Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 15/2009/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành quy định chi tiết về việc thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Hà Nội. Dưới đây là bản tóm tắt chi tiết, chuyên sâu về các chính sách và quy định cốt lõi của văn bản này.

1. Quy định về đối tượng nộp phí và đối tượng miễn nộp phí

Điều 1 của Quyết định xác định rõ phạm vi áp dụng đối với các chủ thể thực hiện thủ tục hành chính liên quan đến đất đai:

  • Đối tượng phải nộp phí: Các tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký, nộp hồ sơ cấp quyền sử dụng đất hoặc các trường hợp cần phải thẩm định theo quy định của pháp luật. Các thủ tục cụ thể bao gồm: giao đất, cho thuê đất, gia hạn sử dụng đất, và chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất.
  • Đối tượng không phải nộp phí: Các trường hợp được cấp quyền sử dụng đất lần đầu theo quy định tại Nghị định số 60/1994/NĐ-CP ngày 05/7/1994 của Chính phủ.

2. Biểu mức thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất

Mức thu phí được phân chia cụ thể theo từng loại hồ sơ và tính chất giao dịch như sau:

  • Đối với hồ sơ giao đất, cho thuê đất, gia hạn sử dụng đất: Mức thu phí được tính theo diện tích đất với đơn giá là 1.000 đồng/m2 đất được giao, cho thuê hoặc gia hạn. Tuy nhiên, mức thu tối đa khống chế không vượt quá 5.000.000 đồng/hồ sơ.
  • Đối với hồ sơ sang tên, chuyển dịch nhà đất:
    • Mua bán nhà gắn liền với việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất: Mức thu phí được tính bằng tỷ lệ 0,15% trên giá trị chuyển nhượng. Giới hạn mức thu tối thiểu là 100.000 đồng/hồ sơ và tối đa không vượt quá 5.000.000 đồng/hồ sơ. Giá trị chuyển nhượng để tính phí căn cứ vào giá trị ghi trên hợp đồng chuyển nhượng giữa các bên; trường hợp giá trị hợp đồng thấp hơn khung giá đất do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành hàng năm thì áp dụng theo khung giá đất của Ủy ban nhân dân thành phố.
    • Chứng nhận biến động nhà: Áp dụng mức thu cố định là 100.000 đồng/hồ sơ.

3. Cơ quan tổ chức thu phí và trách nhiệm liên quan

Quyết định phân cấp thẩm quyền thu phí cho các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai bao gồm:

  • Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội.
  • Ủy ban nhân dân các Quận, Huyện và cấp tương đương.
  • Trách nhiệm của đơn vị thu phí: Phải thực hiện niêm yết công khai hoặc thông báo rõ ràng tại địa điểm thu phí về các thông tin: tên phí, mức thu, phương thức thu và cơ quan có thẩm quyền quy định thu. Đồng thời, khi thu tiền phí, bắt buộc phải cấp chứng từ thu phí hợp lệ cho đối tượng nộp theo quy định.

4. Chế độ quản lý, sử dụng tiền phí và chứng từ thu phí

Việc quản lý nguồn thu từ phí thẩm định được quy định chặt chẽ nhằm đảm bảo tính minh bạch và phục vụ công tác chuyên môn:

  • Tỷ lệ phân chia nguồn thu: Đơn vị thu phí có trách nhiệm nộp 80% tổng số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước. Phần còn lại 20% được để lại cho đơn vị thu phí để phục vụ trực tiếp cho công tác tổ chức thu phí.
  • Nguyên tắc quản lý tài chính: Việc quản lý, sử dụng và quyết toán số tiền phí để lại phải tuân thủ nghiêm ngặt theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/05/2006 của Bộ Tài chính.
  • Chứng từ thu phí: Đơn vị thu phí bắt buộc phải sử dụng biên lai thu phí do cơ quan Thuế phát hành.

5. Quy định về xử lý vi phạm, hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

Các điều khoản cuối của Quyết định tập trung vào tính pháp lý, chế tài và trách nhiệm triển khai:

  • Xử lý vi phạm: Các trường hợp vi phạm quy định về thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sẽ bị xử lý theo quy định tại Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/09/2003 của Chính phủ và Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Quyết định này chính thức thay thế cho hai văn bản pháp lý trước đây bao gồm: Quyết định số 41/2004/QĐ-UB ngày 15/3/2004 của UBND Thành phố Hà Nội (cũ) về việc thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Hà Nội và Quyết định số 2262/2006/QĐ-UBND ngày 19/12/2006 của UBND tỉnh Hà Tây (cũ) về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Tây.
  • Trách nhiệm thi hành: Các chức danh và cơ quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quyết định gồm Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hà Nội; Cục trưởng Cục Thuế thành phố Hà Nội; Chủ tịch UBND các quận, huyện và cấp tương đương; cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan.

UỶ BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 15/2009/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 09 tháng 01 năm 2009

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC THU PHÍ THẨM ĐỊNH CẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí, Lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/09/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/05/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 23/2008/NQ-HĐND ngày 12/12/2008 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội Khoá XIII Kỳ họp thứ 17;
Xét đề nghị của Cục thuế thành phố Hà Nội tại công văn số 17473/CT-THNVDT ngày 21/11/2008 và Báo cáo thẩm định số 42/STP-VBPQ ngày 08/01/2009 của Sở Tư pháp Thành phố Hà Nội,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Đối tượng nộp phí

Các tổ chức, cá nhân có đăng ký, nộp hồ sơ cấp quyền sử dụng đất hoặc cần phải thẩm định theo quy định, phải nộp phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất, bao gồm: giao đất, cho thuê đất, gia hạn sử dụng đất, chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất.

Đối tượng không phải nộp phí: Các trường hợp được cấp quyền sử dụng đất lần đầu theo NĐ 60/1994/NĐ-CP của Chính phủ ngày 5/7/1994.

Điều 2. Mức thu phí

1. Đối với hồ sơ giao đất, cho thuê đất, gia hạn sử dụng đất: mức thu phí tính bằng 1.000 đ/m2 đất được giao, cho thuê hoặc gia hạn, nhưng tối đa không vượt quá 5.000.000 đ/hồ sơ.

2. Đối với hồ sơ sang tên, chuyển dịch nhà đất:

a. Mua bán nhà gắn liền với việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất: mức thu được tính bằng 0,15%, giá trị chuyển nhượng, nhưng tối đa không vượt quá 5.000.000 đ/hồ sơ và tối thiểu không dưới 100.000 đ/hồ sơ.

(Giá trị chuyển nhượng được căn cứ trên giá trị hợp đồng chuyển nhượng giữa hai bên, trong trường hợp giá trị hợp đồng chuyển nhượng thấp hơn khung giá đất do UBND thành phố ban hành hàng năm thì giá trị chuyển nhượng phải được lấy theo khung giá đất do UBND thành phố ban hành).

b. Chứng nhận biến động nhà: 100.000 đ/hồ sơ.

Điều 3. Đơn vị thu phí

1. Sở Tài nguyên và Môi trường.

2. UBND các Quận, Huyện và cấp tương đương.

Đơn vị thu phí có trách nhiệm niêm yết hoặc thông báo công khai tại địa điểm thu phí về tên phí, mức thu phí, phương thức thu và cơ quan quy định thu. Khi thu tiền phí phải cấp chứng từ thu phí cho đối tượng nộp phí theo quy định.

Điều 4. Quản lý, sử dụng tiền phí thu được

Đơn vị thu phí nộp vào ngân sách nhà nước 80% để lại 20% trên tổng số phí thu được để phục vụ công tác thu phí và phải quản lý, sử dụng, quyết toán số tiền phí thu được theo đúng hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/05/2006 của Bộ Tài chính.

Điều 5. Chứng từ thu phí

Sử dụng biên lai thu phí do cơ quan Thuế phát hành.

Điều 6. Xử lý vi phạm

Các trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý theo Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/09/2003 của Chính phủ và Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính.

Điều 7. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 41/2004/QĐ-UB ngày 15/3/2004 của UBND Thành phố Hà Nội (cũ) về việc thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Hà Nội; Quyết định số 2262/2006/QĐ-UBND ngày 19/12/2006 của UBND tỉnh Hà Tây (cũ) về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Tây.

Điều 8. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính; Tài nguyên và Môi trường; Kho bạc Nhà nước Hà Nội; Cục Thuế thành phố Hà Nội; Chủ tịch UBND các quận, huyện và cấp tương đương: Các tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Hoàng Mạnh Hiển

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 15/2009/QĐ-UBND về việc thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 15/2009/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 09/01/2009
Nơi ban hành: Thành phố Hà Nội
Người ký: Hoàng Mạnh Hiển
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 19/01/2009
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí, Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 15/2009/QĐ-UBND về việc thu phí th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký