỹ thuật

6.1. Chuẩn bị kỹ thuật

a) Chuẩn bị nền cho xây dựng: Không xây dựng những nơi có hiện tượng nứt, trượt, lở đất ở các sườn đồi, hạn chế bạt mái dốc để tránh gây ra trượt lở khi có mưa lớn. Khu vực nền các công trình xây dựng phải đảm bảo nước mưa phải tự chảy không ứ đọng gây ngập úng cục bộ.

b) Xác định cốt xây dựng: Cao độ xây dựng đảm bảo không bị ngập lũ, cốt xây dựng công trình trung bình từ cốt +62m trở lên.

6.2. Quy hoạch giao thông:

a) Giao thông đường bộ

- Đường từ quốc lộ 70 vào giữ nguyên quy mô chiều rộng mặt đường hiện có và hoàn thiện phần hành lang hai bên đường.

- Đường khu nghỉ dưỡng thiết kế theo tiêu chuẩn đường cấp B “Tiêu chuẩn TCXDVN 10380:2014: Đường giao thông nông thôn - Yêu cầu thiết kế” với quy mô đường 3,5m+2x0,75m, kết cấu mặt đường bê tông xi măng;

b) Giao thông đường thủy: Giao thông đường thủy là giao thông nội bộ. Từ bến thuyền chính khu vực nhà chữ A, du khách di chuyển ra các đảo bằng cano hoặc thuyền du lịch loại nhỏ. Tại các đảo có bến đỗ tải trọng thấp để phục vụ việc neo đậu của tàu thuyền và lên xuống của du khách. Trên hồ cắm các biển báo phân luồng giao thông.

6.3. Quy hoạch cấp điện: Nguồn điện cấp cho nhu cầu toàn khu du lịch được cấp từ nguồn điện lưới quốc gia 35KV. Tổng phụ tải điện giai đoạn đầu 2016 - 2020 là 217,6 KW, giai đoạn sau 2020 - 2025 là 542,65 KW.

6.4. Quy hoạch cấp, thoát nước:

a) Cấp nước: Nguồn nước lấy từ nước hồ Thác Bà, sử dụng trạm bơm cấp nước hiện có đã được nhà nước đầu tư xây dựng với công suất 150 m3/ngđ và nâng công suất thành 200m3/ngđ đảm bảo nhu cầu sử dụng nước đến năm 2025. Tổng nhu cầu sử dụng nước đến năm 2020 là 90,3 m3/ngày đêm; Đến năm 2025 là 192 m3/ngày đêm.

b) Thoát nước: Nước thải sinh hoạt sau khi được xử lý cục bộ tại công trình thoát ra hệ thống thoát nước chung. Lưu lượng nước thải cần phải xử lý đến năm 2020 là 84,7 m3/ngày đêm; Đến năm 2025 là 180 m3/ngày đêm.

7. Phân đợt đầu tư:

7.1. Đền bù giải phóng mặt bằng:

Kinh phí đền bù giải phóng mặt bằng tính toán theo đơn giá đền bù của UBND tỉnh Yên Bái tại thời điểm triển khai xây dựng dự án.

7.2. Các dự án ưu tiên đầu tư và lộ trình thực hiện:

- Giai đoạn 1 (2016 - 2020): Hoàn thành các trục ngang đi vào các khu dịch vụ và nhà nghỉ sinh thái; Hoàn thành 70% số đường dạo khu vực quy hoạch; Hoàn chỉnh các công trình đầu mối thu nước, mạng lưới vòng cấp D100 và D50 theo quy hoạch cấp nước; Hoàn chỉnh cống rãnh thoát nước sinh hoạt, hệ thống thu gom rác và bể xử lý nước thải; Hoàn thiện đường cấp điện 35 KV, cấp điện đường phố chính và các trục đường quan trọng, cấp điện trong khu công viên, cây xanh, điện vào các công trình; Xây dựng cải tạo, nâng cấp (khu lễ tân, khu văn phòng, khu spa, khu trà đạo, bến thuyền); Xây dựng mới (khu trung tâm hỗn hợp, bãi đỗ xe, khách sạn, hội trường, các nhà nghỉ sinh thái, khu tắm, khu câu cá, khu thể thao).

- Giai đoạn 2: Được triển khai, sau khi các hạng mục của giai đoạn 1 đi vào hoạt động; Nâng cấp và mở rộng khu biệt thự đơn lập tại các đảo; Đầu tư trồng rừng; Xây dựng mới bến thuyền, phát triển du lịch đảo.

9. Đánh giá môi trường chiến lược:

- Xác định các vấn đề môi trường chính, bao gồm: lựa chọn đất xây dựng trong mối liên hệ với phòng chống thiên tai, giảm thiểu ngập úng, lũ lụt; môi trường giao thông, xây dựng, ô nhiễm nguồn nước, quản lý chất thải rắn, nước thải, thoát nước, bảo vệ hệ sinh thái...

- Dự báo tác động và diễn biến môi trường từ các hoạt động trong khu nghỉ dưỡng, dịch vụ thương mại, giao thông, xử lý chất thải trên cơ sở định hướng phát triển không gian, lựa chọn đất xây dựng, phân vùng chức năng...

- Tổng hợp, đề xuất, xắp xếp thứ tự ưu tiên các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu, cải thiện các vấn đề môi trường còn tồn tại, đề xuất các khu vực cách ly bảo vệ môi trường (không gian xanh, hành lang bảo vệ hồ, các khu vực hạn chế phát triển...)

10. Thành phần hồ sơ:

Thành phần hồ sơ như hồ sơ do Công ty TNHH Kiến trúc đô thị mới lập (kèm theo) đã được Sở Xây dựng thẩm định, trình duyệt theo đúng quy định tại Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị.

Điều 2. Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện Yên Bình, Công ty TNHH đầu tư và thương nghiệp - ITD chi nhánh Yên Bái có trách nhiệm:

- Tổ chức công bố công khai đồ án quy hoạch phân khu Khu nghỉ dưỡng An Bình để các tổ chức và nhân dân biết, tham gia kiểm tra và thực hiện quy hoạch;

- Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc đầu tư các dự án theo quy hoạch đã phê duyệt của nhà đầu tư.

- Xây dựng quy định về quản lý theo quy hoạch phân khu được phê duyệt làm cơ sở quản lý đất đai, cấp phép xây dựng và thực hiện quy hoạch.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan: Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Giao thông vận tải, Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân huyện Yên Bình, Công ty TNHH đầu tư và thương nghiệp - ITD chi nhánh Yên Bái và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 3;
- TT. Tỉnh ủy;
- TT.HĐND tỉnh;
- Chủ tịch và các PCT.UBND tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử;
- Chánh, Phó Văn phòng (TNMT);
- Lưu: VT, XD, TNMT, TH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH





Phạm Thị Thanh Trà

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 1466/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt đồ án Quy hoạch phân khu Khu nghỉ dưỡng An Bình do tỉnh Yên Bái ban hành

Số hiệu: 1466/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 22/07/2016
Nơi ban hành: Tỉnh Yên Bái
Người ký: Phạm Thị Thanh Trà
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 22/07/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng - Đô thị
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 1466/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt đồ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký