Quyết định 1487/2004/QĐ-BCA(A11) do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành quy định chi tiết về danh mục bí mật nhà nước độ Mật trong ngành Công nghiệp. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội và bảo đảm an toàn thông tin trong các hoạt động quản lý, phát triển ngành công nghiệp tại Việt Nam.
- Danh mục bí mật nhà nước độ Mật của ngành Công nghiệp
Theo quy định tại Điều 1, danh mục bí mật nhà nước độ Mật trong ngành Công nghiệp bao gồm 15 nhóm thông tin, tài liệu cụ thể sau đây:
- Chiến lược và quy hoạch phát triển: Các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành Công nghiệp cùng các giải pháp bảo đảm thực hiện chưa được công bố chính thức.
- Hợp tác quốc tế: Các tài liệu chuẩn bị cho quá trình đàm phán, ký kết trong lĩnh vực công nghiệp và các văn bản đã ký kết với đối tác nước ngoài chưa công bố.
- Tài nguyên và khoáng sản: Tài liệu, địa điểm, trữ lượng của các mỏ kim loại, phi kim loại quý hiếm, đá quý, các mỏ phóng xạ và các mỏ dầu khí chưa công bố.
- Dữ liệu bản đồ và hình ảnh: Tài liệu, ảnh vệ tinh, ảnh máy bay của Việt Nam thể hiện vị trí các mỏ, nhà máy, xí nghiệp, khu công nghiệp theo lưới tọa độ nhà nước hoặc lưới tọa độ địa phương.
- An ninh công trình trọng điểm: Phương án, kế hoạch bảo vệ các công trình trọng điểm thuộc ngành Công nghiệp và các hồ, đập thủy điện.
- Khoa học và công nghệ: Các bí quyết công nghệ, phát minh, sáng chế, giải pháp hữu ích đặc biệt quan trọng về khoa học công nghệ phục vụ sản xuất các mặt hàng ngành Công nghiệp chưa công bố.
- Vật liệu nổ công nghiệp: Địa điểm cất giữ, số lượng vật liệu nổ công nghiệp được Nhà nước đưa vào dự trữ quốc gia và giao cho Bộ Công nghiệp quản lý.
- Đấu thầu dự án: Thông tin, hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc đấu thầu, xét thầu các dự án đầu tư trong ngành Công nghiệp đang trong quá trình xem xét và chưa công bố.
- Quản lý giá cả: Phương án giá các sản phẩm ngành Công nghiệp thuộc danh mục do Nhà nước quy định chưa công bố.
- Sự cố kỹ thuật nghiêm trọng: Thông tin, tài liệu về các sự cố kỹ thuật trong ngành Công nghiệp gây ra hậu quả nghiêm trọng chưa công bố.
- Cơ sở lưỡng dụng: Các tài liệu quy hoạch, thiết kế các cơ sở sản xuất công nghiệp có tính chất lưỡng dụng (phục vụ cả mục đích dân sự và quân sự).
- Cam kết quốc tế về hóa học: Thông tin, tài liệu liên quan đến việc thực hiện Công ước cấm vũ khí hóa học chưa công bố.
- Thanh tra và giải quyết khiếu nại: Hồ sơ, tài liệu, kết quả thanh tra và giải quyết đơn, thư khiếu nại, tố cáo trong ngành Công nghiệp chưa công bố.
- Công tác cán bộ: Hồ sơ của cán bộ lãnh đạo từ cấp vụ và tương đương trở lên, cùng tài liệu quy hoạch cán bộ lãnh đạo trong ngành Công nghiệp chưa công bố.
- An ninh thông tin và mạng máy tính: Tài liệu thiết kế kỹ thuật mạng máy tính nội bộ; khóa mã, mật khẩu, quy ước về bảo đảm an ninh trong ứng dụng công nghệ thông tin của ngành Công nghiệp.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Quyết định cũng quy định rõ ràng về thời gian có hiệu lực và trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc triển khai thực hiện:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
- Trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra: Các cơ quan chức năng thuộc Bộ Công nghiệp và Bộ Công an chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành các quy định tại Quyết định này.
- Trách nhiệm thi hành: Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thi hành nghiêm túc Quyết định này.
| BỘ CÔNG AN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1487/2004/QĐ-BCA(A11) | Hà Nội, ngày 20 tháng 12 năm 2004 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ DANH MỤC BÍ MẬT NHÀ NƯỚC ĐỘ MẬT CỦA NGÀNH CÔNG NGHIỆP
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN
Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước ngày 28 tháng 12 năm 2000;
Căn cứ Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 136/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;
Sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Công nghiệp,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Danh mục bí mật nhà nước độ Mật trong ngành Công nghiệp gồm những tin sau:
1. Chiến lược, quy h oạch, kế hoạch phát triển ngành Công nghiệp và các giải pháp bảo đảm thực hiện chưa công bố;
2. Tài liệu chuẩn bị cho việc đàm phán ký kết về lĩnh vực công nghiệp, văn bản ký kết với nước ngoài chưa công bố;
3. Tài liệu, địa điểm, trữ lượng các mỏ kim loại, phi kim loại quý hiếm, đá quý, các mỏ phóng xạ, các mỏ dầu khí chưa công bố;
4. Tài liệu, ảnh vệ tinh, ảnh máy bay của Việt Nam có vị trí các mỏ, các nhà máy, xí nghiệp, các khu công nghiệp theo lưới toạ độ nhà nước hoặc lưới toạ độ địa phương;
5. Phương án, kế hoạch bảo vệ các công trình trọng điểm trong ngành Công nghiệp và các hồ, đập thuỷ điện;
6. Các bí quyết công nghệ, phát minh, sáng chế, giải pháp hữu ích đặc biệt quan trọng về khoa học công nghệ sản xuất các mặt hàng ngành Công nghiệp chưa công bố;
7. Địa điểm cất giữ, số lượng vật liệu nổ công nghiệp được Nhà nước đưa vào dự trữ quốc gia và giao cho Bộ công nghiệp quản lý;
8. Tin, hồ sơ, tài liệu về đấu thầu, xét thầu các dự án đầu tư trong ngành Công nghiệp đang trong quá trình xem xét chưa công bố;
9. Phương án giá sản phẩm ngành Công nghiệp thuộc danh mục nhà nước quy định ch ưa công bố;
10. Tin, tài liệu về sự cố kỹ thuật ngành Công nghiệpgây hậu quả nghiêm trọng ch ưa công bố;.11. Tài liệu quy hoạch, thiết kế các cơ sở sản xuất công nghiệp lưỡng dụng;
12. Tin, tài liệu về thực hiện Công ước cấm vũ khí hoá học chưa công bố;
13. Hồ sơ, tài liệu, kết quả thanh tra và giải quyết đơn, thư khiếu nại, tố cáo trong ngành Công nghiệp chưa công bố;
14. Hồ sơ cán bộ lãnh đạo từ cấp vụ và tương đường trở lên, tài liệu quy hoạch cán bộ lãnh đạo trong ngành Công nghiệp chưa công bố;
15. Tài liệu thiết kế kỹ thuật mạng máy tính nội bộ; khoá mã, mật khẩu, quy ước về đảm bảo an ninh trong ứng dụng công nghệ thông tin của ngành Công nghiệp.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kết từ ngày đăng công báo. Cơ quan chức năng của Bộ Công nghiệp và Bộ Công an chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành Quyết định này.
Điều 3. Các bộ; cơ quan ngang bộ; cơ quan thuộc Chính phủ; Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu tráchnhiệm thi hành quyết định này.
|
| BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN |
- 1 Quyết định 1534/2008/QĐ-BCA(A11) năm 2008 về danh mục bí mật nhà nước độ mật của ngành công thương do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 2 Quyết định 4582/QĐ-BCA năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công an trong kỳ hệ thống hóa đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2013
- 1 Quyết định 1486/2004/QĐ-BCA (A11) về danh mục bí mật nhà nước độ Mật của ngành Xây dựng do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 2 Quyết định 1279/2004/QĐ-BCA(A11) về danh mục bí mật nhà nước độ Mật của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân và cơ quan, tổ chức liên quan thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 3 Quyết định 749/2004/QĐ-BCA (A11) về Danh mục bí mật nhà nước độ Mật của Nhà xuất bản Chính trị quốc gia - Sự thật do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 4 Quyết định 31/2005/QĐ-TTg về Danh mục bí mật Nhà nước độ Tối mật trong ngành Công nghiệp do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5 Quyết định 1485/2004/QĐ-BCA(A11) về Danh mục bí mật Nhà nước độ Mật trong ngành Giao thông vận tải do Bộ trưởng Bộ Công An ban hành
- 6 Quyết định 1534/2008/QĐ-BCA(A11) năm 2008 về danh mục bí mật nhà nước độ mật của ngành công thương do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 7 Quyết định 4582/QĐ-BCA năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công an trong kỳ hệ thống hóa đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2013
- 1 Quyết định 1534/2008/QĐ-BCA(A11) năm 2008 về danh mục bí mật nhà nước độ mật của ngành công thương do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 2 Quyết định 4582/QĐ-BCA năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công an trong kỳ hệ thống hóa đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2013
- 1 Quyết định 1486/2004/QĐ-BCA (A11) về danh mục bí mật nhà nước độ Mật của ngành Xây dựng do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 2 Quyết định 1279/2004/QĐ-BCA(A11) về danh mục bí mật nhà nước độ Mật của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân và cơ quan, tổ chức liên quan thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 3 Quyết định 749/2004/QĐ-BCA (A11) về Danh mục bí mật nhà nước độ Mật của Nhà xuất bản Chính trị quốc gia - Sự thật do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 4 Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước năm 2000
- 5 Nghị định 33/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước
- 6 Quyết định 31/2005/QĐ-TTg về Danh mục bí mật Nhà nước độ Tối mật trong ngành Công nghiệp do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7 Quyết định 1485/2004/QĐ-BCA(A11) về Danh mục bí mật Nhà nước độ Mật trong ngành Giao thông vận tải do Bộ trưởng Bộ Công An ban hành