Quyết định số 41/2004/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành quy định về việc thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn Thành phố Hà Nội. Quyết định này được ban hành nhằm thiết lập cơ chế thu, nộp, quản lý và sử dụng khoản phí thẩm định khi thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến quyền sử dụng đất và sở hữu nhà ở trên địa bàn thủ đô.
Đối tượng áp dụng và trường hợp miễn nộp phí
Quy định xác định rõ các đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính cũng như các trường hợp được miễn trừ cụ thể như sau:
- Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký, nộp hồ sơ đề nghị cấp quyền sử dụng đất hoặc thuộc trường hợp phải thẩm định hồ sơ theo quy định pháp luật. Các thủ tục phát sinh nghĩa vụ nộp phí bao gồm: giao đất, cho thuê đất, gia hạn thời hạn sử dụng đất, và chuyển quyền sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất.
- Đối tượng không phải nộp phí: Các trường hợp được cấp quyền sử dụng đất lần đầu theo quy định tại Nghị định số 60/CP ngày 05/7/1994 của Chính phủ.
Mức thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất
Mức thu phí được phân chia chi tiết theo từng loại hồ sơ và tính chất giao dịch đất đai, cụ thể:
- Hồ sơ giao đất, cho thuê đất, gia hạn sử dụng đất: Mức thu phí được tính theo diện tích đất với đơn giá là 1.000 đồng/m² đất được giao, cho thuê hoặc gia hạn. Mức thu tối đa khống chế không vượt quá 5.000.000 đồng/hồ sơ.
- Hồ sơ sang tên, chuyển dịch nhà đất:
- Mua bán nhà ở tư nhân gắn liền với chuyển quyền sử dụng đất: Mức thu phí tính bằng 0,15% giá trị chuyển nhượng. Giới hạn mức thu tối thiểu là 100.000 đồng/hồ sơ và tối đa không quá 5.000.000 đồng/hồ sơ.
- Chứng nhận biến động nhà đất: Áp dụng mức thu cố định là 100.000 đồng/hồ sơ đối với các trường hợp cho, tặng, thừa kế, phân chia tài sản theo bản án/quyết định của tòa án, biến động nhà, đổi nhà hoặc đổi giấy chứng nhận.
- Xóa nợ nghĩa vụ tài chính: Đối với các trường hợp thực hiện thủ tục xóa nợ trên giấy chứng nhận sở hữu nhà và quyền sử dụng đất đã cấp, mức phí áp dụng là 20.000 đồng/hồ sơ.
Cơ chế tổ chức thu, quản lý và sử dụng nguồn thu
Công tác thu phí, chứng từ và phân bổ nguồn thu được quy định chặt chẽ nhằm bảo đảm tính minh bạch và hiệu quả:
- Đơn vị tổ chức thu phí: Sở Tài nguyên Môi trường và Nhà đất phối hợp cùng Ủy ban nhân dân các quận, huyện trên địa bàn thành phố chịu trách nhiệm tổ chức thu phí. Các cơ quan này có nghĩa vụ niêm yết, thông báo công khai mức thu phí tại địa điểm tiếp nhận hồ sơ và cấp chứng từ thu phí hợp lệ cho người nộp.
- Chứng từ thu phí: Sử dụng biên lai thu phí do Cục Thuế phát hành theo đúng quy định của pháp luật về thuế.
- Phân bổ và quản lý tiền phí thu được: Tổng số tiền phí thu được sẽ được phân bổ theo tỷ lệ: nộp 80% vào Ngân sách Nhà nước; trích để lại 20% cho đơn vị thu phí để trang trải chi phí hoạt động. Việc quản lý và sử dụng 20% kinh phí để lại phải tuân thủ nghiêm ngặt hướng dẫn tại Mục C Phần III Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 của Bộ Tài chính.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Quyết định quy định rõ mốc thời gian phát sinh hiệu lực pháp lý cùng trách nhiệm của các cơ quan liên quan:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Xử lý vi phạm: Các hành vi vi phạm quy định về thu, nộp, quản lý phí sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định tại Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ và Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/2/2004 của Bộ Tài chính về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên Môi trường và Nhà đất; Cục trưởng Cục Thuế Hà Nội; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hà Nội; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 41/2004/QĐ-UB | Hà Nội, ngày 15 tháng 03 năm 2004 |
QUYẾT ĐỊNH
CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỀ VIỆC THU PHÍ THẨM ĐỊNH CẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/08/2001 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ Nghị định 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 71/2003/TT-BTC ngày 30/07/2003 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 4/2/2004 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí;
Căn cứ Nghị quyết số 49/2003/NQ-HĐ ngày 18/12/2003 của Hội đồng nhân dân thành phố khoá 12 kỳ họp thứ 11;
Xét đề nghị của liên ngành Tài chính - Thuế - Kho bạc Nhà nước - Tài nguyên Môi trường và Nhà đất tại Tờ trình số 95874 TTr/LN ngày 31/12/2003,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1.
1.1.Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân đăng ký, nộp hồ sơ cấp quyền sử dụng đất hoặc cần phải thẩm định theo quy định, phải nộp phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất, bao gồm: giao đất, cho thuê đất, gia hạn sử dụng đất, chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất.
1.2. Đối tượng không phải nộp phí: Các trường hợp được cấp quyền sử dụng đất lần đầu theo Nghị định 60/CP của Chính phủ ngày 5/7/1994.
Điều 2 : Mức thu phí được quy định cụ thể như sau:
1- Đối với hồ sơ giao đất, cho thuê đất, gia hạn sử dụng đất: mức thu phí được tính bằng 1.000 đ/m2 đất được giao, cho thuê hoặc gia hạn, nhưng tối đa không vượt quá 5.000.000đ/hồ sơ.
2- Đối với hồ sơ sang tên chuyển dịch nhà đất:
- Mua bán nhà tư nhân gắn liền với việc chuyển quyền sử dụng đất: mức thu được tính bằng 0,15% giá trị chuyển nhượng, nhưng đối đa không vượt quá 5.000.000đ/hồ sơ và tối thiểu không dưới 100.000đ/hồ sơ.
- Chứng nhận biến động nhà (cho, tặng, thừa kế, chia tài sản theo án, biến động nhà, đổi nhà, đổi giấy chứng nhận): 100.000đ/hồ sơ.
3- Xoá nợ đối với trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận sở hữu nhà, quyền sử dụng đất: 20.000đ/hồ sơ.
Điều 3. Đơn vị thu phí :
Sở Tài nguyên Môi trường và Nhà đất và Uỷ ban nhân dân các quận, huyện được tổ chức thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất.
Các đơn vị thu phí có trách nhiệm niêm yết hoặc thông báo công khai mức thu phí tại địa điểm thu phí. Khi thu tiền phí phải cấp chứng từ thu phí cho đối tượng nộp phí theo quy định.
Điều 4. Quản lý, sử dụng tiền phí thu được :
Đơn vị thu phí nộp Ngân sách 80% và được để lại 20% tổng số phí thu được và phải quản lý, sử dụng số tiền phí được để lại theo đúng hướng dẫn tại mục C phần III Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 của Bộ Tài chính.
Điều 5. Chứng từ thu phí :
Đơn vị thu phí sử dụng biên lai thu phí do Cục Thuế phát hành.
Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký;
Các trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý theo Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ và Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 4/2/2004 của Bộ Tài chính quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí.
Điều 7. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên Môi trường và Nhà đất; Cục trưởng Cục Thuế Hà Nội; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hà Nội; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các quận, huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI |
- 1 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 2 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 3 Thông tư 71/2003/TT-BTC hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Nghị định 106/2003/NĐ-CP về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí
- 5 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 6 Thông tư 06/2004/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 106/2003/NĐ-CP quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Nghị quyết số 49/2003/NQ-HĐ về việc thu một số khoản phí thuộc thẩm quyền quy định của Hội đồng nhân dân thành phố do Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Quyết định 15/2009/QĐ-UBND về việc thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Quyết định 5745/QĐ-UBND năm 2009 về việc công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tây (cũ) ban hành đã hết hiệu lực thi hành do có văn bản thay thế do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Quyết định 15/2009/QĐ-UBND về việc thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Quyết định 5745/QĐ-UBND năm 2009 về việc công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tây (cũ) ban hành đã hết hiệu lực thi hành do có văn bản thay thế do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Quyết định 15/2009/QĐ-UBND về việc thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Quyết định 5745/QĐ-UBND năm 2009 về việc công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tây (cũ) ban hành đã hết hiệu lực thi hành do có văn bản thay thế do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 2 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 3 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 71/2003/TT-BTC hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Nghị định 106/2003/NĐ-CP về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí
- 6 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7 Thông tư 06/2004/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 106/2003/NĐ-CP quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 8 Nghị quyết số 49/2003/NQ-HĐ về việc thu một số khoản phí thuộc thẩm quyền quy định của Hội đồng nhân dân thành phố do Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội ban hành