Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu về Quyết định 1485/2004/QĐ-BCA(A11)

Quyết định 1485/2004/QĐ-BCA(A11) do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về Danh mục bí mật Nhà nước độ Mật trong ngành Giao thông vận tải. Văn bản này được thiết lập nhằm bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội và bảo đảm tính bảo mật đối với các thông tin, tài liệu, đề án quan trọng thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành chưa được công bố hoặc không công bố công khai.

Nội dung chi tiết Danh mục bí mật Nhà nước độ Mật trong ngành Giao thông vận tải

Theo quy định tại Điều 1, danh mục bí mật nhà nước độ Mật trong ngành Giao thông vận tải bao gồm 10 nhóm thông tin, tài liệu cụ thể sau đây:

  • Kế hoạch vận tải và bảo vệ chuyên cơ: Các kế hoạch vận tải có ý nghĩa đặc biệt quan trọng về mặt chính trị, kinh tế, xã hội, phục vụ cho mục đích quốc phòng, an ninh và các kế hoạch bảo vệ các chuyến bay chuyên cơ chưa được công bố chính thức.
  • Đàm phán quốc tế: Phương án cũng như kết quả của các cuộc đàm phán song phương, đa phương giữa Việt Nam với các đối tác nước ngoài trong lĩnh vực giao thông vận tải chưa được công bố.
  • Văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành: Các dự thảo hoặc văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Giao thông vận tải chủ trì soạn thảo có nội dung liên quan trực tiếp đến an ninh chính trị và công tác phòng, chống tội phạm trong lĩnh vực giao thông vận tải chưa được công bố.
  • Công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo: Các thông tin, tài liệu liên quan đến hoạt động thanh tra, kiểm tra; đơn, thư khiếu nại, tố cáo cùng các tài liệu giải quyết đơn, thư khiếu nại, tố cáo trong nội bộ ngành Giao thông vận tải chưa được công bố.
  • Hồ sơ nhân sự cấp cao: Toàn bộ hồ sơ cán bộ từ cấp vụ, cục và các chức vụ tương đương trở lên thuộc ngành Giao thông vận tải.
  • Công tác tổ chức cán bộ: Các thông tin, tài liệu liên quan đến quy hoạch cán bộ, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển hoặc kỷ luật cán bộ chưa được công bố.
  • An ninh, an toàn giao thông vận tải: Các thông tin, tài liệu về hành vi can thiệp bất hợp pháp và các phương án phòng ngừa, đấu tranh chống lại các hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động giao thông vận tải chưa công bố hoặc không công bố.
  • Thông tin do đối tác cung cấp: Các tin tức, tài liệu liên quan đến hoạt động giao thông vận tải do các tổ chức, cá nhân cung cấp cho các cơ quan, tổ chức thuộc ngành Giao thông vận tải, với điều kiện bên cung cấp có yêu cầu bảo mật và được Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải chấp thuận chưa hoặc không công bố.
  • Ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ: Bút tích, ý kiến chỉ đạo trực tiếp của Lãnh đạo Bộ Giao thông vận tải về việc xử lý, giải quyết các công việc liên quan đến công tác kế hoạch, đầu tư, thanh tra, kiểm tra, hợp tác quốc tế, tài chính được ghi trên phiếu trình, công văn, tài liệu chưa công bố hoặc không công bố.
  • An ninh mạng nội bộ: Các tài liệu thiết kế hệ thống, thông số kỹ thuật chi tiết cùng các quy định, quy ước nhằm bảo đảm an ninh, an toàn cho mạng máy tính nội bộ của Bộ Giao thông vận tải.

Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện

Bên cạnh việc xác định danh mục bí mật, Quyết định cũng quy định rõ ràng về hiệu lực và trách nhiệm của các cơ quan liên quan:

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày được đăng trên Công báo.
  • Trách nhiệm kiểm tra, giám sát: Các cơ quan chức năng thuộc Bộ Giao thông vận tải và Bộ Công an có trách nhiệm phối hợp, kiểm tra việc chấp hành và thi hành các quy định tại Quyết định này.
  • Trách nhiệm thi hành: Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các nội dung của Quyết định này trong phạm vi quản lý của mình.

BỘ CÔNG AN
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 1485/2004/QĐ-BCA(A11)

Hà Nội, ngày 20 tháng 12 năm 2004 

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ DANH MỤC BÍ MẬT NHÀ NƯỚC ĐỘ MẬT TRONG NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN

Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước ngày 28 tháng 12 năm 2000;
Căn cứ Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 03 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháo lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 136/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;
Sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Danh mục bí mật nhà nước độ Mật trong ngành Giao thông vận tải gồm những thông tin trong phạm vi sau đây:

1. Các kế hoạch vận tải có ý nghĩa quan trọng về chính trị, kinh tế, xã hội, phục vụ quốc phòng, an ninh và kế hoạch bảo vệ các chuyến bay chuyên cơ chưa công bố;

2. Phương án, kết quả các cuộc đàm phán song phương, đa phương với nước ngoài trong lĩnh vực giao thông vận tải chưa công bố;

3. Các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Giao thông vận tải chủ trì soạn thảo liên quan đến an ninh chính trị và phòng chống tội phạm trong lĩnh vực giao thông vận tải chưa công bố;

4. Tin, tài liệu về thanh tra, kiểm tra, đơn, thư khiếu nại, tố cáo và tài liệu giải quyết đơn, thư khiếu nại, tố cáo trong ngành Giao thông vận tải chưa công bố;

5. Hồ sơ cán bộ cấp vụ, cục và tương đương trở lên của ngành Giao thông vận tải;

6. Tin, tài liệu về quy hoạch cán bộ, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, kỷ luật cán bộ chưa công bố;

7. Tin, tài liệu về các hành vi can thiệp bất hợp pháp và các phương án phòng, chống các hành vi can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động giao thông vận tải chưa công bố hoặc không công bố;

8. Tin, tài liệu liên quan đến hoạt động giao thông vận tải do tổ chức, cá nhân cung cấp cho cơ quan, tổ chức trong ngành Giao thông vận tải mà theo yêu cầu của bên cung cấp và được Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải chấp thuận chưa công bố hoặc không công bố;

9. Bút tích, ý kiến chỉ đạo xử lý, giải quyết công việc của Lãnh đạo Bộ Giao thông vận tải về công tác kế hoạch, đầu tư, thanh tra, kiểm tra, hợp tác quốc tế, tài chính của Bộ Giao thông vận tải ghi trên phiếu trình, công văn, tài liệu chưa công bố hoặc không công bố;

10. Tài liệu thiết kế, thông số kỹ thuật và các quy định, quy ước đảm bảo an ninh, an toàn mạng máy tính nội bộ của Bộ Giao thông vận tải.

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 3: Cơ quan chức năng của Bộ Giao thông vận tải và Bộ Công an chịu trách nhiệm kiểm tra việc thi hành Quyết định này.

Điều 4: Các Bộ; cơ quan ngang Bộ; cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN




Lê Hồng Anh

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 1485/2004/QĐ-BCA(A11) về Danh mục bí mật Nhà nước độ Mật trong ngành Giao thông vận tải do Bộ trưởng Bộ Công An ban hành

Số hiệu: 1485/2004/QĐ-BCA(A11)
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 20/12/2004
Nơi ban hành: Bộ Công An
Người ký: Lê Hồng Anh
Ngày công báo: 28/12/2004
Số công báo: Số 27
Ngày hiệu lực: 12/01/2005
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 1485/2004/QĐ-BCA(A11) về Danh mục...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký