Tóm tắt Quyết định 29/2023/QĐ-UBND về Bảng giá cho thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
Quyết định số 29/2023/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng do Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành nhằm điều chỉnh mức giá cho thuê đối với quỹ nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh. Quyết định này thiết lập khung giá mới và xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc quản lý, vận hành nhà ở công ích.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quy định về phạm vi và đối tượng được xác định cụ thể như sau:
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định về bảng giá cho thuê đối với các loại nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
- Đối tượng áp dụng:
- Các đối tượng đủ điều kiện và được phép thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 82 Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014 và khoản 1 Điều 57 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20/6/2023).
- Các cơ quan, tổ chức, đơn vị có chức năng và trách nhiệm liên quan đến công tác quản lý, vận hành và cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn tỉnh.
2. Bảng giá cho thuê và chế độ miễn, giảm tiền thuê nhà
Chính sách về giá thuê và các ưu đãi tài chính được quy định cụ thể:
- Bảng giá cho thuê: Mức giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh Tiền Giang được thực hiện áp dụng theo Phụ lục chi tiết ban hành kèm theo Quyết định này.
- Chế độ miễn, giảm tiền thuê: Việc thực hiện miễn, giảm tiền thuê nhà ở đối với các đối tượng ưu tiên, đối tượng chính sách được áp dụng theo đúng quy định tại Điều 3 Quyết định số 17/2008/QĐ-TTg ngày 28 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành giá chuẩn cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại.
3. Hiệu lực thi hành và điều khoản thay thế
Quyết định xác định rõ thời gian có hiệu lực và tính kế thừa pháp lý:
- Ngày có hiệu lực: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2024.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định này hoàn toàn thay thế Quyết định số 14/2013/QĐ-UBND ngày 14/5/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về việc ban hành bảng giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
4. Trách nhiệm thi hành
Các cơ quan, đơn vị và cá nhân chịu trách nhiệm tổ chức, triển khai và thi hành Quyết định bao gồm:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang.
- Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính.
- Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Tiền Giang.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công, thị xã Cai Lậy.
- Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến công tác quản lý, thuê và cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn tỉnh.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 29/2023/QĐ-UBND | Tiền Giang, ngày 06 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH BẢNG GIÁ CHO THUÊ NHÀ Ở CŨ THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2020;
Căn cứ Luật Nhà ở năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;
Căn cứ Nghị định 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 34/2016/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 30/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở;
Căn cứ Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
Căn cứ Quyết định số 17/2008/QĐ-TTg ngày 28 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bảng giá chuẩn cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa qua cải tạo, xây dựng lại;
Căn cứ Thông tư số 11/2008/TT-BXD ngày 05 tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung của Quyết định số 17/2008/QĐ-TTg ngày 28 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bảng giá chuẩn cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa qua cải tạo, xây dựng lại;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 2493/TTr-SXD ngày 30 tháng 8 năm 2023 và ý kiến giải trình, tiếp thu ý kiến Thành viên UBND tỉnh tại Công văn số 3403/SXD-QLN&TTBĐS ngày 14 tháng 11 năm 2023 và Công văn số 3473/SXD-QLN&TTBĐS ngày 21 tháng 11 năm 2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về bảng giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
2. Đối tượng áp dụng
a) Áp dụng đối với các đối tượng được thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước quy định tại điểm d khoản 1 Điều 82 Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014 và khoản 1 Điều 57 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20/6/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng).
b) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan đến công tác quản lý, vận hành cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.
Điều 2. Bảng giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
1. Bảng giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh Tiền Giang áp dụng theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Chế độ miễn giảm tiền thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh Tiền Giang được áp dụng theo quy định tại Điều 3 Quyết định số 17/2008/QĐ-TTg ngày 28 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành giá chuẩn cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01/01/2024 và thay thế Quyết định số 14/2013/QĐ-UBND ngày 14/5/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành ban hành bảng giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công, thị xã Cai Lậy và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC:
BẢNG GIÁ CHO THUÊ NHÀ Ở THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC CHƯA ĐƯỢC CẢI TẠO, XÂY DỰNG LẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 29/2023/QĐ-UBND ngày 06/12/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang)
1. Thành phố Mỹ Tho
a) Khu vực trung tâm: các phường 1, 4, 7
đồng/m2/tháng
| STT | Tầng nhà | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| Cấp loại nhà | ||||||
| 1 | I | 16.643 | 15.058 | 14.266 | 12.681 | 11.096 |
| 2 | II | 15.420 | 13.951 | 13.217 | - | - |
| 3 | III | 14.930 | - | - | - | - |
| 4 | IV | 10.035 | - | - | - | - |
b) Khu vực cận trung tâm: các phường 2, 3, 5, 6, 8, 9, 10 và Tân Long
đồng/m2/tháng
| STT | Tầng nhà | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| Cấp loại nhà | ||||||
| 1 | I | 15.058 | 13.473 | 12.681 | 11.096 | 9.510 |
| 2 | II | 13.951 | 12.483 | 11.748 | - | - |
| 3 | III | 13.508 | - | - | - | - |
| 4 | IV | 9.079 | - | - | - | - |
c) Khu vực ven nội: các xã còn lại
đồng/m2/tháng
| STT | Tầng nhà | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| Cấp loại nhà | ||||||
| 1 | I | 13.473 | 11.888 | 11.096 | 9.510 | 7.925 |
| 2 | II | 12.483 | 11.014 | 10.280 | - | - |
| 3 | III | 12.086 | - | - | - | - |
| 4 | IV | 8.124 | - | - | - | - |
2. Thị xã Gò Công:
a) Khu vực trung tâm: các phường 1, 2, 3, 4, 5
đồng/m2/tháng
| STT | Tầng nhà | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| Cấp loại nhà | ||||||
| 1 | I | 15.058 | 13.473 | 12.681 | 11.096 | 9.510 |
| 2 | II | 13.951 | 12.483 | 11.748 | - | - |
| 3 | III | 13.508 | - | - | - | - |
| 4 | IV | 9.079 |
| - | - | - |
b) Khu vực cận trung tâm: các xã Long Chánh, Long Hòa, Long Hưng, Long Thuận
đồng/m2/tháng
| STT | Tầng nhà | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| Cấp loại nhà | ||||||
| 1 | I | 13.473 | 11.888 | 11.096 | 9.510 | 7.925 |
| 2 | II | 12.483 | 11.014 | 10.280 | - | - |
| 3 | III | 12.086 | - | - | - | - |
| 4 | IV | 8.124 | - | - | - | - |
c) Khu vực ven nội: các xã còn lại
đồng/m2/tháng
| STT | Tầng nhà | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| Cấp loại nhà | ||||||
| 1 | I | 11.888 | 10.303 | 9.510 | 7.925 | 6.340 |
| 2 | II | 11.014 | 9.545 | 8.811 | - | - |
| 3 | III | 10.664 | - |
| - | - |
| 4 | IV | 7.168 | - | - | - | - |
3. Thị xã Cai Lậy:
a) Khu vực trung tâm: các phường 1, 4, 5
đồng/m2/tháng
| STT | Tầng nhà | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| Cấp loại nhà | ||||||
| 1 | I | 15.058 | 13.473 | 12.681 | 11.096 | 9.510 |
| 2 | II | 13.951 | 12.483 | 11.748 | - | - |
| 3 | III | 13.508 | - | - | - | - |
| 4 | IV | 9.079 | - | - | - | - |
b) Khu vực cận trung tâm: các phường 2, 3, Nhị Mỹ
đồng/m2/tháng
| STT | Tầng nhà | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| Cấp loại nhà | ||||||
| 1 | I | 13.473 | 11.888 | 11.096 | 9.510 | 7.925 |
| 2 | II | 12.483 | 11.014 | 10.280 | - | - |
| 3 | III | 12.086 | - | - | - | - |
| 4 | IV | 8.124 | - | - | - | - |
c) Khu vực ven nội: các xã còn lại
đồng/m2/tháng
| STT | Tầng nhà | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| Cấp loại nhà | ||||||
| 1 | I | 11.888 | 10.303 | 9.510 | 7.925 | 6.340 |
| 2 | II | 11.014 | 9.545 | 8.811 | - | - |
| 3 | III | 10.664 | - | - | - | - |
| 4 | IV | 7.168 | - | - | - | - |
4. Các huyện còn lại: áp dụng đối với các đô thị loại V
đồng/m2/tháng
| STT | Tầng nhà | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| Cấp loại nhà | ||||||
| 1 | I | 13.473 | 11.888 | 11.096 | 9.510 | 7.925 |
| 2 | II | 12.483 | 11.014 | 10.280 | - | - |
| 3 | III | 12.086 | - | - | - | - |
| 4 | IV | 8.124 | - | - | - | - |
- 1 Quyết định 17/2008/QĐ-TTg ban hành bảng giá chuẩn cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Thông tư 11/2008/TT-BXD hướng dẫn Quyết định 17/2008/QĐ-TTg ban hành bảng giá chuẩn cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại do Bộ Xây dựng ban hành
- 3 Luật Nhà ở 2014
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6 Nghị định 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở
- 7 Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 8 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 9 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 10 Nghị định 30/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở
- 11 Nghị định 154/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 34/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 12 Nghị định 35/2023/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng
- 1 Quyết định 14/2013/QĐ-UBND bảng giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 2 Quyết định 15/2018/QĐ-UBND về bảng giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 3 Quyết định 22/2018/QĐ-UBND về bảng giá cho thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
- 4 Quyết định 05/2019/QĐ-UBND về bảng giá cho thuê nhà ở hoặc nhà không có nguồn gốc là nhà ở được bố trí sử dụng trước ngày 05 tháng 7 năm 1994 thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 5 Quyết định 10/2024/QĐ-UBND quy định về giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn thành phố Pleiku, thị xã An Khê, thị xã Ayun Pa tỉnh Gia Lai
- 6 Quyết định 30/2024/QĐ-UBND sửa đổi một số điều và Phụ lục kèm theo Quyết định 58/2021/QĐ-UBND về quy định Bảng giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 1 Quyết định 17/2008/QĐ-TTg ban hành bảng giá chuẩn cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Thông tư 11/2008/TT-BXD hướng dẫn Quyết định 17/2008/QĐ-TTg ban hành bảng giá chuẩn cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại do Bộ Xây dựng ban hành
- 3 Luật Nhà ở 2014
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6 Nghị định 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở
- 7 Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 8 Quyết định 15/2018/QĐ-UBND về bảng giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 9 Quyết định 22/2018/QĐ-UBND về bảng giá cho thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
- 10 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 11 Quyết định 05/2019/QĐ-UBND về bảng giá cho thuê nhà ở hoặc nhà không có nguồn gốc là nhà ở được bố trí sử dụng trước ngày 05 tháng 7 năm 1994 thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 12 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 13 Nghị định 30/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở
- 14 Nghị định 154/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 34/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 15 Nghị định 35/2023/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng
- 16 Quyết định 10/2024/QĐ-UBND quy định về giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn thành phố Pleiku, thị xã An Khê, thị xã Ayun Pa tỉnh Gia Lai
- 17 Quyết định 30/2024/QĐ-UBND sửa đổi một số điều và Phụ lục kèm theo Quyết định 58/2021/QĐ-UBND về quy định Bảng giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế