- Tổng quan và hiệu lực thi hành
Quyết định 15/2013/QĐ-UBND ban hành Quy chế vận động, quản lý và sử dụng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan liên quan hướng dẫn, tổ chức thực hiện, kiểm tra và giám sát việc áp dụng Quy chế.
- Địa vị pháp lý và nguyên tắc hoạt động của Quỹ
- Quỹ Đền ơn đáp nghĩa được thành lập ở 3 cấp: Cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã.
- Ban Quản lý Quỹ ở mỗi cấp chịu trách nhiệm trước UBND cùng cấp và trước pháp luật về việc tổ chức, quản lý, sử dụng Quỹ.
- Ban Quản lý Quỹ cấp tỉnh và cấp huyện có con dấu riêng; Ban Quản lý Quỹ cấp xã sử dụng con dấu của UBND cấp xã.
- Đối tượng vận động và đối tượng được miễn trừ đóng góp
Đối tượng vận động đóng góp bao gồm:
- Công dân Việt Nam làm việc tại các cơ quan hành chính, sự nghiệp, cơ quan Đảng, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, lực lượng quân đội, công an và các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh.
- Người Việt Nam làm việc, học tập ở nước ngoài và người làm nghề tự do.
- Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia đóng góp tự nguyện.
- Nguyên tắc đóng góp: Trường hợp một cá nhân thuộc nhiều đối tượng vận động khác nhau thì chỉ thực hiện đóng góp ủng hộ Quỹ một lần theo mức vận động cao nhất. Phân cấp vận động được thực hiện cụ thể theo địa bàn và cơ quan quản lý trực tiếp của cấp xã, cấp huyện và cấp tỉnh.
Đối tượng không thuộc diện vận động đóng góp:
- Người dưới 18 tuổi; nam trên 60 tuổi và nữ trên 55 tuổi.
- Đối tượng đang hưởng trợ cấp, phụ cấp hàng tháng theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng, gia đình liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, người có công giúp đỡ cách mạng.
- Người tàn tật theo quy định của pháp luật.
- Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp xã hội, hộ nghèo (được cấp giấy chứng nhận trong năm).
- Học sinh, sinh viên đang theo học tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp, trung tâm dạy nghề và quân nhân đang thực hiện nghĩa vụ quân sự.
- Mức vận động đóng góp Quỹ Đền ơn đáp nghĩa
- Cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang, người lao động trong doanh nghiệp: Vận động tối thiểu 01 ngày lương/người/năm (tính theo mức lương cơ bản tại thời điểm nộp, không tính các khoản phụ cấp lương).
- Lao động thuộc ngành dịch vụ, buôn bán nhỏ, nông nghiệp, phi nông nghiệp: Vận động tối thiểu 20.000 đồng/người/năm.
- Quỹ khuyến khích các tổ chức, cá nhân ủng hộ tự nguyện với mức đóng góp cao hơn quy định, đồng thời tiếp nhận sự đóng góp tự nguyện từ các đối tượng thuộc diện miễn trừ.
- Nội dung sử dụng Quỹ và thẩm quyền phê duyệt
Nội dung chi Quỹ Đền ơn đáp nghĩa:
- Tu bổ nghĩa trang liệt sĩ, đài tưởng niệm, xây dựng nhà bia ghi tên liệt sĩ; hỗ trợ công tác quy tập và tìm kiếm mộ liệt sĩ.
- Hỗ trợ xây dựng mới và sửa chữa nhà ở cho người có công với cách mạng hoặc thân nhân của họ.
- Thăm hỏi, hỗ trợ người có công hoặc thân nhân khi ốm đau, khám chữa bệnh, qua đời hoặc gặp khó khăn trong cuộc sống.
- Hỗ trợ cho các địa phương có nhiều đối tượng chính sách nhưng nguồn vận động thu Quỹ đạt thấp.
- Chi cho công tác quản lý Quỹ (tập huấn, văn phòng phẩm, tuyên truyền, khen thưởng, công tác phí...): Không được vượt quá 05% tổng số thu hàng năm của Quỹ ở từng cấp.
Thẩm quyền quyết định chi Quỹ: Căn cứ vào dự toán thu - chi hàng năm, Phó Chủ tịch UBND tỉnh (cấp tỉnh), Phó Chủ tịch UBND huyện (cấp huyện) và Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND xã (cấp xã) kiêm Trưởng Ban Quản lý Quỹ là người ra quyết định chi trả.
- Tổ chức, quản lý và điều hành Quỹ các cấp
- Cơ cấu Ban Quản lý Quỹ: Trưởng ban là Phó Chủ tịch UBND cùng cấp (cấp xã là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND); Phó Trưởng ban Thường trực là Lãnh đạo cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội cùng cấp; Phó Trưởng ban là đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp; các thành viên gồm đại diện Hội Cựu chiến binh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Liên đoàn Lao động.
- Bộ phận giúp việc (Văn phòng Quỹ): Đặt tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (cấp tỉnh), Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội (cấp huyện) và Văn phòng UBND (cấp xã), làm việc theo chế độ kiêm nhiệm.
- Trách nhiệm quản lý: Ban Quản lý Quỹ có nhiệm vụ lập dự toán, tổ chức kế toán, báo cáo quyết toán theo đúng quy định kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp; kiểm tra, duyệt quyết toán Quỹ cấp dưới. Các cơ quan Tài chính, Kho bạc Nhà nước, Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thu chi Quỹ theo quy định pháp luật.
- Khen thưởng và xử lý vi phạm
- Tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác vận động, đóng góp, quản lý và sử dụng Quỹ sẽ được khen thưởng theo quy định.
- Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định quản lý, sử dụng Quỹ tùy theo tính chất, mức độ sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại vật chất thì phải bồi thường theo pháp luật.
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội là đầu mối tiếp nhận các vướng mắc phát sinh để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung Quy chế.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 15/2013/QĐ-UBND | Quảng Trị, ngày 19 tháng 6 năm 2013 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29 tháng 6 năm 2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ Pháp lệnh Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số 35/2007/PL-UBTVQH11 ngày 21 tháng 6 năm 2007 và Pháp lệnh số 04/2012/PL-UBTVQH13 ngày 16 tháng 7 năm 2012 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;
Căn cứ Nghị định số 45/2006/NĐ-CP ngày 28 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ ban hành Điều lệ Quản lý và sử dụng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các ngành, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ ĐỀN ƠN ĐÁP NGHĨA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2013/QĐ-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2013 của UBND tỉnh Quảng Trị)
Điều 2. Quỹ Đền ơn đáp nghĩa được thành lập ở các cấp như sau
1. Quỹ Đền ơn đáp nghĩa tỉnh.
2. Quỹ Đền ơn đáp nghĩa huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là Quỹ Đền ơn đáp nghĩa cấp huyện).
3. Quỹ Đền ơn đáp nghĩa xã, phường, thị trấn (gọi chung là Quỹ Đền ơn đáp nghĩa cấp xã).
Việc vận động đóng góp xây dựng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa được thực hiện mỗi năm một lần, vào dịp kỷ niệm ngày Thương binh liệt sỹ (27/7). Tổ chức, cá nhân có thể ủng hộ một lần hoặc nhiều lần trong một năm.
Ban Quản lý Quỹ Đền ơn đáp nghĩa của tỉnh, của huyện có con dấu riêng, Ban Quản lý Quỹ Đền ơn đáp nghĩa cấp xã sử dụng con dấu của UBND cấp xã.
ĐỐI TƯỢNG VẬN ĐỘNG VÀ MỨC HUY ĐỘNG ĐÓNG GÓP QUỸ ĐỀN ƠN ĐÁP NGHĨA
1. Các đối tượng được vận động đóng góp Quỹ Đền ơn đáp nghĩa, bao gồm:
a) Công dân Việt Nam đang làm việc tại các cơ quan hành chính, sự nghiệp của Nhà nước; các cơ quan Đảng; tổ chức chính trị xã hội; tổ chức xã hội - nghề nghiệp. Các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân và Công an nhân dân. Các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh.
b) Người Việt Nam làm việc, học tập ở nước ngoài.
c) Những người làm nghề tự do.
d) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước tự nguyện đóng góp.
đ) Một cá nhân thuộc nhiều đối tượng vận động khác nhau thì chỉ đóng góp ủng hộ Quỹ một lần ở mức vận động cao nhất.
2. Các đối tượng không thuộc diện vận động đóng góp Quỹ Đền ơn đáp nghĩa
a) Người dưới 18 tuổi, người trên 55 tuổi đối với nữ và trên 60 tuổi đối với nam.
b) Các đối tượng đang hưởng trợ cấp hàng tháng, phụ cấp theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng, gia đình liệt sỹ, thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến và người có công giúp đỡ cách mạng.
c) Người tàn tật theo quy định của pháp luật về người tàn tật.
d) Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp xã hội, hộ nghèo (đã được cấp giấy chứng nhận hộ nghèo trong năm).
đ) Học sinh, sinh viên đang học ở các trường đại học, cao đẳng, cao đẳng nghề, trung cấp, trung cấp nghề và các trung tâm dạy nghề.
e) Quân nhân đang thực hiện nghĩa vụ quân sự.
Đối tượng vận động đóng góp Quỹ Đền ơn đáp nghĩa được quy định cho từng cấp như sau:
1. Quỹ Đền ơn đáp nghĩa cấp xã vận động đối với những người làm việc, lao động, công tác trên địa bàn do cấp xã trực tiếp quản lý.
2. Quỹ Đền ơn đáp nghĩa cấp huyện vận động đối với những người đang làm việc tại các cơ quan hành chính, sự nghiệp cấp huyện; các cơ quan Đảng, các tổ chức chính trị xã hội, các tổ chức xã hội nghề nghiệp trên địa bàn do cấp huyện trực tiếp quản lý; cơ quan quân sự, công an cấp huyện; các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế do cơ quan cấp huyện trực tiếp quản lý; các doanh nghiệp đóng trên địa bàn cấp huyện.
3. Quỹ Đền ơn đáp nghĩa cấp tỉnh vận động đối với những người đang làm việc tại các cơ quan hành chính, sự nghiệp cấp tỉnh; các cơ quan Đảng; các tổ chức chính trị xã hội, các tổ chức xã hội nghề nghiệp trên địa bàn do cấp tỉnh trực tiếp quản lý; cơ quan quân sự, công an cấp tỉnh; các doanh nghiệp do cấp tỉnh trực tiếp quản lý, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại tỉnh.
1. Cán bộ, công chức, viên chức đang làm việc trong các cơ quan Nhà nước (kể cả cán bộ, công chức cấp xã), đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp; cán bộ, sỹ quan, chiến sỹ, công nhân viên quốc phòng đang làm việc tại các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân và Công an nhân dân; công nhân, viên chức trong các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế mức vận động tối thiểu 01 ngày lương/người/năm (theo mức lương cơ bản tại thời điểm nộp không tính phụ cấp lương).
2. Đối với lao động hoạt động trong các ngành dịch vụ, buôn bán nhỏ, ngành nghề nông nghiệp, phi nông nghiệp mức vận động tối thiểu 20.000 đồng/người/năm.
3. Quỹ Đền ơn đáp nghĩa hoan nghênh những tổ chức, cá nhân đóng góp cao hơn mức quy định nói trên và tiếp nhận tinh thần tự nguyện ủng hộ của những đối tượng được quy định tại Khoản 2, Điều 6 Quy chế này.
1. Tu bổ nghĩa trang liệt sỹ, đài tưởng niệm; xây dựng các nhà bia ghi tên liệt sỹ; hỗ trợ trong công tác quy tập, tìm kiếm mộ liệt sỹ.
2. Hỗ trợ xây dựng và sửa chữa nhà ở đối với người có công với cách mạng hoặc thân nhân của họ.
3. Thăm hỏi, hỗ trợ người có công với cách mạng hoặc thân nhân của họ khi ốm đau, khám, chữa bệnh và khi qua đời mà gia đình gặp khó khăn.
4. Giúp đỡ người có công với cách mạng hoặc thân nhân của họ khi gặp khó khăn trong đời sống.
5. Hỗ trợ địa phương có nhiều đối tượng thuộc diện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng mà nguồn vận động ủng hộ thấp.
6. Chi cho các hoạt động phục vụ công tác quản lý Quỹ Đền ơn đáp nghĩa (tập huấn nghiệp vụ, văn phòng phẩm, tài liệu, công tác phí ...) và các hoạt động tuyên truyền, khen thưởng, chỉ đạo vận động xây dựng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa).
Các khoản chi Quy định tại Khoản 6 Điều này không được vượt quá 05% tổng số thu hàng năm của Quỹ Đền ơn đáp nghĩa ở từng cấp.
1. Ở cấp tỉnh giao cho Phó Chủ tịch UBND tỉnh kiêm Trưởng ban quản lý Quỹ quyết định trên cơ sở đề nghị của cơ quan Thường trực Ban Quản lý Đền ơn đáp nghĩa cấp tỉnh.
2. Ở cấp huyện giao cho Phó Chủ tịch UBND kiêm Trưởng ban quản lý Quỹ quyết định trên cơ sở đề nghị của cơ quan Thường trực Ban Quản lý Quỹ Đền ơn đáp nghĩa cấp huyện.
3. Ở cấp xã, phường, thị trấn giao cho Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND kiêm Trưởng ban quản lý Quỹ quyết định trên cơ sở đề xuất của Ban Quản lý Quỹ Đền ơn đáp nghĩa cấp xã.
TỔ CHỨC, QUẢN LÝ VÀ ĐIỀU HÀNH QUỸ ĐỀN ƠN ĐÁP NGHĨA
Điều 11. Thành lập Ban Quản lý Quỹ Đền ơn đáp nghĩa các cấp
1. Ban Quản lý Quỹ Đền ơn đáp nghĩa cấp tỉnh do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập gồm: Phó Chủ tịch UBND làm Trưởng ban, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội làm Phó Trưởng Ban Thường trực; đại diện lãnh đạo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh làm Phó Trưởng ban và đại diện lãnh đạo Hội Cựu Chiến binh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Liên đoàn lao động cùng cấp làm thành viên.
2. Ban Quản lý Quỹ Đền ơn đáp nghĩa cấp huyện do Chủ tịch UBND huyện quyết định thành lập gồm: Phó Chủ tịch UBND huyện làm Trưởng ban, Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội làm Phó Trưởng ban Thường trực; đại diện lãnh đạo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện làm Phó Trưởng ban và đại diện lãnh đạo Hội Cựu Chiến binh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Liên đoàn lao động cùng cấp làm thành viên.
3. Ban Quản lý Quỹ Đền ơn đáp nghĩa cấp xã do Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn quyết định thành lập gồm: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND xã làm Trưởng ban, một cán bộ, công chức cấp xã phụ trách văn hóa xã hội hoặc Lao động - Thương binh và xã hội làm Phó Trưởng ban Thường trực; đại diện lãnh đạo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã làm Phó Trưởng ban và đại diện lãnh đạo Hội Cựu Chiến binh, Hội Liên hiệp Phụ nữ cùng cấp làm thành viên.
4. Ban Quản lý Quỹ Đền ơn đáp nghĩa cấp tỉnh, cấp huyện có bộ phận giúp việc là Văn phòng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa do Trưởng ban quản lý Quỹ Đền ơn đáp nghĩa cùng cấp quyết định thành lập. Ban Quản lý Quỹ Đền ơn đáp nghĩa cấp xã có bộ phận giúp việc do Trưởng ban Quản lý Quỹ Đền ơn đáp nghĩa xã quyết định thành lập.
Văn phòng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa tỉnh đặt tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, gồm một số cán bộ, công chức kiêm nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
Văn phòng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa cấp huyện đặt tại Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, gồm một số cán bộ, công chức kiêm nhiệm của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.
Bộ phận giúp việc Ban Quản lý Quỹ Đền ơn đáp nghĩa xã đặt tại Văn phòng UBND xã, gồm một số cán bộ kiêm nhiệm của UBND xã.
Điều 12. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Quản lý Quỹ Đền ơn đáp nghĩa
1. Chỉ đạo việc vận động xây dựng, quản lý, sử dụng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa; kiểm tra các hoạt động của Quỹ Đền ơn đáp nghĩa thuộc cấp mình quản lý; đảm bảo thu, chi theo đúng chế độ quy định, chấp hành đúng chế độ kế toán tài chính hiện hành.
2. Lập dự toán thu, chi Quỹ Đền ơn đáp nghĩa hàng năm gửi Ban Quản lý Quỹ Đền ơn đáp nghĩa cấp trên, UBND và cơ quan tài chính cùng cấp.
3. Tổ chức kế toán và báo cáo quyết toán thu, chi của Quỹ đúng chế độ kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp theo quy định hiện hành.
4. Kiểm tra, duyệt quyết toán thu, chi của Quỹ Đền ơn đáp nghĩa cấp dưới.
5. Đề nghị khen thưởng các đơn vị và cá nhân có thành tích; kiến nghị xử lý những trường hợp vi phạm.
Điều 13. Nhiệm vụ của Thường trực Ban Quản lý Quỹ Đền ơn đáp nghĩa
1. Vận động ủng hộ Quỹ Đền ơn đáp nghĩa trên địa bàn được phân công theo đúng quy định tại Quy chế này.
2. Tổ chức điều hành và thực hiện nhiệm vụ của Ban quản lý theo Điều 12 của Quy chế này.
Điều 14. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước
1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, thanh tra việc quản lý, sử dụng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa theo Quy chế này.
2. Sở Tài chính và Kho bạc Nhà nước tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thu, chi Quỹ Đền ơn đáp nghĩa theo đúng quy định của pháp luật về tài chính, kế toán, thống kê.
3. Ban Quản lý Quỹ Đền ơn đáp nghĩa các cấp có trách nhiệm báo cáo số liệu quyết toán và hoạt động của Quỹ cấp mình về Ban Quản lý Quỹ đền ơn đáp nghĩa cấp trên.
Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp với các ngành, đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội tổ chức vận động các cơ quan, đơn vị, cá nhân tham gia xây dựng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa; phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chỉ đạo việc quản lý và sử dụng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa.
Điều 16. Khen thưởng và xử lý vi phạm
1. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc ủng hộ, quản lý, sử dụng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa được khen thưởng theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ quản lý, sử dụng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa nếu vi phạm các quy định của Quy chế này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Trường hợp gây thiệt hại về vật chất thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Trong quá trình thực hiện Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa, nếu phát sinh vướng mắc cần phải bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp tình hình thực tế của địa phương, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân đề xuất về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp, thống nhất ý kiến và báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định.
- 1 Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng năm 2005
- 2 Nghị định 45/2006/NĐ-CP ban hành điều lệ quản lý và sử dụng quỹ đền ơn đáp nghĩa
- 3 Pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng năm 2007
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng sửa đổi 2012 do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 1 Quyết định 02/2007/QĐ-UBND ban hành quy chế quản lý và sử dụng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa tỉnh Lâm Đồng
- 2 Quyết định 13/2008/QĐ-UBND quy chế hoạt động của Ban quản lý và sử dụng quỹ đền ơn đáp nghĩa do tỉnh Nghệ An ban hành
- 3 Quyết định 01/2012/QĐ-UBND Quy chế vận động, đóng góp, quản lý và sử dụng quỹ “Đền ơn đáp nghĩa” do tỉnh Phú Yên ban hành
- 4 Quyết định 04/2007/QĐ-UBND về Quy chế hoạt động của Ban quản lý và sử dụng quỹ ''''Đền ơn đáp nghĩa'''' tỉnh Nghệ An
- 5 Nghị quyết 118/2006/NQ-HĐND điều chỉnh mức thu Quỹ Đền ơn đáp nghĩa do tỉnh Tiền Giang ban hành
- 6 Chỉ thị 01/2014/CT-UBND tăng cường tổ chức vận động đóng góp, xây dựng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 7 Quyết định 32/2014/QĐ-UBND Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa tỉnh Quảng Nam
- 8 Quyết định 22/2000/QĐ-UB về Điều lệ xây dựng và quản lý Quỹ " Đền ơn đáp nghĩa" tỉnh Quảng Nam
- 9 Quyết định 03/2015/QĐ-UBND về Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa tỉnh Hà Tĩnh
- 10 Quyết định 62/2006/QĐ-UBND về Quy chế hoạt động "Quỹ Đền ơn đáp nghĩa" do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- 11 Quyết định 2135/QĐ-UBND năm 2016 về kiện toàn Ban quản lý Quỹ Đền ơn đáp nghĩa tỉnh Thừa Thiên Huế
- 12 Quyết định 1783/QĐ-UBND năm 2016 về kiện toàn Ban Quản lý Quỹ Đền ơn đáp nghĩa tỉnh Hà Nam
- 1 Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng năm 2005
- 2 Nghị định 45/2006/NĐ-CP ban hành điều lệ quản lý và sử dụng quỹ đền ơn đáp nghĩa
- 3 Pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng năm 2007
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng sửa đổi 2012 do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 6 Quyết định 02/2007/QĐ-UBND ban hành quy chế quản lý và sử dụng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa tỉnh Lâm Đồng
- 7 Quyết định 13/2008/QĐ-UBND quy chế hoạt động của Ban quản lý và sử dụng quỹ đền ơn đáp nghĩa do tỉnh Nghệ An ban hành
- 8 Quyết định 01/2012/QĐ-UBND Quy chế vận động, đóng góp, quản lý và sử dụng quỹ “Đền ơn đáp nghĩa” do tỉnh Phú Yên ban hành
- 9 Quyết định 04/2007/QĐ-UBND về Quy chế hoạt động của Ban quản lý và sử dụng quỹ ''''Đền ơn đáp nghĩa'''' tỉnh Nghệ An
- 10 Nghị quyết 118/2006/NQ-HĐND điều chỉnh mức thu Quỹ Đền ơn đáp nghĩa do tỉnh Tiền Giang ban hành
- 11 Chỉ thị 01/2014/CT-UBND tăng cường tổ chức vận động đóng góp, xây dựng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 12 Quyết định 32/2014/QĐ-UBND Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa tỉnh Quảng Nam
- 13 Quyết định 22/2000/QĐ-UB về Điều lệ xây dựng và quản lý Quỹ " Đền ơn đáp nghĩa" tỉnh Quảng Nam
- 14 Quyết định 03/2015/QĐ-UBND về Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa tỉnh Hà Tĩnh
- 15 Quyết định 62/2006/QĐ-UBND về Quy chế hoạt động "Quỹ Đền ơn đáp nghĩa" do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- 16 Quyết định 2135/QĐ-UBND năm 2016 về kiện toàn Ban quản lý Quỹ Đền ơn đáp nghĩa tỉnh Thừa Thiên Huế
- 17 Quyết định 1783/QĐ-UBND năm 2016 về kiện toàn Ban Quản lý Quỹ Đền ơn đáp nghĩa tỉnh Hà Nam