Quyết định số 15/2020/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình ban hành ngày 14 tháng 9 năm 2020 là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về số lượng, chức danh, việc kiêm nhiệm cũng như mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là phần tóm tắt và phân tích chuyên sâu toàn bộ nội dung cốt lõi của Quyết định này.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
Quyết định này điều chỉnh trực tiếp các nội dung liên quan đến tổ chức nhân sự cấp xã tại tỉnh Hòa Bình, bao gồm:
- Số lượng và chức danh cụ thể của cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn.
- Quy định về việc kiêm nhiệm các chức danh và mức phụ cấp kiêm nhiệm tương ứng.
- Đối tượng áp dụng bao gồm: Cán bộ chuyên trách giữ chức vụ bầu cử theo nhiệm kỳ (cán bộ cấp xã) và công chức cấp xã.
2. Quy định số lượng cán bộ, công chức cấp xã (Điều 2)
Số lượng nhân sự được khống chế nghiêm ngặt dựa trên phân loại đơn vị hành chính cấp xã:
- Đơn vị hành chính cấp xã loại I: Bố trí tối đa 22 người.
- Đơn vị hành chính cấp xã loại II: Bố trí tối đa 20 người.
- Đơn vị hành chính cấp xã loại III: Bố trí tối đa 18 người.
Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền căn cứ vào tình hình thực tế để bố trí số lượng bằng hoặc thấp hơn định mức trên. Số lượng này đã bao gồm cả cán bộ, công chức được luân chuyển, điều động, biệt phái về cấp xã.
Lưu ý đối với các đơn vị sáp nhập: Các xã mới hình thành sau sắp xếp theo Nghị quyết số 830/NQ-UBTVQH14 được phép duy trì số lượng vượt định mức tại thời điểm sắp xếp (sau khi trừ đi người nghỉ chế độ hoặc chuyển công tác). Tuy nhiên, trong thời hạn tối đa 05 năm (60 tháng) kể từ ngày 01/01/2020, các đơn vị này phải bảo đảm đưa số lượng nhân sự về đúng định mức quy định.
3. Bố trí chức danh cán bộ, công chức cụ thể (Điều 2)
Quyết định phân định rõ ràng cơ cấu chức danh cho từng loại đơn vị hành chính:
Đối với đơn vị hành chính cấp xã loại I:
- Cán bộ (tối đa 11 người): Gồm Bí thư Đảng ủy; Phó Bí thư Thường trực Đảng ủy; Chủ tịch HĐND (do Bí thư hoặc Phó Bí thư kiêm nhiệm); Phó Chủ tịch HĐND; Chủ tịch UBND; Phó Chủ tịch UBND (tối đa 02 người); Chủ tịch Ủy ban MTTQ; Bí thư Đoàn Thanh niên; Chủ tịch Hội Phụ nữ; Chủ tịch Hội Cựu chiến binh; Chủ tịch Hội Nông dân (nếu có tổ chức Hội).
- Công chức (bố trí 11 người thuộc 06 chức danh): Chỉ huy trưởng Quân sự (01); Văn phòng - Thống kê (02); Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng - Môi trường/Đô thị (02); Tài chính - Kế toán (02); Tư pháp - Hộ tịch (02); Văn hóa - Xã hội (02).
- Cơ chế linh hoạt: Nếu chỉ bố trí 01 Phó Chủ tịch UBND thì được tăng thêm 01 biên chế công chức.
Đối với đơn vị hành chính cấp xã loại II:
- Cán bộ (tối đa 11 người): Cơ cấu tương tự như loại I.
- Công chức (bố trí 09 người thuộc 06 chức danh): Chỉ huy trưởng Quân sự (01); Văn phòng - Thống kê (02); Địa chính (01); Tài chính - Kế toán (01); Tư pháp - Hộ tịch (02); Văn hóa - Xã hội (02).
- Cơ chế linh hoạt: Nếu chỉ bố trí 01 Phó Chủ tịch UBND thì được tăng thêm 01 biên chế công chức.
Đối với đơn vị hành chính cấp xã loại III:
- Cán bộ (tối đa 10 người): Cơ cấu tương tự loại I nhưng chỉ bố trí tối đa 01 Phó Chủ tịch UBND.
- Công chức (tối đa 08 người thuộc 06 chức danh): Chỉ huy trưởng Quân sự (01); Văn phòng - Thống kê (02); Địa chính (01); Tài chính - Kế toán (01); Tư pháp - Hộ tịch (01); Văn hóa - Xã hội (02).
Quy định chung về điều chỉnh biên chế: Trường hợp địa phương không có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam thì được phép tăng thêm 01 biên chế công chức tương ứng cho các nhóm chức danh công chức nêu trên. Nhiệm vụ cụ thể của từng chức danh công chức thực hiện theo Thông tư số 13/2019/TT-BNV của Bộ Nội vụ.
4. Quy định về kiêm nhiệm và mức phụ cấp kiêm nhiệm (Điều 3)
Nhằm khuyến khích tinh giản biên chế và nâng cao hiệu quả làm việc, Quyết định đưa ra các nguyên tắc và mức phụ cấp kiêm nhiệm cụ thể:
- Nguyên tắc chung: Cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm chức danh mà giảm được 01 người so với số lượng tối đa quy định thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 50% mức lương (bậc 1) cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo (nếu có) của chức danh kiêm nhiệm. Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh cũng chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm cao nhất.
- Điều kiện kiêm nhiệm: Chỉ bố trí cán bộ cấp xã kiêm nhiệm chức danh công chức khi người đó đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn, điều kiện chuyên môn của chức danh công chức theo quy định pháp luật hiện hành.
- Các mức phụ cấp kiêm nhiệm cụ thể:
- Cán bộ đang xếp lương theo bảng lương chức vụ kiêm nhiệm chức vụ cán bộ khác: Hưởng 50% mức lương bậc 1 của chức vụ kiêm nhiệm.
- Cán bộ đang xếp lương như công chức hành chính và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo kiêm nhiệm chức vụ cán bộ khác: Hưởng 50% mức lương bậc 1 của ngạch công chức hành chính đang xếp cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo của chức vụ kiêm nhiệm.
- Cán bộ kiêm nhiệm chức danh công chức cấp xã: Hưởng 50% mức lương bậc 1 của ngạch công chức hành chính đang xếp của cán bộ được bố trí kiêm nhiệm.
- Cán bộ, công chức kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã: Hưởng mức phụ cấp kiêm nhiệm theo quy định riêng của Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Chế độ bảo hiểm: Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh không được dùng để tính đóng hoặc hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
5. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện (Điều 4 & Điều 5)
- Hiệu lực: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 9 năm 2020.
- Văn bản bãi bỏ: Quyết định này chính thức bãi bỏ Quyết định số 05/QĐ-UBND ngày 05/01/2017 và Quyết định số 1637/QĐ-UBND ngày 30/8/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố thuộc tỉnh Hòa Bình chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thi hành nghiêm túc quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 15/2020/QĐ-UBND | Hòa Bình, ngày 03 tháng 9 năm 2020 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;
Căn cứ Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;
Căn cứ Thông tư số 13/2019/TT-BNV ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ Nội vụ hướng dẫn một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 2312/TTr-SNV ngày 26 tháng 8 năm 2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng.
1. Phạm vi điều chỉnh:
Quyết định này quy định số lượng, chức danh, kiêm nhiệm chức danh và mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Hòa Bình.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Cán bộ chuyên trách giữ chức vụ bầu cử theo nhiệm kỳ ở cấp xã (gọi chung là cán bộ cấp xã).
b) Công chức cấp xã.
Điều 2. Quy định số lượng, chức danh cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Hòa Bình, như sau:
1. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã được bố trí theo Quyết định phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã); cụ thể:
a) Đơn vị hành chính cấp xã loại I: Tối đa 22 người;
b) Đơn vị hành chính cấp xã loại II: Tối đa 20 người;
c) Đơn vị hành chính cấp xã loại III: Tối đa 18 người.
- Ủy ban nhân dân huyện, thành phố căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ cụ thể của địa phương để bố trí sử dụng cán bộ, công chức cấp xã bằng hoặc thấp hơn quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này.
- Số lượng cán bộ, công chức cấp xã quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này bao gồm cả cán bộ, công chức được luân chuyển, điều động và biệt phái về cấp xã. Riêng trường hợp luân chuyển về đảm nhiệm chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thì thực hiện theoNghị định số 08/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và quy trình, thủ tục bầu, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, điều động, cách chức thành viên Ủy ban nhân dân.
- Đối với các đơn vị hành chính cấp xã mới hình thành sau sắp xếp tại Nghị quyết số 830/NQ-UBTVQH14 ngày 17/12/2019 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội: Số lượng cán bộ, công chức có thể nhiều hơn quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này; nhưng tối đa không vượt quá số lượng hiện có tại thời điểm sắp xếp, sau khi đã trừ đi số cán bộ, công chức nghỉ chế độ (gồm: Nghỉ hưu, nghỉ tinh giản biên chế, không đủ tuổi tái cử và tái bổ nhiệm) hoặc chuyển công tác khác.Chậm nhất trong 05 năm (60 tháng), kể từ ngày Nghị quyết số 830/NQ- UBTVQH14 ngày 17/12/2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2020; thì số lượng cán bộ, công chức ở các đơn vị này phải bảo đảm số lượng theo quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này.
2. Bố trí chức danh cán bộ, công chức cấp xã.
2.1. Đối với đơn vị hành chính cấp xã loại I:
a) Cán bộ: Có 11 chức danh được bố trí tối đa 11 người, gồm:
- Bí thư Đảng ủy;
- Phó Bí thư Thường trực Đảng ủy;
- Chủ tịch Hội đồng nhân dân (do Bí thư hoặc Phó Bí thư Thường trực Đảng ủy kiêm nhiệm);
- Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;
- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân;
- Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân (bố trí không quá 02 Phó Chủ tịchỦy ban nhân dân);
- Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
- Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;
- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam;
- Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng với đơn vị hành chính cấp xã có hoạt động về lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam).
b) Công chức: Có 06 chức danh được bố trí 11 người, gồm:
- Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã;
- Văn phòng - Thống kê, được bố trí 02 người, trong đó: 01 người phụ trách công tác Thống kê, Thủ quỹ, Văn thư - Lưu trữ và Văn phòng Đảng ủy; 01 người phụ trách công tác Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, công tác Nội vụ (cải cách hành chính, hồ sơ, chế độ chính sách cán bộ, thi đua, khen thưởng, kỷ luật, xây dựng chính quyền);
- Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đối với xã); Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối với phường, thị trấn). Được bố trí 02 người, trong đó: 01 người phụ trách công tác Nông nghiệp, Thủy lợi, Xây dựng và Nông thôn mới; 01 người phụ trách công tác Địa chính, Giao thông, Môi trường và quản lý Địa giới hành chính;
- Tài chính - Kế toán, được bố trí 02 người, trong đó: 01 người phụ trách công tác Kế hoạch, Tài chính và Ngân sách; 01 người phụ trách công tác Kế toán;
- Tư pháp - Hộ tịch, được bố trí 02 người, trong đó: 01 người phụ trách lĩnh vực hộ tịch, chứng thực; 01 người phụ trách công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật, kiểm tra rà soát văn bản quy phạm pháp luật, công tác hòa giải, …;
- Văn hóa - Xã hội, được bố trí 02 người, trong đó: 01 người phụ trách công tác Lao động - Thương binh và Xã hội; 01 người phụ trách công tác Văn hóa - Thông tin và Truyền thông.
c) Trường hợp bố trí 01 Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã thì được phép tăng thêm 01 biên chế công chức thuộc các chức danh tại điểm b nêu trên.
2.2. Đối với đơn vị hành chính cấp xã loại II.
a) Cán bộ: Có 11 chức danh được bố trí tối đa 11 người, gồm:
- Bí thư Đảng ủy;
- Phó Bí thư Thường trực Đảng ủy;
- Chủ tịch Hội đồng nhân dân (do Bí thư hoặc Phó Bí thư Thường trực Đảng ủy kiêm nhiệm);
- Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;
- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân;
- Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân (bố trí không quá 02 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân);
- Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
- Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;
- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam;
- Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng với đơn vị hành chính cấp xã có hoạt động về lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam).
b) Công chức: Có 06 chức danh được bố trí 09 người, gồm:
- Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã;
- Văn phòng - Thống kê, được bố trí 02 người, trong đó: 01 người phụ trách công tác Thống kê, Thủ quỹ, Văn thư - Lưu trữ và Văn phòng Đảng ủy; 01 người phụ trách công tác Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, công tác Nội vụ (cải cách hành chính, hồ sơ, chế độ chính sách cán bộ, thi đua, khen thưởng, kỷ luật, xây dựng chính quyền);
- Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đối với xã); Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối với phường, thị trấn);
- Tài chính - Kế toán, được bố trí 01 người;
- Tư pháp - Hộ tịch, được bố trí 02 người, trong đó: 01 người phụ trách lĩnh vực hộ tịch, chứng thực; 01 người phụ trách công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật, kiểm tra ra soát văn bản quy phạm pháp luật, công tác hòa giải, …;
- Văn hóa - Xã hội, được bố trí 02 người, trong đó: 01 người phụ trách công tác Lao động - Thương binh và Xã hội; 01 người phụ trách công tác Văn hóa - Thông tin và Truyền thông.
c) Trường hợp bố trí 01 Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã thì được phép tăng thêm 01 biên chế công chức thuộc các chức danh tại điểm b nêu trên.
2.3. Đối với đơn vị hành chính cấp xã loại III.
a) Cán bộ: Có 11 chức danh được bố trí tối đa 10 người, gồm:
- Bí thư Đảng ủy;
- Phó Bí thư Thường trực Đảng ủy;
- Chủ tịch Hội đồng nhân dân (do Bí thư hoặc Phó Bí thư Thường trực Đảng ủy kiêm nhiệm);
- Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;
- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân;
- Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân;
- Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
- Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;
- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam;
- Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng với đơn vị hành chính cấp xã có hoạt động về lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam).
b) Công chức: Có 06 chức danh được bố trí tối đa 08 người, gồm:
- Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã;
- Văn phòng - Thống kê, được bố trí 02 người, trong đó: 01 người phụ trách công tác Thống kê, Thủ quỹ, Văn thư - Lưu trữ và Văn phòng Đảng ủy; 01 người phụ trách công tác Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, công tác Nội vụ (cải cách hành chính, hồ sơ, chế độ chính sách cán bộ, thi đua, khen thưởng, kỷ luật, xây dựng chính quyền);
- Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đối với xã) hoặc Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối với phường, thị trấn), được bố trí 01 người;
- Tài chính - Kế toán, được bố trí 01 người;
- Tư pháp - Hộ tịch, được bố trí 01 người;
- Văn hóa - Xã hội, được bố trí 02 người, trong đó: 01 người phụ trách công tác Lao động - Thương binh và Xã hội; 01 người phụ trách công tác Văn hóa- Thông tin và Truyền thông.
2.4. Trường hợp xã, phường, thị trấn không có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam thì được phép tăng thêm 01 biên chế công chức thuộc các chức danh quy định tại điểm b điểm 2.1, 2.2, 2.3 khoản 2 Điều này.
2.5. Nhiệm vụ của từng chức danh công chức cấp xã thực hiện theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 13/2019/TT-BNV của Bộ Nội vụ và các nhiệm vụ quy định tại các điểm trên.
Điều 3. Kiêm nhiệm chức danh và mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh.
1. Cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm chức danh mà giảm được 01 người trong số lượng quy định tối đa tại
2. Chỉ bố trí cán bộ cấp xã kiêm nhiệm chức danh công chức cấp xã khi cán bộ cấp xã đáp ứng đủ điều kiện, tiêu chuẩn của chức danh công chức cấp xã quy định tại Nghị định số 34/2019/NĐ-CP và Thông tư số 13/2019/TT- BNV ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ Nội vụ.
3. Mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với cán bộ cấp xã đủ điều kiện hưởng phụ cấp kiêm nhiệm quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP đã được sửa đổi bổ sung tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 34/2019/NĐ-CP như sau:
a) Cán bộ cấp xã đang xếp lương theo bảng lương chức vụ mà kiêm nhiệm chức vụ cán bộ cấp xã thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 50% mức lương bậc 1 của chức vụ kiêm nhiệm;
b) Cán bộ cấp xã đang xếp lương như công chức hành chính và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo mà kiêm nhiệm chức vụ cán bộ cấp xã thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 50% mức lương bậc 1 của ngạch công chức hành chính đang xếp cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo của chức vụ kiêm nhiệm;
c) Cán bộ cấp xã mà kiêm nhiệm chức danh công chức cấp xã thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 50% mức lương bậc 1 của ngạch công chức hành chính đang xếp của cán bộ cấp xã được bố trí kiêm nhiệm.
4. Cán bộ, công chức cấp xã được kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm. Mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã theo quy địnhcủa Hội đồng nhân dân tỉnh.
5. Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 9 năm 2020 và bãi bỏ các Quyết định số 05/QĐ-UBND ngày 05/01/2017, Quyết định số 1637/QĐ-UBND ngày 30/8/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 05/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình.
Điều 5. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Nghị định 08/2016/NĐ-CP quy định số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và quy trình, thủ tục bầu, từ chức, miễn, bãi nhiệm, điều động, cách chức thành viên Ủy ban nhân dân
- 2 Nghị quyết 830/NQ-UBTVQH14 năm 2019 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, xã thuộc tỉnh Hòa Bình do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 1 Nghị định 92/2009/NĐ-CP về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 5 Nghị định 34/2019/NĐ-CP sửa đổi quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố
- 6 Thông tư 13/2019/TT-BNV hướng dẫn quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 1 Nghị quyết 03/2020/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 42/2008/NQ-HĐND về mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với chức danh Bí thư Đảng ủy đồng thời làm Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn do tỉnh Tây Ninh ban hành
- 2 Nghị quyết 02/2020/NQ-HĐND quy định về chức danh, số lượng, mức phụ cấp chức danh, phụ cấp kiêm nhiệm chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã; mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã và mức phụ cấp chức danh, phụ cấp kiêm nhiệm chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố; mức bồi dưỡng người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố; mức hỗ trợ kinh phí hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 3 Công văn 3517/GDĐT-TC năm 2020 về chế độ phụ cấp trách nhiệm đối với cán bộ, công chức, viên chức ngành giáo dục do Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Quyết định 32/2020/QĐ-UBND năm 2020 quy định về số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 5 Quyết định 42/2020/QĐ-UBND bãi bỏ 02 văn bản quy phạm pháp luật về thực hiện chế độ phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Lào Cai
- 6 Quyết định 53/QĐ-UBND năm 2023 quy định mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo của Văn phòng Ban An toàn giao thông tỉnh Kon Tum
- 7 Quyết định 04/2024/QĐ-UBND quy định về tiêu chuẩn cụ thể của từng chức vụ cán bộ cấp xã; tiêu chuẩn cụ thể, ngành đào tạo của từng chức danh công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 1 Nghị định 92/2009/NĐ-CP về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4 Nghị định 08/2016/NĐ-CP quy định số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và quy trình, thủ tục bầu, từ chức, miễn, bãi nhiệm, điều động, cách chức thành viên Ủy ban nhân dân
- 5 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6 Nghị định 34/2019/NĐ-CP sửa đổi quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố
- 7 Thông tư 13/2019/TT-BNV hướng dẫn quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 8 Nghị quyết 830/NQ-UBTVQH14 năm 2019 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, xã thuộc tỉnh Hòa Bình do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 9 Nghị quyết 03/2020/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 42/2008/NQ-HĐND về mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với chức danh Bí thư Đảng ủy đồng thời làm Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn do tỉnh Tây Ninh ban hành
- 10 Nghị quyết 02/2020/NQ-HĐND quy định về chức danh, số lượng, mức phụ cấp chức danh, phụ cấp kiêm nhiệm chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã; mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã và mức phụ cấp chức danh, phụ cấp kiêm nhiệm chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố; mức bồi dưỡng người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố; mức hỗ trợ kinh phí hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 11 Công văn 3517/GDĐT-TC năm 2020 về chế độ phụ cấp trách nhiệm đối với cán bộ, công chức, viên chức ngành giáo dục do Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12 Quyết định 32/2020/QĐ-UBND năm 2020 quy định về số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 13 Quyết định 42/2020/QĐ-UBND bãi bỏ 02 văn bản quy phạm pháp luật về thực hiện chế độ phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Lào Cai
- 14 Quyết định 53/QĐ-UBND năm 2023 quy định mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo của Văn phòng Ban An toàn giao thông tỉnh Kon Tum