Quyết định số 15/2016/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên quy định chi tiết về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và toàn diện về các chính sách cốt lõi của văn bản này:
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Văn bản quy định về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản được áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác khoáng sản trực tiếp; các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan đến công tác quản lý, sử dụng và thu nộp phí bảo vệ môi trường từ hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh.
- Đối tượng chịu phí: Các loại khoáng sản kim loại, khoáng sản không kim loại và khoáng sản tận thu được khai thác thực tế trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
- Biểu mức thu phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản
Mức thu phí bảo vệ môi trường được thực hiện cụ thể theo Nghị quyết số 23/2016/NQ-HĐND ngày 04 tháng 8 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên, phân chia chi tiết theo các nhóm khoáng sản sau:
- Nhóm quặng khoáng sản kim loại:
- Quặng chì, Quặng kẽm: 270.000 đồng/tấn.
- Quặng vàng: 270.000 đồng/tấn.
- Quặng sắt: 60.000 đồng/tấn.
- Quặng đồng: 60.000 đồng/tấn.
- Quặng bô-xít: 30.000 đồng/tấn.
- Quặng khoáng sản kim loại khác: 30.000 đồng/tấn.
- Nhóm khoáng sản không kim loại:
- Đá Block: 90.000 đồng/m3.
- Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (bao gồm đá granit, gabro, đá hoa, bazan...): 70.000 đồng/m3.
- Quặng đá quý (bao gồm Kim cương, Ru-bi, Sa-phia, E-mô-rốt, A-lếch-xan-đờ-rít, Ô-pan quý màu đen, A-dít, Rô-đô-lít, Py-rốp, Bê-rin, Sờ-pi-nen, Tô-paz, thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam, Cờ-ri-ô-lít, Ô-pan quý màu trắng, đỏ lửa, Birusa, Nê-phờ-rít): 70.000 đồng/tấn.
- Gờ-ra-nít (granite): 30.000 đồng/tấn.
- Khoáng sản không kim loại khác chưa được định danh cụ thể: 30.000 đồng/tấn.
- Than các loại: 10.000 đồng/tấn.
- Cao lanh, Phen-sờ-phát (fenspat): 7.000 đồng/m3.
- Sỏi, cuội, sạn: 6.000 đồng/m3.
- Cát vàng: 5.000 đồng/m3.
- A-pa-tít (Apatit): 5.000 đồng/tấn.
- Các loại cát khác (ngoài cát vàng): 4.000 đồng/m3.
- Đá làm vật liệu xây dựng thông thường: 3.000 đồng/m3.
- Đá vôi, đá sét làm xi măng và các loại đá làm phụ gia xi măng, khoáng chất công nghiệp và các loại khoáng chất khác: 3.000 đồng/tấn.
- Thạch cao: 3.000 đồng/m3.
- Nước khoáng thiên nhiên: 3.000 đồng/m3.
- Sét làm gạch, ngói: 2.000 đồng/m3.
- Các loại đất khác (đất dùng để san lấp, xây dựng...): 2.000 đồng/m3.
- Khoáng sản tận thu: Mức thu phí đối với hoạt động khai thác khoáng sản tận thu được xác định bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại biểu phí nêu trên.
- Nguyên tắc áp dụng đối với khoáng sản phát sinh mới
- Trong quá trình triển khai thực tế, nếu trên địa bàn tỉnh Điện Biên phát sinh các loại khoáng sản mới chưa được liệt kê trong quy định này, cơ quan chức năng sẽ áp dụng mức thu phí tối đa đối với loại khoáng sản đó theo quy định tại Nghị định số 12/2016/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
- Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
- Ngày có hiệu lực: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 8 năm 2016.
- Quy định thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 11/2012/QĐ-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên về việc ban hành quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
- Tổ chức thực hiện và trách nhiệm thi hành
- Cơ quan chủ trì hướng dẫn: Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh hướng dẫn tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc các nội dung của Quyết định này.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Công thương, Xây dựng, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; cùng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 15/2016/QĐ-UBND | Điện Biên, ngày 17 tháng 8 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH MỨC THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002 NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 12/2016/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ Về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số 66/2016/TT-BTC ngày 29 tháng 4 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 12/2016/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Căn cứ Nghị quyết số 23/2016/NQ-HĐND ngày 04 tháng 8 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Điện Biên, cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này Quy định về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản được áp dụng trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
2. Đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc quản lý, sử dụng, thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
3. Đối tượng chịu phí
Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường là các loại khoáng sản kim loại, khoáng sản không kim loại và khoáng sản tận thu được khai thác trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
4. Mức thu phí: Thực hiện theo mức thu quy định tại Nghị quyết số 23/2016/NQ-HĐND ngày 04 tháng 8 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên, cụ thể như sau:
| STT | Loại khoáng sản | Đơn vị tính | Mức thu (đồng) |
|
|
| ||||
| I | Quặng khoáng sản kim loại: |
|
|
|
| 1 | Quặng sắt | Tấn | 60.000 |
|
| 2 | Quặng chì, Quặng kẽm | Tấn | 270.000 |
|
| 3 | Quặng đồng | Tấn | 60.000 |
|
| 4 | Quặng bô xít | Tấn | 30.000 |
|
| 5 | Quặng vàng | Tấn | 270.000 |
|
| 6 | Quặng khoáng sản kim loại khác | Tấn | 30.000 |
|
| II | Khoáng sản không kim loại: |
|
|
|
| 1 | Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa, bazan...) | m3 | 70.000 |
|
| 2 | Gờ-ra-nít (granite) | Tấn | 30.000 |
|
| 3 | Đá Block | m3 | 90.000 |
|
| 4 | Quặng đá quý: Kim cương, Ru-bi (rubi); Sa-phia (sapphire); E-mô-rốt (emerald); A-lếch-xan-đờ-rít (alexandrite); Ô-pan (opan) quý màu đen; A-dít, Rô-đô-lít (rodolite); Py-rốp (pyrope), Bê-rin (berin); Sờ-pi-nen (spinen); Tô-paz (topaz), thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam; Cờ-ri-ô-lít (cryolite); Ô-pan (opan) quý màu trắng, đỏ lửa; Birusa; Nê-phờ-rít (nefrite) | Tấn | 70.000 |
|
| 5 | Đá làm vật liệu xây dựng thông thường | m3 | 3.000 |
|
| 6 | Đá vôi, đá sét làm xi măng và các loại đá làm phụ gia xi măng, khoáng chất công nghiệp và các loại khoáng chất khác | Tấn | 3.000 |
|
| 7 | Sỏi, cuội, sạn | m3 | 6.000 |
|
| 8 | Cát vàng | m3 | 5.000 |
|
| 9 | Các loại cát khác | m3 | 4.000 |
|
| 10 | Sét làm gạch, ngói | m3 | 2.000 |
|
| 11 | Thạch cao | m3 | 3.000 |
|
| 12 | Cao lanh, Phen-sờ-phát (fenspat) | m3 | 7.000 |
|
| 13 | Các loại đất khác (san lấp, xây dựng..) | m3 | 2.000 |
|
| 14 | Than các loại | Tấn | 10.000 |
|
| 15 | Nước khoáng thiên nhiên | m3 | 3.000 |
|
| 16 | A-pa-tít (Apatit) | Tấn | 5.000 |
|
| 17 | Khoáng sản không kim loại khác | Tấn | 30.000 |
|
| 18 | Khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại Biểu này |
|
|
|
5. Trong quá trình thực hiện, nếu trên địa bàn có phát sinh các loại khoáng sản không có trong quy định này, thì áp dụng mức thu phí tối đa đối với các loại khoáng sản đó đã được quy định tại Nghị định số 12/2016/NĐ-CP ngày 19/2/2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 8 năm 2016 và thay thế Quyết định số 11/2012/QĐ-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên về việc ban hành quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Điều 3. Giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục thuế tỉnh hướng dẫn tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Công thương, Xây dựng, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 4 Luật khoáng sản 2010
- 5 Luật bảo vệ môi trường 2014
- 6 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 7 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 8 Nghị định 12/2016/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
- 9 Thông tư 66/2016/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định số 12/2016/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản do Bộ Tài chính ban hành
- 10 Nghị quyết 23/2016/NQ-HĐND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 1 Quyết định 19/2017/QĐ-UBND về danh mục, mức thu, miễn, giảm phí, lệ phí; đối tượng nộp, đơn vị thu và tỷ lệ phân chia tiền thu các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 2 Quyết định 1329/QĐ-UBND năm 2017 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2017 (tính đến hết ngày 31/12/2017)
- 3 Quyết định 208/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên trong kỳ 2014-2018
- 1 Quyết định 11/2012/QĐ-UBND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 2 Quyết định 40/2016/QĐ-UBND về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 3 Quyết định 48/2016/QĐ-UBND sửa đổi mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 4 Quyết định 32/2016/QĐ-UBND quy định về thu phí và chế độ quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 5 Quyết định 19/2017/QĐ-UBND về danh mục, mức thu, miễn, giảm phí, lệ phí; đối tượng nộp, đơn vị thu và tỷ lệ phân chia tiền thu các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 6 Quyết định 1329/QĐ-UBND năm 2017 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2017 (tính đến hết ngày 31/12/2017)
- 7 Quyết định 208/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên trong kỳ 2014-2018
- 1 Quyết định 11/2012/QĐ-UBND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 2 Quyết định 19/2017/QĐ-UBND về danh mục, mức thu, miễn, giảm phí, lệ phí; đối tượng nộp, đơn vị thu và tỷ lệ phân chia tiền thu các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 3 Quyết định 1329/QĐ-UBND năm 2017 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2017 (tính đến hết ngày 31/12/2017)
- 4 Quyết định 208/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên trong kỳ 2014-2018
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 4 Luật khoáng sản 2010
- 5 Luật bảo vệ môi trường 2014
- 6 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 7 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 8 Nghị định 12/2016/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
- 9 Thông tư 66/2016/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định số 12/2016/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản do Bộ Tài chính ban hành
- 10 Nghị quyết 23/2016/NQ-HĐND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 11 Quyết định 40/2016/QĐ-UBND về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 12 Quyết định 48/2016/QĐ-UBND sửa đổi mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 13 Quyết định 32/2016/QĐ-UBND quy định về thu phí và chế độ quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lai Châu