Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 32/2020/QĐ-UBND quy định số lượng cán bộ, công chức cấp xã tại tỉnh Hà Giang

Quyết định số 32/2020/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang nhằm cụ thể hóa số lượng định biên cán bộ, công chức cấp xã (xã, phường, thị trấn) trên địa bàn tỉnh. Quy định này hướng tới mục tiêu tinh gọn bộ máy hành chính cơ sở, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị địa phương phù hợp với các quy định trung ương.

1. Quy định số lượng cán bộ, công chức cấp xã theo phân loại đơn vị hành chính

Số lượng cán bộ, công chức làm việc tại các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hà Giang được giới hạn nghiêm ngặt dựa trên phân loại đơn vị hành chính cấp xã, cụ thể như sau:

  • Đơn vị hành chính cấp xã loại I: Bố trí tối đa không quá 22 cán bộ, công chức.
  • Đơn vị hành chính cấp xã loại II: Bố trí tối đa không quá 20 cán bộ, công chức.
  • Đơn vị hành chính cấp xã loại III: Bố trí tối đa không quá 18 cán bộ, công chức.

Quy định về định biên số lượng nêu trên cần lưu ý một số nguyên tắc áp dụng đặc thù:

  • Số lượng tối đa này đã bao gồm toàn bộ các đối tượng cán bộ, công chức được luân chuyển, điều động hoặc biệt phái từ các cơ quan khác về công tác tại cấp xã.
  • Riêng đối với các trường hợp cán bộ được luân chuyển về để đảm nhiệm chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, việc xác định số lượng và quy trình thực hiện sẽ tuân thủ riêng theo quy định tại Nghị định số 08/2016/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ về số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và quy trình, thủ tục bầu, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, điều động, cách chức thành viên Ủy ban nhân dân.

2. Quy định về việc kiêm nhiệm chức danh và chế độ phụ cấp liên quan

Để nâng cao hiệu quả kiêm nhiệm và giảm bớt đầu mối nhân sự, Quyết định đưa ra các nguyên tắc tổ chức bộ máy cụ thể:

  • Kiêm nhiệm chức danh chủ chốt: Bí thư Đảng ủy hoặc Phó Bí thư Đảng ủy cấp xã đồng thời đảm nhiệm chức danh Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã.
  • Nguyên tắc giảm biên chế khi kiêm nhiệm: Trường hợp cán bộ cấp xã kiêm nhiệm thêm các chức danh cán bộ, công chức cấp xã khác thì tổng số lượng cán bộ, công chức thực tế của địa phương đó phải giảm đi tương ứng với số lượng vị trí được kiêm nhiệm.
  • Chế độ chính sách: Cán bộ, công chức thực hiện kiêm nhiệm được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm theo đúng quy định tại Điều 11 Thông tư số 13/2019/TT-BNV ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ Nội vụ hướng dẫn một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố.

3. Hiệu lực thi hành, lộ trình sắp xếp nhân sự dôi dư và trách nhiệm tổ chức thực hiện

Quyết định cũng xác định rõ mốc thời gian áp dụng, phương án xử lý nhân sự dôi dư và phân công trách nhiệm triển khai:

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực chính thức kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2020.
  • Văn bản bị thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 12/2017/QĐ-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2017 và Quyết định số 09/2018/QĐ-UBND ngày 10 tháng 4 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang về định biên số lượng cán bộ, công chức cấp xã.
  • Giải quyết nhân sự dôi dư: Những trường hợp cán bộ, công chức cấp xã bị dôi dư do quá trình sắp xếp lại bộ máy theo định biên mới sẽ được giải quyết chế độ, chính sách thỏa đáng theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 14 Thông tư số 13/2019/TT-BNV của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
  • Thời hạn hoàn thành: Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh Hà Giang có trách nhiệm hoàn thành việc sắp xếp, bảo đảm số lượng cán bộ, công chức cấp xã đúng quy định chậm nhất là ngày 31 tháng 12 năm 2021.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng Ban Tổ chức - Nội vụ tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, cùng Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ GIANG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 32/2020/QĐ-UBND

Hà Giang, ngày 25 tháng 11 năm 2020

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

Căn cứ Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;

Căn cứ Thông tư số 13/2019/TT-BNV ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ Nội vụ hướng dẫn một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;

Theo đề nghị của Trưởng Ban Tổ chức - Nội vụ tỉnh.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hà Giang theo loại đơn vị hành chính cấp xã, như sau:

1. Xã, phường, thị trấn loại I tối đa 22 cán bộ, công chức.

2. Xã, phường, thị trấn loại II tối đa 20 cán bộ, công chức.

3. Xã, phường, thị trấn loại III tối đa 18 cán bộ, công chức.

(Có phụ lục chi tiết kèm theo)

4. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này đã bao gồm cả cán bộ, công chức được luân chuyển, điều động, biệt phái về cấp xã. Riêng trường hợp luân chuyển về đảm nhiệm chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thì thực hiện theo Nghị định số 08/2016/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ về số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và quy trình, thủ tục bầu, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, điều động, cách chức thành viên Ủy ban nhân dân.

Điều 2. Quy định kiêm nhiệm chức danh cán bộ cấp xã

1. Bí thư Đảng ủy hoặc Phó Bí thư Đảng ủy đồng thời là Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã.

2. Cán bộ cấp xã kiêm nhiệm chức danh cán bộ, công chức cấp xã thì số lượng cán bộ, công chức quy định tại Điều 1 Quyết định này giảm đi tương ứng và được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 13/2019/TT-BNV ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ Nội vụ hướng dẫn một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố.

Điều 3. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2020 và thay thế Quyết định số 12/2017/QĐ-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hà Giang; Quyết định số 09/2018/QĐ-UBND ngày 10 tháng 4 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bãi bỏ một số nội dung tại các Phụ lục đính kèm Quyết định số 12/2017/QĐ-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2017.

2. Đối với những trường hợp cán bộ, công chức cấp xã bị dôi dư do thực hiện sắp xếp theo số lượng quy định tại Quyết định này, được giải quyết chế độ, chính sách theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 14 Thông tư số 13/2019/TT-BNV ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ. Thời gian hoàn thành chậm nhất ngày 31/12/2021, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố phải đảm bảo số lượng cán bộ, công chức cấp xã theo đúng quy định.

3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng Ban Tổ chức - Nội vụ tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nội vụ;
- Cục kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Hà Giang;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ban Tổ chức - Nội vụ tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh: LĐVP, CVNCTH,
Trung tâm TT-CB (đăng CB, Cổng TTĐT tỉnh);
- Các sở, cơ quan ngang sở thuộc tỉnh;
- Các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh;
- TTr. Huyện ủy, Thành ủy, HĐND, UBND các huyện, thành phố;
- Hệ thống VNPT ioffice;
- Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Sơn

 

PHỤ LỤC

SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC ĐỐI VỚI XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 32/2020/QĐ-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2020 của UBND tỉnh Hà Giang)

STT

Chức vụ, chức danh

Số lượng đối với xã, phường, thị trấn loại I

Số Iượng đối với xã, phường, thị trấn loại II

Số lượng đối với xã, phường, thị trấn loại III

I

CÁN BỘ

12

12

11

1

Bí thư Đảng ủy

1

1

1

2

Phó Bí thư Đảng ủy

1

1

1

3

Chủ tịch Hội đồng nhân dân

1

1

1

4

Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân

1

1

1

5

Chủ tịch Ủy ban nhân dân

1

1

1

6

Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân

2

2

1

7

Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc

1

1

1

8

Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

1

1

1

9

Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ

1

1

1

10

Chủ tịch Hội Nông dân

1

1

1

11

Chủ tịch Hội Cựu chiến binh

1

1

1

II

CÔNG CHỨC

10

8

7

12

Chỉ huy trưởng quân sự

1

1

1

13

Văn phòng - Thống kê

3

2

2

14

Tài chính - Kế toán

1

1

1

15

Tư pháp - Hộ tịch

1

1

1

16

Văn hóa - xã hội

2

1

1

17

Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đối với xã)

2

2

1

Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối với phường, thị trấn)

2

2

1

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 32/2020/QĐ-UBND năm 2020 quy định về số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hà Giang

Số hiệu: 32/2020/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 25/11/2020
Nơi ban hành: Tỉnh Hà Giang
Người ký: Nguyễn Văn Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 15/12/2020
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 32/2020/QĐ-UBND năm 2020 quy định...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký