Tóm tắt Quyết định 15/2004/QĐ-UB quy định mức thu phí đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Quyết định 15/2004/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành nhằm thiết lập quy định thống nhất về mức thu phí đấu giá quyền sử dụng đất, đối tượng nộp, đơn vị tổ chức thu cũng như cơ chế quản lý, sử dụng nguồn thu này trên địa bàn toàn tỉnh. Dưới đây là nội dung chi tiết và đầy đủ của văn bản:
- Quy định về mức thu phí đấu giá quyền sử dụng đất (Điều 1)
Mức thu phí đấu giá quyền sử dụng đất được áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn theo các hạn mức cụ thể sau:
- Mức thu tối thiểu: 200.000,0 đồng (hai trăm nghìn đồng) trên một hồ sơ cho một thửa (lô) đất.
- Mức thu tối đa: Không quá 5.000.000,0 đồng (năm triệu đồng) trên một hồ sơ đối với trường hợp đấu giá trọn gói cả dự án hoặc thửa đất bao gồm nhiều lô đất trong cùng một dự án.
- Đối tượng nộp phí, đơn vị thu và cơ chế quản lý sử dụng phí (Điều 2)
Quy định chi tiết về chủ thể nộp phí, cơ quan có thẩm quyền thu và tỷ lệ phân bổ nguồn thu phí đấu giá:
- Đối tượng nộp phí: Là các khách hàng khi thực hiện nộp hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá quyền sử dụng đất.
- Đơn vị tổ chức thu phí: Hội đồng đấu giá đất các huyện, thành phố hoặc Hội đồng đấu giá đất của tỉnh (tùy thuộc vào quyết định thực hiện của từng cuộc đấu giá cụ thể).
- Cơ chế quản lý và sử dụng tiền phí: Đơn vị trực tiếp thực hiện thu phí được phép trích lại tối đa 90% trên tổng số tiền phí thực tế thu được để trang trải cho các hoạt động phục vụ công tác thu phí đấu giá. Phần tiền phí còn lại (tối thiểu 10%) phải thực hiện nộp đầy đủ vào ngân sách Nhà nước theo quy định.
- Trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện (Điều 3 và Điều 5)
Văn bản phân công nhiệm vụ rõ ràng cho các cơ quan, ban ngành trong việc triển khai và giám sát thực hiện:
- Sở Tài chính tỉnh Lạng Sơn có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Cục thuế tỉnh và các ngành chức năng liên quan để hướng dẫn chi tiết và tổ chức kiểm tra việc thực hiện thu phí theo đúng các quy định pháp luật hiện hành của Nhà nước.
- Các cơ quan và cá nhân chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên – Môi trường, Xây dựng, Tư pháp; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng các ngành chức năng có liên quan.
- Hiệu lực thi hành của văn bản (Điều 4)
- Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Tất cả các quy định trước đây do địa phương ban hành có nội dung trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ hoàn toàn.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 15/2004/QĐ-UB | Lạng Sơn, ngày 12 tháng 02 năm 2004 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2O03; .
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 71/2003/TT-BTC ngày 30/7/2003 của Bộ tài chính hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định;
Căn cứ Nghị quyết số 48/2003/NQ-HĐND ngày 22/12/2003 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sai khoá 13 kỳ họp thứ 10 Phê chuẩn mức thu một số loại phí trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;
Xét Tờ trình số 79 TT/TC-VG ngày 11 tháng 02 năm 2004 của Sở tài chính tỉnh Lạng Sơn,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu phí Đấu giá quyền sử dụng đất áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn như sau:
+ Tối thiểu 200.000,0 đồng (hai trăm nghìn đồng)/một hồ sơ cho một thửa (lô) đất.
+ Tối đa không quá 5.000.000,0 đồng (năm triệu đồng)/một hồ sơ cho trường hợp đấu giá cả dự án (trọn gói) hoặc thửa đất gồm nhiều lô đất trong một dự án.
Điều 2. Mức thu phí quy định tại Điều 1 là mức thu vào các khách hàng khi nộp hồ sơ tham gia đấu giá quyền sử dụng đất.
Đơn vị tổ chức thu phí là Hội đồng đấu giá đất các huyện, thành phố và Hội đồng đấu giá đất của tỉnh (tuỳ theo quyết định thực hiện của từng cuộc đấu giá).
Đơn vị trực tiếp thu phí được trích tối đa 90% trên tổng số tiền phí thực thu được để trang trải cho các hoạt động thu phí, phần còn lại nộp vào ngân sách Nhà nước.
Điều 3. Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Cục thuế tỉnh và các ngành chức năng có liên quan của tỉnh hướng dẫn và tổ chức kiểm tra việc thực hiện thu phí theo các quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 5. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc: Sở tài chính, Tài nguyên – Môi trường, Xây dựng, Tư pháp, Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các ngành chức năng liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN |
- 1 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 2 Thông tư 71/2003/TT-BTC hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Nghị quyết 48/2003/NQ-HĐNDKXIII về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi cho từng cấp ngân sách ở địa phương năm 2004; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh với ngân sách cấp huyện, thành phố ổn định trong 3 năm (2004- 2006); định mức phân bổ dự toán chi ngân sách địa phương năm 2004; mức thu phí trên địa bàn tỉnh do Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành
- 1 Quyết định 18/2007/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn do Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành
- 2 Quyết định 1225/QĐ-UBND năm 2007 công bố hết hiệu lực thi hành các văn bản do Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành từ năm 2006 trở về trước
- 1 Quyết định 18/2007/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn do Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành
- 2 Quyết định 04/2007/QĐ-UBND về điều chỉnh mức thu phí đấu giá trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 3 Quyết định 1225/QĐ-UBND năm 2007 công bố hết hiệu lực thi hành các văn bản do Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành từ năm 2006 trở về trước
- 4 Quyết định 22/2013/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Phí sử dụng lề đường, bến, bãi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 1 Quyết định 18/2007/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn do Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành
- 2 Quyết định 1225/QĐ-UBND năm 2007 công bố hết hiệu lực thi hành các văn bản do Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành từ năm 2006 trở về trước
- 1 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 2 Thông tư 71/2003/TT-BTC hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Nghị quyết 48/2003/NQ-HĐNDKXIII về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi cho từng cấp ngân sách ở địa phương năm 2004; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh với ngân sách cấp huyện, thành phố ổn định trong 3 năm (2004- 2006); định mức phân bổ dự toán chi ngân sách địa phương năm 2004; mức thu phí trên địa bàn tỉnh do Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành
- 5 Quyết định 04/2007/QĐ-UBND về điều chỉnh mức thu phí đấu giá trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 6 Quyết định 22/2013/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Phí sử dụng lề đường, bến, bãi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn