Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Quyết định 15/2018/QĐ-UBND

Quyết định số 15/2018/QĐ-UBND được ban hành nhằm quy định chi tiết một số nội dung thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Hà Giang. Đây là văn bản pháp lý quan trọng cụ thể hóa các quy định về lâm nghiệp, tạo cơ chế tài chính minh bạch và bền vững cho công tác bảo vệ, phát triển rừng tại địa phương.

Phạm vi điều chỉnh của Quyết định (Điều 1)

Quyết định này quy định một số nội dung cụ thể về việc thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Hà Giang.

Quy định chi tiết về việc áp dụng hệ số K (Điều 2)

Hệ số K được sử dụng làm cơ sở để tính toán mức chi trả dịch vụ môi trường rừng cho từng đối tượng, phản ánh chất lượng, mục đích sử dụng, nguồn gốc và vị trí địa lý của diện tích rừng được bảo vệ. Các hệ số K được quy định cụ thể như sau:

  • Hệ số K1 (Trạng thái rừng): Có giá trị bằng 1,00 đối với tất cả các trạng thái rừng bao gồm rừng rất giàu, rừng giàu, rừng trung bình và rừng nghèo.
  • Hệ số K2 (Mục đích sử dụng rừng): Được phân cấp cụ thể nhằm ưu tiên các loại rừng có chức năng đặc dụng và phòng hộ:
    • Đối với rừng đặc dụng: Áp dụng hệ số K2 bằng 1,00.
    • Đối với rừng phòng hộ: Áp dụng hệ số K2 bằng 0,95.
    • Đối với rừng sản xuất: Áp dụng hệ số K2 bằng 0,90.
  • Hệ số K3 (Nguồn gốc hình thành rừng): Khuyến khích bảo vệ nguồn tài nguyên rừng tự nhiên:
    • Đối với rừng tự nhiên: Áp dụng hệ số K3 bằng 1,00.
    • Đối với rừng trồng: Áp dụng hệ số K3 bằng 0,90.
  • Hệ số K4 (Khu vực hành chính): Áp dụng đồng đều hệ số K4 bằng 1,00 cho các khu vực I, II, III trên địa bàn tỉnh Hà Giang.

Cơ chế điều tiết tiền dịch vụ môi trường rừng (Điều 3)

Nhằm đảm bảo tính công bằng và hỗ trợ các khu vực có nguồn thu thấp, cơ chế điều tiết nguồn kinh phí được quy định như sau:

  • Đối tượng áp dụng điều tiết: Áp dụng đối với diện tích rừng có mức chi trả dịch vụ môi trường rừng thực tế lớn hơn 2 lần mức hỗ trợ của ngân sách nhà nước cho khoán bảo vệ rừng.
  • Phương thức điều tiết: Phần kinh phí chi trả lớn hơn 2 lần mức hỗ trợ của ngân sách nhà nước sẽ được trích ra để điều tiết cho diện tích rừng của các đối tượng có mức chi trả dịch vụ môi trường rừng bình quân tính trên 01 ha/năm từ mức thấp nhất trở lên.
  • Giới hạn điều tiết: Mức điều tiết tối đa không vượt quá 50% số tiền lớn hơn 2 lần mức hỗ trợ của ngân sách nhà nước cho khoán bảo vệ rừng của một đối tượng cụ thể.

Chính sách hỗ trợ cho các đơn vị, tổ chức cấp huyện thực hiện nhiệm vụ chi trả (Điều 4)

Kinh phí hỗ trợ được trích từ nguồn chi phí quản lý của Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Hà Giang để phục vụ công tác chi trả dịch vụ môi trường rừng tại cơ sở, bao gồm:

  • Thanh toán tiền bồi dưỡng ngày làm việc cho cán bộ hỗ trợ chi trả cấp huyện và cấp xã:
    • Mức chi bồi dưỡng cố định: 150.000 đồng/người/ngày.
    • Số lượng nhân sự được hưởng tối đa trong 01 năm: Cấp huyện tối đa 10 người (trong đó Hạt kiểm lâm tối đa 08 người, Ban kiểm tra, giám sát tối đa 02 người); Cấp xã tối đa 02 người.
    • Thời gian hưởng bồi dưỡng tối đa theo thực tế làm việc trong 01 năm: Cấp huyện tối đa 106 ngày (Hạt kiểm lâm tối đa 66 ngày, Ban kiểm tra, giám sát tối đa 40 ngày); Cấp xã tối đa 15 ngày.
  • Các khoản hỗ trợ khác: Hỗ trợ kinh phí mua sắm văn phòng phẩm và các khoản chi phí trực tiếp khác phục vụ cho nhiệm vụ chi trả dịch vụ môi trường rừng.

Quy định về mức trích kinh phí dự phòng (Điều 5)

Hàng năm, Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Hà Giang thực hiện trích lập kinh phí dự phòng với tỷ lệ 5% tính trên tổng số tiền dịch vụ môi trường rừng thực tế thu được trong năm của Quỹ.

Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện (Điều 6)

  • Thời gian có hiệu lực: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 6 năm 2018.
  • Thay thế văn bản: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 01/2017/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành Quy định cơ chế quản lý, sử dụng tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
  • Trách nhiệm hướng dẫn: Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan hướng dẫn triển khai thực hiện Quyết định này.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 15/2018/QĐ-UBND

Hà Giang, ngày 30 tháng 5 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 05/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ về Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng;

Căn cứ Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ về việc quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 147/2016/NĐ-CP ngày 02 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng;

Căn cứ Thông tư số 22/2017/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 11 năm 2017 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về hướng dẫn một số nội dung thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng;

Căn cứ Thông tư số 04/2018/TT-BTC ngày 17 tháng 01 năm 2018 của Bộ Tài chính về hướng dẫn quản lý và sử dụng tiền dịch vụ môi trường rừng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 105/TTr-SNN-QBVPTR ngày 27 tháng 4 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định một số nội dung thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Hà Giang.

Điều 2. Áp dụng hệ số K

1. Hệ số K1 có giá trị bằng 1,00 đối với rừng rất giàu và rừng giàu, rừng trung bình và rừng nghèo.

2. Hệ số K2 có giá trị bằng 1,00 đối với rừng đặc dụng, 0,95 đối với rừng phòng hộ và 0,90 đối với rừng sản xuất.

3. Hệ số K3 có giá trị bằng 1,00 đối với rừng tự nhiên, 0,90 đối với rừng trồng.

4. Hệ số K4 có giá trị bằng 1,00 áp dụng cho khu vực I, II, III trên địa bàn tỉnh.

Điều 3. Điều tiết tiền dịch vụ môi trường rừng

Đối với diện tích rừng có mức chi trả dịch vụ môi trường rừng lớn hơn 2 lần mức hỗ trợ của ngân sách nhà nước cho khoán bảo vệ rừng, thì phần chi trả lớn hơn 2 lần đó sẽ được điều tiết cho diện tích rừng của đối tượng có mức chi trả dịch vụ môi trường rừng bình quân 01 ha/1 năm từ thấp nhất trở lên, mức điều tiết không quá 50% số tiền lớn hơn 2 lần mức hỗ trợ của ngân sách nhà nước cho khoán bảo vệ rừng của 01 đối tượng.

Điều 4. Hỗ trợ cho các đơn vị, tổ chức cấp huyện thực hiện nhiệm vụ chi trả từ chi phí quản lý của Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng

1. Thanh toán tiền bồi dưỡng cho những ngày làm việc các cán bộ hỗ trợ chi trả cấp huyện, xã.

a) Mức chi bồi dưỡng: 150.000 đồng/1 người/1 ngày.

b) Số người được hưởng căn cứ tình hình thực tế tại cấp huyện, trong đó: Cấp huyện tối đa 10 người/1 năm (Hạt kiểm lâm tối đa 08 người/1 năm, Ban kiểm tra, giám sát tối đa 02 người/1 năm); Cấp xã tối đa 02 người/1 năm.

c) Thời gian được hưởng theo thực tế những ngày làm việc của cán bộ, trong đó: Cấp huyện tối đa 106 ngày/1 năm (Hạt kiểm lâm tối đa 66 ngày/1 năm, Ban kiểm tra, giám sát tối đa 40 ngày/1 năm); Cấp xã tối đa 15 ngày/1 năm.

2. Hỗ trợ văn phòng phẩm và các khoản chi khác phục vụ nhiệm vụ chi trả.

Điều 5. Mức trích kinh phí dự phòng

Kinh phí dự phòng hàng năm được trích 5% trên tổng số tiền dịch vụ môi trường rừng thực thu trong năm của Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 6 năm 2018, thay thế Quyết định số 01/2017/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2017 của UBND tỉnh Hà Giang ban hành Quy định cơ chế quản lý, sử dụng tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Hà Giang.

2. Giao cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan hướng dẫn triển khai Quyết định này.

3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra Văn bản QPPL);
- TTr Tỉnh ủy;
- TTr HĐND tỉnh;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Phó chủ tịch UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Các sở, ban, ngành của tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- Trung tâm Công báo-Tin học tỉnh;
- Vnpti Office;
- Lưu: VT, KTN, KT (60b).

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
 CHỦ TỊCH




 Nguyễn Văn Sơn

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 15/2018/QĐ-UBND quy định về thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Hà Giang

Số hiệu: 15/2018/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 30/05/2018
Nơi ban hành: Tỉnh Hà Giang
Người ký: Nguyễn Văn Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 10/06/2018
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 15/2018/QĐ-UBND quy định về thực h...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký