Quyết định 15/2008/QĐ-BGTVT do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về thủ tục, hồ sơ đăng ký, cấp lại, đổi, xóa đăng ký phương tiện thủy nội địa tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu toàn bộ nội dung cốt lõi của văn bản này.
1. Thông tin chung và hiệu lực thi hành (Điều 1, Điều 2, Điều 3)
- Ban hành kèm theo Quyết định này là "Quy định về đăng ký phương tiện thuỷ nội địa”.
- Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và bãi bỏ Quyết định số 29/2004/QĐ-BGTVT ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
- Các cơ quan, cá nhân chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
2. Quy định chi tiết về hồ sơ đăng ký lại phương tiện thủy nội địa (Điều 5)
Hồ sơ đăng ký lại được phân chia cụ thể theo 4 trường hợp biến động của phương tiện:
- Trường hợp thay đổi tính năng kỹ thuật:
- Giấy tờ phải nộp: Đơn đề nghị đăng ký lại (Mẫu số 2); 02 ảnh khổ 10 x 15 chụp toàn bộ mạn phải phương tiện ở trạng thái nổi; Hóa đơn nộp lệ phí trước bạ (nếu thuộc diện phải nộp); Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện cũ; Bản kê khai điều kiện an toàn (đối với phương tiện không thuộc diện đăng kiểm).
- Giấy tờ xuất trình: Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường được cấp sau khi phương tiện đã thay đổi tính năng kỹ thuật (đối với phương tiện thuộc diện đăng kiểm).
- Trường hợp chuyển quyền sở hữu nhưng không thay đổi cơ quan đăng ký:
- Giấy tờ phải nộp: Đơn đề nghị đăng ký lại (Mẫu số 3); 02 ảnh khổ 10 x 15 chụp mạn phải phương tiện; Giấy chứng nhận đăng ký cũ; Hóa đơn nộp lệ phí trước bạ (nếu thuộc diện phải nộp).
- Giấy tờ xuất trình: Hợp đồng mua bán phương tiện hoặc quyết định điều chuyển của cơ quan có thẩm quyền; Giấy tờ chứng minh được phép hoạt động/cư trú tại Việt Nam đối với chủ phương tiện là tổ chức, cá nhân nước ngoài.
- Trường hợp chuyển quyền sở hữu và thay đổi cơ quan đăng ký:
- Giấy tờ phải nộp: Đơn đề nghị đăng ký lại (Mẫu số 3); 02 ảnh khổ 10 x 15 chụp mạn phải phương tiện; Hồ sơ đăng ký phương tiện còn nguyên dấu niêm phong của cơ quan đăng ký cũ; Hóa đơn nộp lệ phí trước bạ (nếu thuộc diện phải nộp); Bản kê khai điều kiện an toàn (đối với phương tiện không thuộc diện đăng kiểm).
- Giấy tờ xuất trình: Hợp đồng mua bán hoặc quyết định điều chuyển; Giấy tờ chứng minh tư cách hoạt động/cư trú tại Việt Nam của chủ phương tiện nước ngoài; Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (đối với phương tiện thuộc diện đăng kiểm).
- Trường hợp chủ phương tiện thay đổi trụ sở hoặc chuyển nơi đăng ký hộ khẩu:
- Giấy tờ phải nộp: Đơn đề nghị đăng ký lại (Mẫu số 4); 02 ảnh khổ 10 x 15 chụp mạn phải phương tiện; Hồ sơ đăng ký phương tiện còn nguyên dấu niêm phong của cơ quan đăng ký cũ.
- Giấy tờ xuất trình: Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (đối với phương tiện thuộc diện đăng kiểm).
3. Thủ tục cấp lại, đổi và xóa đăng ký phương tiện (Điều 6, Điều 7, Điều 8)
- Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện bị mất (Điều 6):
- Do phương tiện bị chìm đắm hoặc bị cháy: Nộp Đơn đề nghị (Mẫu số 5) có xác nhận của Cảng vụ Đường thuỷ nội địa (nếu xảy ra trong cảng, bến) hoặc Cảnh sát Giao thông đường thuỷ (nếu xảy ra ngoài cảng, bến); 02 ảnh mạn phải phương tiện sau khi sửa chữa xong; Bản kê khai điều kiện an toàn (đối với phương tiện không thuộc diện đăng kiểm). Xuất trình Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường sau khi sửa chữa xong (đối với phương tiện thuộc diện đăng kiểm).
- Do các lý do khác: Nộp Đơn đề nghị (Mẫu số 5a); 02 ảnh mạn phải phương tiện; Bản kê khai điều kiện an toàn (đối với phương tiện không thuộc diện đăng kiểm). Xuất trình Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (đối với phương tiện thuộc diện đăng kiểm).
- Đổi Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện bị cũ, nát (Điều 7): Chủ phương tiện nộp Đơn đề nghị đổi (Mẫu số 7), 02 ảnh mạn phải phương tiện và Giấy chứng nhận đăng ký cũ đã được cấp.
- Xóa đăng ký phương tiện (Điều 8): Áp dụng khi phương tiện thuộc diện phải xóa đăng ký. Chủ phương tiện nộp Đơn đề nghị xóa đăng ký (Mẫu số 3a) và Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện đã được cấp.
4. Quy định về tên, số đăng ký và quy cách kẻ số trên phương tiện (Điều 9, Điều 10)
- Tên phương tiện (Điều 9): Phương tiện có thể có tên riêng do chủ phương tiện đặt nhưng không được trùng với tên phương tiện khác đã đăng ký trong Sổ Đăng ký của cùng một cơ quan đăng ký. Việc đặt tên theo nhân vật lịch sử hoặc sự kiện lịch sử Việt Nam phải được cơ quan đăng ký chấp thuận.
- Cấu trúc số đăng ký (Điều 10): Gồm nhóm chữ (viết tắt tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) và nhóm số (gồm 4 chữ số từ 0001 đến 9999; địa phương có trên 10.000 phương tiện được dùng 5 chữ số sau khi đã dùng hết nhóm 4 số).
- Quy cách kẻ số đăng ký:
- Kích thước tối thiểu: Chiều cao 200 mm, chiều rộng nét 30 mm, khoảng cách giữa các chữ/số là 30 mm.
- Màu sắc: Khác biệt và nổi bật so với màu nền nơi kẻ.
- Vị trí kẻ: Kẻ tại nơi không bị che khuất ở bên trái, bên phải và phía trước cabin. Nếu không có cabin thì kẻ ở phần mạn khô hai bên mũi. Trường hợp mạn khô quá nhỏ thì được phép thu nhỏ kích thước nhưng phải kẻ ở nơi dễ nhìn nhất.
- Đối với phương tiện chở khách trên 12 người: Phải kẻ thêm số lượng người được phép chở ở phía trên số đăng ký.
5. Nội dung cơ bản của Sổ đăng ký phương tiện thủy nội địa (Điều 11)
Sổ đăng ký phương tiện là cơ sở dữ liệu quản lý nhà nước, bao gồm các thông tin cốt lõi sau:
- Số thứ tự, số đăng ký, tên phương tiện và ngày cấp đăng ký.
- Thông tin chủ sở hữu: Tên và địa chỉ của chủ phương tiện.
- Thông số kỹ thuật và nguồn gốc: Cấp phương tiện, công dụng, năm và nơi đóng; kích thước thiết kế và lớn nhất (chiều dài, chiều rộng); chiều cao mạn, chiều chìm, mạn khô, vật liệu vỏ.
- Động cơ và năng lực khai thác: Số lượng, kiểu và công suất máy chính; trọng tải toàn phần, sức kéo, đẩy, số người được phép chở.
- Hình ảnh quản lý: Ảnh khổ 10x15 chụp toàn bộ mạn phải phương tiện ở trạng thái nổi.
6. Thẩm quyền, trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan đăng ký (Điều 12, Điều 13, Điều 15)
- Thẩm quyền đăng ký (Điều 12): Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện đăng ký cho tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc hộ khẩu thường trú tại địa phương. Tùy điều kiện thực tế, Sở Giao thông vận tải có thể báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để phân cấp cho cơ quan quản lý giao thông cấp dưới thực hiện.
- Thời hạn giải quyết (Điều 13): Trong thời hạn tối đa 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký phải cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoặc ban hành văn bản chấp thuận xóa đăng ký.
- Trách nhiệm xử lý hồ sơ đặc thù:
- Nếu hồ sơ thiếu, phải thông báo ngay bằng văn bản cho chủ phương tiện để hoàn thiện.
- Trường hợp mất giấy chứng nhận vì lý do khác (khoản 2 Điều 6), cơ quan đăng ký tiếp nhận hồ sơ và gửi văn bản đề nghị Cục Cảnh sát Giao thông đường thủy xác nhận việc mất giấy tờ.
- Khi chuyển cơ quan đăng ký: Cơ quan cũ thu hồi, cắt góc Giấy chứng nhận cũ, xóa tên trong Sổ đăng ký, ban hành văn bản chấp thuận xóa đăng ký, niêm phong hồ sơ và bàn giao cho chủ phương tiện.
- Công tác quản lý nhà nước: Lập Sổ đăng ký, lưu trữ hồ sơ, thống kê báo cáo định kỳ cho Bộ Giao thông vận tải và Cục Đường thủy nội địa Việt Nam; thu lệ phí theo quy định. Các Sở Giao thông vận tải chịu trách nhiệm in và phát hành phôi Giấy chứng nhận đăng ký theo Mẫu số 6 (Điều 15).
7. Trách nhiệm của chủ phương tiện (Điều 14)
- Thực hiện đầy đủ thủ tục đăng ký phương tiện; kẻ tên, số đăng ký, vạch dấu mớn nước an toàn và số lượng người được phép chở theo đúng quy định.
- Khi thay đổi cơ quan đăng ký: Phải nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký cũ cho cơ quan đăng ký cũ; tiếp nhận và bảo quản nguyên vẹn hồ sơ niêm phong để nộp cho cơ quan đăng ký mới.
- Khai báo xóa đăng ký và nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký khi phương tiện thuộc diện phải xóa đăng ký theo quy định.
8. Điều khoản chuyển tiếp và tổ chức thi hành (Điều 16, Điều 17)
- Điều khoản chuyển tiếp (Điều 16): Chủ phương tiện đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký theo Quyết định số 2056 QĐ/PC ngày 06 tháng 8 năm 1996 được phép đổi sang Giấy chứng nhận mới khi có nhu cầu theo thủ tục đổi giấy chứng nhận quy định tại Điều 7.
- Tổ chức thực hiện (Điều 17): Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra việc thực hiện và triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác đăng ký phương tiện. Mọi khiếu nại, tố cáo được giải quyết theo quy định pháp luật. Các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện phải được báo cáo kịp thời về Bộ Giao thông vận tải để xem xét, điều chỉnh.
| BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 15/2008/QĐ-BGTVT | Hà Nội, ngày 29 tháng 8 năm 2008 |
BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
Căn cứ Luật Giao thông đường thuỷ nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Vận tải, Cục trưởng Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định về đăng ký phương tiện thuỷ nội địa”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo; bãi bỏ Quyết định số 29/2004/QĐ-BGTVT ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy định về đăng ký phương tiện thuỷ nội địa.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | BỘ TRƯỞNG |
VỀ ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2008/QĐ-BGTVT ngày 29 tháng 8 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quy định này quy định về thủ tục đăng ký phương tiện thuỷ nội địa và việc tổ chức đăng ký phương tiện thuỷ nội địa.
2. Phương tiện thuỷ nội địa của tổ chức, cá nhân đưa vào hoạt động trên đường thuỷ nội địa phải được đăng ký theo Quy định này, trừ phương tiện thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 01 tấn hoặc có sức chở dưới 05 người hoặc bè.
3. Quy định này không áp dụng đối với việc đăng ký các loại phương tiện sau đây:
a) Phương tiện làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh;
b) Tàu cá;
c) Tàu, thuyền thể thao.
Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tàu cá là phương tiện chuyên dùng để khai thác, nuôi trồng, chế biến thủy hải sản.
2. Tàu, thuyền thể thao là phương tiện chuyên dùng để tập luyện, thi đấu thể thao.
3. Chủ phương tiện là tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc quản lý, sử dụng phương tiện.
4. Phương tiện thuộc diện đăng kiểm là phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 05 tấn trở lên hoặc có sức chở trên 12 người; phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính từ 05 mã lực trở lên hoặc có sức chở từ 05 người trở lên.
5. Thay đổi tính năng kỹ thuật của phương tiện là việc thay đổi kết cấu, kích thước, công suất, trọng tải hoặc công dụng của phương tiện.
6. Phương tiện chưa khai thác là phương tiện được đóng mới hoặc nhập khẩu nhưng chưa được đưa vào khai thác trên đường thuỷ nội địa.
7. Phương tiện thuộc diện phải nộp lệ phí trước bạ là phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần trên 15 tấn, phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên 15 mã lực, phương tiện có sức chở trên 12 người.
1. Phương tiện có đủ hồ sơ theo quy định sẽ được cơ quan đăng ký phương tiện có thẩm quyền quy định tại Điều 12 của Quy định này đăng ký vào Sổ Đăng ký phương tiện thuỷ nội địa và cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thuỷ nội địa.
2. Chủ phương tiện nộp hồ sơ đăng ký phương tiện tại cơ quan đăng ký phương tiện nơi chủ phương tiện đặt trụ sở hoặc đăng ký hộ khẩu thường trú.
3. Phương tiện phải được đăng ký lại khi chuyển quyền sở hữu phương tiện, thay đổi tính năng kỹ thuật hoặc chủ phương tiện thay đổi trụ sở, nơi đăng ký hộ khẩu đến tỉnh, thành phố khác.
4. Xoá đăng ký phương tiện được áp dụng trong các trường hợp sau:
a) Xoá đăng ký vĩnh viễn
- Phương tiện bị mất tích;
- Phương tiện bị phá huỷ;
- Phương tiện không còn khả năng phục hồi;
- Phương tiện được chuyển nhượng ra nước ngoài;
- Theo đề nghị của chủ phương tiện.
b) Xoá đăng ký để đăng ký lại
- Chuyển quyền sở hữu phương tiện;
- Thay đổi cơ quan đăng ký phương tiện.
5. Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thuỷ nội địa theo Mẫu số 6 kèm theo Quy định này; Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa cấp lại có đóng dấu “Cấp lại lần...”;
6. Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thuỷ nội địa bị mất được cấp lại khi có đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 6 của Quy định này.
7. Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thuỷ nội địa bị cũ, nát được đổi khi có đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 7 của Quy định này.
Điều 4. Hồ sơ đăng ký phương tiện lần đầu
1. Đối với phương tiện chưa khai thác, hồ sơ đăng ký phương tiện lần đầu bao gồm:
a) Giấy tờ phải nộp để lưu giữ tại cơ quan đăng ký phương tiện:
- Đơn đề nghị đăng ký phương tiện thuỷ nội địa theo Mẫu số 1 kèm theo Quy định này;
- Hai ảnh khổ 10 x 15 chụp toàn bộ mạn phải của phương tiện ở trạng thái nổi;
- Hoá đơn nộp lệ phí trước bạ, đối với phương tiện thuộc diện phải nộp lệ phí trước bạ;
- Bản kê khai điều kiện an toàn của phương tiện thuỷ nội địa, theo mẫu tại Quyết định số 19/2005/QĐ-BGTVT ngày 25 tháng 3 năm 2005, đối với phương tiện không thuộc diện đăng kiểm.
b) Giấy tờ xuất trình để cơ quan đăng ký phương tiện kiểm tra:
- Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện, đối với phương tiện thuộc diện đăng kiểm;
- Giấy phép hoặc tờ khai phương tiện nhập khẩu theo quy định của pháp luật, đối với phương tiện được nhập khẩu;
- Hợp đồng mua bán phương tiện hoặc hợp đồng đóng mới phương tiện, đối với phương tiện thuộc diện đăng kiểm;
- Giấy tờ chứng minh được phép hoạt động và có trụ sở tại Việt Nam, đối với tổ chức nước ngoài hoặc giấy tờ chứng minh được phép cư trú tại Việt Nam, đối với cá nhân nước ngoài;
- Hợp đồng cho thuê tài chính, đối với trường hợp tổ chức cho thuê tài chính đề nghị được đăng ký phương tiện tại nơi đăng ký hộ khẩu thường trú của bên thuê.
2. Đối với phương tiện đang khai thác, hồ sơ đăng ký phương tiện lần đầu bao gồm:
a) Giấy tờ phải nộp để lưu giữ tại cơ quan đăng ký phương tiện:
- Đơn đề nghị đăng ký phương tiện thuỷ nội địa theo Mẫu số 1a kèm theo Quy định này;
- Hai ảnh khổ 10 x 15 chụp toàn bộ mạn phải của phương tiện ở trạng thái nổi;
- Hoá đơn nộp lệ phí trước bạ, đối với phương tiện thuộc diện phải nộp lệ phí trước bạ;
- Bản kê khai điều kiện an toàn của phương tiện thuỷ nội địa, theo mẫu tại Quyết định số 19/2005/QĐ-BGTVT ngày 25 tháng 3 năm 2005, đối với phương tiện không thuộc diện đăng kiểm.
b) Giấy tờ xuất trình để cơ quan đăng ký phương tiện kiểm tra:
Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, đối với phương tiện thuộc diện đăng kiểm.
Điều 5. Hồ sơ đăng ký lại phương tiện
1. Trường hợp phương tiện thay đổi tính năng kỹ thuật, hồ sơ đăng ký lại phương tiện bao gồm:
a) Giấy tờ phải nộp để lưu giữ tại cơ quan đăng ký phương tiện:
- Đơn đề nghị đăng ký lại phương tiện thuỷ nội địa theo Mẫu số 2 kèm theo Quy định này;
- Hai ảnh khổ 10 x 15 chụp toàn bộ mạn phải của phương tiện ở trạng thái nổi;
- Hoá đơn nộp lệ phí trước bạ, đối với phương tiện thuộc diện phải nộp lệ phí trước bạ;
- Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thuỷ nội địa đã được cấp;
- Bản kê khai điều kiện an toàn của phương tiện thuỷ nội địa, theo mẫu tại Quyết định số 19/2005/QĐ-BGTVT ngày 25 tháng 3 năm 2005, đối với phương tiện không thuộc diện đăng kiểm.
b) Giấy tờ xuất trình để cơ quan đăng ký phương tiện kiểm tra:
Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện được cấp sau khi phương tiện đã thay đổi tính năng kỹ thuật, đối với phương tiện thuộc diện đăng kiểm.
2. Trường hợp chuyển quyền sở hữu phương tiện nhưng không thay đổi cơ quan đăng ký phương tiện, hồ sơ đăng ký lại phương tiện bao gồm:
a) Giấy tờ phải nộp để lưu giữ tại cơ quan đăng ký phương tiện:
- Đơn đề nghị đăng ký lại phương tiện thuỷ nội địa theo Mẫu số 3 kèm theo Quy định này;
- Hai ảnh khổ 10 x 15 chụp toàn bộ mạn phải của phương tiện ở trạng thái nổi;
- Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thuỷ nội địa đã được cấp;
- Hoá đơn nộp lệ phí trước bạ, đối với phương tiện thuộc diện phải nộp lệ phí trước bạ.
b) Giấy tờ xuất trình để cơ quan đăng ký phương tiện kiểm tra:
- Hợp đồng mua bán phương tiện hoặc quyết định điều chuyển phương tiện của cơ quan có thẩm quyền;
- Trường hợp chủ phương tiện là tổ chức, cá nhân nước ngoài đứng tên đăng ký lại phương tiện thì phải xuất trình giấy tờ chứng minh được phép hoạt động và có trụ sở tại Việt Nam hoặc giấy tờ chứng minh được phép cư trú tại Việt Nam.
3. Trường hợp chuyển quyền sở hữu phương tiện nhưng thay đổi cơ quan đăng ký phương tiện, hồ sơ đăng ký lại phương tiện bao gồm:
a) Giấy tờ phải nộp để lưu giữ tại cơ quan đăng ký phương tiện:
- Đơn đề nghị đăng ký lại phương tiện thuỷ nội địa theo Mẫu số 3 kèm theo Quy định này;
- Hai ảnh khổ 10 x 15 chụp toàn bộ mạn phải của phương tiện ở trạng thái nổi;
- Hồ sơ đăng ký phương tiện còn dấu niêm phong của cơ quan đăng ký phương tiện cũ;
- Hoá đơn nộp lệ phí trước bạ, đối với phương tiện thuộc diện phải nộp lệ phí trước bạ.
- Bản kê khai điều kiện an toàn của phương tiện thuỷ nội địa, theo mẫu tại Quyết định số 19/2005/QĐ-BGTVT ngày 25 tháng 3 năm 2005, đối với phương tiện không thuộc diện đăng kiểm.
b) Giấy tờ xuất trình để cơ quan đăng ký phương tiện kiểm tra:
- Hợp đồng mua bán phương tiện hoặc quyết định điều chuyển phương tiện của cơ quan có thẩm quyền;
- Trường hợp chủ phương tiện là tổ chức, cá nhân nước ngoài đứng tên đăng ký lại phương tiện thì phải xuất trình giấy tờ chứng minh được phép hoạt động và có trụ sở tại Việt Nam hoặc giấy tờ chứng minh được phép cư trú tại Việt Nam;
- Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện, đối với phương tiện thuộc diện đăng kiểm.
4. Trường hợp chủ phương tiện thay đổi trụ sở hoặc chuyển nơi đăng ký hộ khẩu, hồ sơ đăng ký lại phương tiện bao gồm:
a) Giấy tờ phải nộp để lưu giữ tại cơ quan đăng ký phương tiện:
- Đơn đề nghị đăng ký lại phương tiện thuỷ nội địa theo Mẫu số 4 kèm theo Quy định này;
- Hai ảnh khổ 10 x 15 chụp toàn bộ mạn phải của phương tiện ở trạng thái nổi;
- Hồ sơ đăng ký phương tiện còn dấu niêm phong của cơ quan đăng ký phương tiện cũ;
b) Giấy tờ xuất trình để cơ quan đăng ký phương tiện kiểm tra:
Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện, đối với phương tiện thuộc diện đăng kiểm.
Điều 6. Hồ sơ cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện
1. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện bị mất do phương tiện bị chìm đắm hoặc bị cháy, hồ sơ cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện bao gồm:
a) Giấy tờ phải nộp để lưu giữ tại cơ quan đăng ký phương tiện:
- Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thuỷ nội địa theo Mẫu số 5 kèm theo Quy định này, có xác nhận của cơ quan Cảng vụ Đường thuỷ nội địa quản lý cảng, bến thuỷ nội địa nếu phương tiện bị chìm đắm, bị cháy trong khu vực cảng, bến thuỷ nội địa hoặc có xác nhận của Cảnh sát Giao thông đường thuỷ quản lý địa bàn nếu phương tiện bị chìm đắm, bị cháy ngoài phạm vi vùng nước của cảng, bến thuỷ nội địa;
- Hai ảnh khổ 10 x 15 chụp toàn bộ mạn phải của phương tiện ở trạng thái nổi sau khi sửa chữa đã được cơ quan đăng kiểm cho phép hoạt động;
- Bản kê khai điều kiện an toàn của phương tiện thuỷ nội địa, theo mẫu tại Quyết định số 19/2005/QĐ-BGTVT ngày 25 tháng 3 năm 2005, đối với phương tiện không thuộc diện đăng kiểm.
b) Giấy tờ xuất trình để cơ quan đăng ký phương tiện kiểm tra:
Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện sau khi sửa chữa xong, đối với phương tiện thuộc diện đăng kiểm.
2. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thuỷ nội địa bị mất vì các lý do khác, hồ sơ cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện bao gồm:
a) Giấy tờ phải nộp để lưu giữ tại cơ quan đăng ký phương tiện:
- Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thuỷ nội địa theo Mẫu số 5a kèm theo Quy định này;
- Hai ảnh khổ 10 x 15 chụp toàn bộ mạn phải của phương tiện ở trạng thái nổi;
- Bản kê khai điều kiện an toàn của phương tiện thuỷ nội địa, theo mẫu tại Quyết định số 19/2005/QĐ-BGTVT ngày 25 tháng 3 năm 2005, đối với phương tiện không thuộc diện đăng kiểm.
b) Giấy tờ xuất trình để cơ quan đăng ký phương tiện kiểm tra:
Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện, đối với phương tiện thuộc diện đăng kiểm.
Điều 7. Hồ sơ đổi Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thuỷ nội địa
Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thuỷ nội địa đã được cấp nếu bị cũ, nát, chủ phương tiện có trách nhiệm làm thủ tục đổi Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thuỷ nội địa. Chủ phương tiện phải nộp các giấy tờ sau để lưu giữ tại cơ quan đăng ký phương tiện:
1. Đơn đề nghị đổi Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thuỷ nội địa theo Mẫu số 7 kèm theo Quy định này;
2. Hai ảnh khổ 10x15 chụp toàn bộ mạn phải của phương tiện ở trạng thái nổi;
3. Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thuỷ nội địa đã được cấp.
Điều 8. Hồ sơ xoá đăng ký phương tiện thuỷ nội địa
Chủ phương tiện có trách nhiệm làm thủ tục xoá đăng ký phương tiện trong các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 3 của Quy định này. Chủ phương tiện phải nộp các giấy tờ sau để lưu giữ tại cơ quan đăng ký phương tiện:
1. Đơn đề nghị xoá đăng ký phương tiện thuỷ nội địa theo Mẫu số 3a kèm theo Quy định này.
2. Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thuỷ nội địa đã được cấp.
1. Ngoài số đăng ký phương tiện do cơ quan đăng ký phương tiện cấp, phương tiện có thể có tên riêng.
2. Tên của phương tiện do chủ phương tiện đặt nhưng không được trùng với tên phương tiện thuỷ nội địa đã đăng ký trong Sổ Đăng ký phương tiện thuỷ nội địa của cơ quan đăng ký phương tiện. Trường hợp lấy tên nhân vật lịch sử hoặc sự kiện lịch sử Việt Nam để đặt tên phương tiện, phải được cơ quan đăng ký phương tiện chấp thuận theo quy định.
Điều 10. Số đăng ký và kẻ số đăng ký trên phương tiện
1. Số đăng ký của phương tiện bao gồm 2 nhóm, nhóm chữ và nhóm số.
a) Nhóm chữ: Gồm các chữ cái viết tắt tên các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định tại Phụ lục 1 của Quy định này.
b) Nhóm số: Gồm 4 số được đánh thứ tự từ 0001 đến 9999; những địa phương có số lượng trên 10.000 phương tiện được dùng nhóm số gồm 5 số sau khi đã sử dụng hết nhóm số gồm 4 số; nhóm số được kẻ phía sau các chữ cái viết tắt tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
2. Kích thước chữ và số kẻ trên phương tiện được quy định như sau:
a) Chiều cao tối thiểu: 200 mm
b) Chiều rộng nét tối thiểu: 30 mm
c) Khoảng cách giữa các chữ hoặc số: 30 mm
3. Màu của chữ và số đăng ký khi kẻ phải khác với màu nền nơi kẻ.
4. Vị trí kẻ số đăng ký của phương tiện:
a) Số đăng ký của phương tiện phải được kẻ nơi không bị che khuất tại bên trái, bên phải và phía trước cabin của phương tiện;
b) Trường hợp phương tiện không có cabin thì kẻ tại phần mạn khô ở hai bên mũi của phương tiện;
c) Trường hợp phương tiện không có cabin mà chiều cao mạn khô không đủ để kẻ số đăng ký theo quy định, cho phép thu nhỏ kích thước khi kẻ nhưng phải kẻ tại nơi dễ nhìn nhất;
d) Trường hợp phương tiện chở khách có sức chở trên 12 người, ngoài việc kẻ số đăng ký còn phải kẻ cả số lượng người được phép chở ở phía trên số đăng ký của phương tiện.
Điều 11. Nội dung cơ bản của Sổ đăng ký phương tiện thuỷ nội địa
Sổ đăng ký phương tiện thuỷ nội địa có các nội dung cơ bản sau:
1. Số thứ tự, số đăng ký;
2. Tên phương tiện, ngày cấp;
3. Tên, địa chỉ chủ phương tiện;
4. Cấp phương tiện, công dụng, năm và nơi đóng;
5. Chiều dài thiết kế, chiều dài lớn nhất;
6. Chiều rộng thiết kế, chiều rộng lớn nhất;
7. Chiều cao mạn, chiều chìm;
8. Mạn khô, vật liệu vỏ;
9. Số lượng, kiểu và công suất máy chính;
10. Trọng tải toàn phần, sức kéo, đẩy, số người được phép chở;
11. Ảnh khổ 10x15 chụp toàn bộ phía mạn phải của phương tiện ở trạng thái nổi.
Điều 12. Cơ quan đăng ký phương tiện
1. Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức thực hiện việc đăng ký phương tiện của tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc đăng ký hộ khẩu thường trú tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đó.
2. Tùy điều kiện cụ thể của từng địa phương, Sở Giao thông vận tải báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phân cấp cho cơ quan quản lý giao thông cấp dưới thực hiện việc đăng ký phương tiện của tổ chức, cá nhân.
Điều 13. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan đăng ký phương tiện
1. Tổ chức thực hiện việc đăng ký phương tiện theo quy định; hướng dẫn chủ phương tiện lập hồ sơ đăng ký phương tiện.
2. Trường hợp chủ phương tiện chưa nộp đủ hồ sơ đăng ký phương tiện theo quy định, cơ quan đăng ký phương tiện phải thông báo ngay bằng văn bản cho chủ phương tiện để hoàn thiện hồ sơ.
3. Trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện bị mất vì các lý do khác theo quy định tại khoản 2, Điều 6 của Quy định này thì cơ quan đăng ký phương tiện tiếp nhận hồ sơ và ngay sau đó có văn bản đề nghị Cục Cảnh sát Giao thông đường thuỷ xác nhận Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện bị mất.
4. Trường hợp thay đổi cơ quan đăng ký phương tiện, cơ quan đã đăng ký phương tiện có trách nhiệm thực hiện một số quy định sau:
a) Thu hồi, cắt góc Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thuỷ nội địa đã cấp và xoá tên phương tiện trong Sổ Đăng ký phương tiện thuỷ nội địa;
b) Ban hành văn bản chấp thuận xoá đăng ký phương tiện;
c) Niêm phong hồ sơ đăng ký phương tiện;
d) Giao toàn bộ hồ sơ đăng ký phương tiện đã được niêm phong cho chủ phương tiện.
5. Trong thời gian chậm nhất là ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7 và Điều 8 của Quy định này, cơ quan đăng ký phương tiện có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thuỷ nội địa hoặc ban hành văn bản chấp thuận xoá đăng ký phương tiện.
6. Lập Sổ Đăng ký phương tiện thuỷ nội địa; lưu trữ và quản lý hồ sơ đăng ký phương tiện theo quy định.
7. Theo dõi, tổng hợp, thống kê tình hình đăng ký phương tiện thuộc thẩm quyền; thực hiện chế độ báo cáo và chịu sự kiểm tra, hướng dẫn nghiệp vụ của Bộ Giao thông vận tải, Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam.
8. Thu lệ phí đăng ký phương tiện theo quy định của pháp luật.
Điều 14. Trách nhiệm của chủ phương tiện
1. Làm thủ tục đăng ký phương tiện theo quy định, kẻ tên, số đăng ký, vạch dấu mớn nước an toàn và số lượng người được phép chở trên phương tiện.
2. Khi thay đổi cơ quan đăng ký phương tiện, chủ phương tiện phải thực hiện quy định sau đây:
a) Nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thuỷ nội địa đã được cấp cho cơ quan đã đăng ký phương tiện;
b) Tiếp nhận, bảo quản hồ sơ phương tiện đã niêm phong do cơ quan đăng ký phương tiện cũ giao để nộp cho cơ quan đăng ký phương tiện mới.
3. Khai báo với cơ quan đăng ký phương tiện để xóa đăng ký phương tiện và nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thuỷ nội địa đối với những trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 3 của Quy định này.
Điều 15. In và quản lý Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thuỷ nội địa
Các Sở Giao thông vận tải chịu trách nhiệm in và phát hành phôi Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thuỷ nội địa theo Mẫu số 6 kèm theo Quy định này.
Điều 16. Điều khoản chuyển tiếp
Chủ phương tiện đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thuỷ nội địa theo Quyết định số 2056 QĐ/PC ngày 06 tháng 8 năm 1996 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy định đăng ký phương tiện thuỷ nội địa, được đổi Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thuỷ nội địa tại cơ quan đăng ký phương tiện khi có nhu cầu; hồ sơ đổi Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thuỷ nội địa thực hiện theo quy định tại Điều 7 của Quy định này.
1. Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy định này và triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác đăng ký phương tiện thuỷ nội địa theo quy định của pháp luật.
2. Mọi khiếu nại, tố cáo (nếu có) sẽ được giải quyết theo quy định của pháp luật.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, các tổ chức, cá nhân báo cáo kịp thời về Bộ Giao thông vận tải để xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./.
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1 Thông tư 21/2011/TT-BGTVT về đăng ký phương tiện thủy nội địa do Bộ trưởng bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2 Quyết định 1805/QĐ-BGTVT năm 2011 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật về giao thông vận tải hết hiệu lực thi hành do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3 Quyết định 1291/QĐ-BGTVT năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải đến hết ngày 31/01/2014
- 1 Quyết định 29/2004/QĐ-BGTVT về đăng ký phương tiện thuỷ nội địa do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2 Quyết định 494/QĐ-BGTVT năm 2010 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật về giao thông vận tải hết hiệu lực thi hành do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3 Thông tư 21/2011/TT-BGTVT về đăng ký phương tiện thủy nội địa do Bộ trưởng bộ Giao thông vận tải ban hành
- 4 Quyết định 1805/QĐ-BGTVT năm 2011 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật về giao thông vận tải hết hiệu lực thi hành do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 5 Quyết định 1291/QĐ-BGTVT năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải đến hết ngày 31/01/2014
- 6 Thông tư 75/2014/TT-BGTVT về đăng ký phương tiện thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ban hành
- 1 Quyết định 29/2004/QĐ-BGTVT về đăng ký phương tiện thuỷ nội địa do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2 Quyết định 494/QĐ-BGTVT năm 2010 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật về giao thông vận tải hết hiệu lực thi hành do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3 Thông tư 21/2011/TT-BGTVT về đăng ký phương tiện thủy nội địa do Bộ trưởng bộ Giao thông vận tải ban hành
- 4 Quyết định 1805/QĐ-BGTVT năm 2011 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật về giao thông vận tải hết hiệu lực thi hành do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 5 Quyết định 1291/QĐ-BGTVT năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải đến hết ngày 31/01/2014
- 1 Quyết định 2056-QĐ/PC năm 1996 quy định đăng ký phương tiện thuỷ nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao Thông Vận Tải ban hành
- 2 Luật Giao thông đường thủy nội địa 2004
- 3 Quyết định 19/2005/QĐ-BGTVT về điều kiện an toàn của phương tiện thuỷ nội địa phải đăng ký nhưng không thuộc diện đăng kiểm do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 4 Nghị định 178/2007/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ
- 5 Nghị định 51/2008/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông Vận tải
- 6 Thông tư 75/2014/TT-BGTVT về đăng ký phương tiện thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ban hành
