Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 15/2018/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành quy định chi tiết về bảng giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn tỉnh. Văn bản này đưa ra các mức giá cụ thể, phương pháp tính toán dựa trên hệ số điều chỉnh và các quy định chuyển tiếp, áp dụng từ ngày 01/5/2018.

- Bảng giá cho thuê nhà ở bố trí sử dụng trước ngày 05/7/1994 chưa cải tạo, xây dựng lại

Đối với nhà ở hoặc nhà không có nguồn gốc là nhà ở nhưng được bố trí sử dụng trước ngày 05/7/1994 (ngày ban hành Nghị định số 61/CP) mà chưa được cải tạo, xây dựng lại, giá thuê được tính theo công thức cụ thể cho từng cấp nhà như sau:

  • Nhà cấp I: Đơn giá thuê là 11.400 đồng/m2 sử dụng/tháng x [1 + (K1 + K2 + K3 + K4)].
  • Nhà cấp II: Đơn giá thuê là 10.600 đồng/m2 sử dụng/tháng x [1 + (K1 + K2 + K3 + K4)].
  • Nhà cấp III: Đơn giá thuê là 10.200 đồng/m2 sử dụng/tháng x [1 + (K1 + K2 + K3 + K4)].
  • Nhà cấp IV: Đơn giá thuê là 6.900 đồng/m2 sử dụng/tháng x [1 + (K1 + K2 + K3 + K4)].
  • Các hệ số điều chỉnh (K): Bao gồm K1 (hệ số cấp đô thị), K2 (hệ số khu vực), K3 (hệ số tầng cao), và K4 (hệ số điều kiện hạ tầng kỹ thuật). Cấp nhà và các hệ số này được xác định chi tiết tại Phụ lục kèm theo Quyết định.

- Quy định giá thuê đối với các trường hợp cải tạo hoặc bố trí sử dụng sau ngày 05/7/1994

Quyết định phân loại rõ ràng các trường hợp bố trí sử dụng nhà ở theo các mốc thời gian khác nhau để áp dụng mức giá phù hợp:

  • Trường hợp nhà ở đã được Nhà nước cải tạo, xây dựng lại: Áp dụng mức giá thuê tương tự như đối với nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước.
  • Trường hợp nhà ở hoặc nhà không có nguồn gốc là nhà ở được bố trí sử dụng từ ngày 05/7/1994 đến trước ngày 19/01/2007: Áp dụng giá thuê như đối với nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước.
  • Trường hợp bố trí sử dụng nhà ở từ ngày 19/01/2007 trở về sau: Thực hiện giải quyết theo các quy định hiện hành về quản lý tài sản nhà đất thuộc sở hữu nhà nước.

- Trách nhiệm phối hợp xác định đơn giá cho thuê cụ thể

Để đảm bảo tính chính xác và phù hợp thực tế, UBND tỉnh giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan chuyên môn:

  • Sở Xây dựng chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị liên quan để xác định đơn giá cho thuê nhà cụ thể đối với các trường hợp nhà ở xã hội và nhà ở bố trí sau ngày 05/7/1994.
  • Sau khi xác định đơn giá cho từng trường hợp cụ thể, Sở Xây dựng có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt quyết định.

- Phương án xử lý chuyển tiếp đối với các hợp đồng thuê nhà

Quyết định đưa ra phương án giải quyết cụ thể nhằm bảo đảm quyền lợi của người thuê và tính liên tục trong quản lý:

  • Đối với hợp đồng thuê nhà còn thời hạn: Người thuê không phải thực hiện ký kết lại hợp đồng. Sở Xây dựng có trách nhiệm chỉ đạo Trung tâm Phát triển Nhà và Tư vấn xây dựng thông báo giá thuê mới cho các hộ dân được biết trước ít nhất 01 tháng để thực hiện nộp tiền theo quy định mới.
  • Đối với hợp đồng thuê nhà đã hết thời hạn: Việc xử lý và tiếp tục cho thuê được thực hiện nghiêm túc theo quy định tại Khoản 2 Điều 81 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ.

- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

Quyết định quy định rõ mốc thời gian áp dụng và các đơn vị chịu trách nhiệm thi hành:

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực chính thức kể từ ngày 01/5/2018.
  • Văn bản bãi bỏ: Quyết định này bãi bỏ hoàn toàn Quyết định số 593/QĐ-UBND ngày 21/10/2008 của UBND tỉnh Bình Định về việc ban hành hệ số K điều chỉnh giá chuẩn để xác định giá thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Giám đốc Trung tâm Phát triển Nhà và Tư vấn xây dựng, cùng các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình thuê nhà chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 15/2018/QĐ-UBND

Bình Định, ngày 12 tháng 04 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH BẢNG GIÁ CHO THUÊ NHÀ Ở THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25/11/2014;

Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở;

Căn cứ Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Luật Nhà ở và Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở;

Căn cứ Quyết định số 17/2008/QĐ-TTg ngày 28/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bảng giá chuẩn cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại;

Căn cứ Thông tư số 11/2008/TT-BXD ngày 05/5/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung của Quyết định số 17/2008/QĐ-TTg ngày 28/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bảng giá chuẩn cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại;

Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 59/TTr-SXD ngày 26/3/2018.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.

1. Ban hành bảng giá cho thuê đối với nhà ở, nhà không có nguồn gốc là nhà ở nhưng được bố trí sử dụng trước ngày 05/7/1994 (ngày ban hành Nghị định số 61/CP của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở) mà chưa được cải tạo, xây dựng lại như sau:

Cấp nhà

Giá cho thuê (đồng/m2 sử dụng/tháng)

Nhà cấp I

11.400 x [1+ (K1 + K2 + K3 + K4)]

Nhà cấp II

10.600 x [1+ (K1 + K2 + K3 + K4)]

Nhà cấp III

10.200 x [1+ (K1 + K2 + K3 + K4)]

Nhà cấp IV

6.900 x [1+ (K1 + K2 + K3 + K4)]

Các hệ số K (K1: hệ số cấp đô thị; K2: hệ số khu vực; K3: hệ số tầng cao; K4: hệ số điều kiện hạ tầng kỹ thuật) và cấp nhà được xác định theo Phụ lục kèm theo Quyết định này.

2. Đối với nhà ở quy định tại Khoản 1 Điều này đã được Nhà nước cải tạo, xây dựng lại; nhà ở hoặc nhà không có nguồn gốc là nhà ở nhưng được bố trí sử dụng từ ngày 05/7/1994 đến trước ngày 19/01/2007 (ngày ban hành Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước) thì áp dụng giá thuê như đối với nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước.

3. Trường hợp bố trí sử dụng nhà ở từ ngày 19/01/2007 thì thực hiện giải quyết theo quy định về quản lý tài sản nhà đất thuộc sở hữu nhà nước.

Điều 2. Giao Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan liên quan xác định đơn giá cho thuê nhà tại Khoản 2, 3 Điều 1 Quyết định này, trình UBND tỉnh đối với từng trường hợp cụ thể.

Điều 3. Xử lý chuyển tiếp

1. Đối với nhà ở mà hợp đồng còn thời hạn thuê nhà thì không phải ký kết lại hợp đồng thuê. Sở Xây dựng chỉ đạo Trung tâm Phát triển Nhà và Tư vấn xây dựng thông báo giá thuê mới cho các hộ thuê nhà biết trước 01 tháng để tiếp tục thuê và thực hiện trả tiền theo đúng quy định.

2. Đối với trường hợp nhà ở mà hợp đồng hết thời hạn thuê thì thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 81 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/5/2018 và bãi bỏ Quyết định số 593/QĐ-UBND ngày 21/10/2008 của UBND tỉnh về việc ban hành hệ số K điều chỉnh giá chuẩn để xác định giá thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn tỉnh.

Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng và các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc Trung tâm Phát triển Nhà và Tư vấn xây dựng; Thủ trưởng các cơ quan và tổ chức, cá nhân có liên quan và các hộ thuê nhà ở chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Bộ Xây dựng;
- Cục KTVBQPPL-Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy;
- TT HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu QH tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- CVP, PVPCN;
- TT Công báo;
- Lưu: VT, K7, K14.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phan Cao Thắng

 

PHỤ LỤC

CÁCH XÁC ĐỊNH CÁC HỆ SỐ K VÀ CẤP NHÀ
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 15/2018/QĐ-UBND ngày 12/04/2018 của UBND tỉnh)

I. Cách xác định các hệ số K

1. Hệ số cấp đô thị (K1):

- Tất cả các phường ở thành phố Quy Nhơn: áp dụng hệ số K1 = - 0,05.

- Tất cả các thị trấn khác còn lại trong tỉnh: áp dụng hệ số K1 = - 0,20.

2. Hệ số khu vực (K2):

- Đối với thành phố Quy Nhơn:

Các phường: Trần Phú, Lê Hồng Phong, Lê Lợi, Hải Cảng, Quang Trung, Ngô Mây, Nguyễn Văn Cừ, Lý Thường Kiệt, Thị Nại, Đống Đa, Trần Hưng Đạo. Ghềnh Ráng; áp dụng hệ số K2= 0,0.

Các phường: Nhơn Bình, Nhơn Phú, Trần Quang Diệu, Bùi Thị Xuân áp dụng hệ số K2 = - 0,10.

Các xã còn lại áp dụng hệ số K2= - 0,2.

- Đối với các xã, thị trấn còn lại trong tỉnh giao Chủ tịch UBND các huyện tham khảo tương ứng với các quy định của thành phố Quy Nhơn để quy định cụ thể cho từng thị trấn và các xã còn lại.

3. Hệ số tầng cao (K3):

Tầng nhà

I

II

III

IV

V

VI trở lên

Hệ số K3

+0,15

+0,05

0,00

-0,1

-0,2

-0,3

4. Hệ số điều kiện hạ tầng kỹ thuật (K4)

Các điều kiện dùng để xét về hệ số hạ tầng kỹ thuật gồm:

4.1. Nhà có đường ô tô đến tận nhà;

4.2. Nhà có khu vệ sinh khép kín;

4.3. Nhà có hệ thống cấp nước hoạt động bình thường.

- Nhà có đủ 3 điều kiện trên hệ số K4= 0,00

- Nhà chỉ có đủ điều kiện 1 hoặc có đủ điều kiện 2 và 3, hệ số K4= - 0,1;

- Nhà chỉ có đủ điều kiện 2 hoặc có đủ điều kiện 3 hoặc không có đảm bảo cả 3 điều kiện trên, hệ số K4= - 0,2.

II. Cách xác định cấp nhà: Việc xác định cấp nhà được thực hiện theo hướng dẫn tại Khoản 2 Điều 26 Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Luật Nhà ở và Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở.

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 15/2018/QĐ-UBND về bảng giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Định

Số hiệu: 15/2018/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 12/04/2018
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Định
Người ký: Phan Cao Thắng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/05/2018
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 15/2018/QĐ-UBND về bảng giá cho th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký