Quyết định số 15/2020/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình quy định chi tiết về danh mục tài sản mua sắm tập trung và phân công đơn vị thực hiện mua sắm tài sản tập trung trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thống nhất quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước và tối ưu hóa việc trang bị tài sản công tại địa phương.
- Danh mục tài sản mua sắm tập trung và đơn vị thực hiện
Quyết định quy định cụ thể danh mục các loại tài sản bắt buộc phải thực hiện mua sắm tập trung và chỉ định rõ đơn vị đầu mối thực hiện trên địa bàn tỉnh:
- Danh mục tài sản mua sắm tập trung bao gồm: Máy vi tính để bàn; Máy vi tính xách tay; Máy tính bảng; Máy in; Máy photocopy; Máy điều hòa không khí (ngoại trừ trường hợp mua sắm hệ thống điều hòa trung tâm).
- Đơn vị thực hiện mua sắm tập trung: Trung tâm Tư vấn và Dịch vụ tài chính công tỉnh Ninh Bình được phân công là đơn vị chuyên trách thực hiện việc mua sắm tập trung đối với các tài sản thuộc danh mục nêu trên.
- Đối tượng áp dụng quy định mua sắm tập trung
Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp sử dụng tài sản thuộc danh mục mua sắm tập trung trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, bao gồm:
- Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp.
- Đơn vị sự nghiệp công lập.
- Đơn vị vũ trang nhân dân (đối với phần kinh phí được hỗ trợ từ nguồn ngân sách tỉnh).
- Các Ban quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước.
- Nguồn kinh phí sử dụng cho mua sắm tập trung
Kinh phí để thực hiện mua sắm tập trung được hình thành từ các nguồn hợp pháp sau:
- Kinh phí được cơ quan, người có thẩm quyền giao trong dự toán ngân sách hàng năm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị.
- Nguồn vốn từ công trái quốc gia, trái phiếu Chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương.
- Nguồn vốn thuộc các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA; nguồn viện trợ, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thuộc nguồn ngân sách nhà nước mà nhà tài trợ không có yêu cầu mua sắm khác với quy định tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ.
- Nguồn kinh phí từ quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn liên quan.
- Nguồn kinh phí từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của các đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên.
- Quy trình xử lý đối với một số trường hợp cụ thể
Để đảm bảo tính linh hoạt và chủ động cho các đơn vị trong quá trình vận hành thực tế, quyết định đưa ra phương án xử lý đối với các trường hợp đặc thù:
- Trường hợp mua sắm số lượng ít: Đối với các tài sản là Máy vi tính để bàn, Máy in, Máy điều hòa không khí có số lượng mua sắm từ 01 đến 02 tài sản trong năm (bao gồm cả trường hợp bổ sung dự toán), các cơ quan, tổ chức, đơn vị được phép tự thực hiện mua sắm trực tiếp hoặc lựa chọn đăng ký mua sắm tập trung.
- Trường hợp phát sinh nhu cầu đột xuất: Khi phát sinh nhu cầu mua sắm tài sản thuộc danh mục mua sắm tập trung ngoài dự toán đầu năm đã được phê duyệt bổ sung, hoặc có nhiệm vụ cấp thiết, đột xuất cần mua sắm ngay, các đơn vị phải báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. Sở Tài chính chịu trách nhiệm chủ trì, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh về phương thức mua sắm phù hợp.
- Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành
Quy định về trách nhiệm của các cơ quan liên quan và hiệu lực pháp lý của quyết định được phân định rõ ràng:
- Trách nhiệm hướng dẫn: Sở Tài chính và Trung tâm Tư vấn và Dịch vụ tài chính công tỉnh Ninh Bình có trách nhiệm hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện mua sắm tập trung đúng quy định pháp luật.
- Mua sắm tài sản ngoài danh mục: Đối với các tài sản không nằm trong danh mục mua sắm tập trung, các cơ quan, đơn vị tự tổ chức mua sắm theo quy định pháp luật trong phạm vi dự toán được giao.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định 15/2020/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 6 năm 2020.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định này thay thế Quyết định số 486/QĐ-UBND ngày 29 tháng 3 năm 2018 và Quyết định số 551/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về danh mục và đơn vị thực hiện mua sắm tập trung trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Giám đốc Trung tâm tư vấn và Dịch vụ tài chính công và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 15/2020/QĐ-UBND | Ninh Bình, ngày 28 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH DANH MỤC TÀI SẢN MUA SẮM TẬP TRUNG VÀ PHÂN CÔNG ĐƠN VỊ THỰC HIỆN MUA SẮM TẬP TRUNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 63/TTr-STC ngày 09 tháng 4 năm 2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành danh mục tài sản mua sắm tập trung và phân công đơn vị thực hiện mua sắm tài sản tập trung trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
1. Danh mục tài sản mua sắm tập trung trên địa bàn tỉnh, bao gồm:
a) Máy vi tính để bàn;
b) Máy vi tính xách tay;
c) Máy tính bảng;
d) Máy in;
đ) Máy photocopy;
e) Máy điều hòa không khí (trừ trường hợp mua sắm hệ thống điều hòa trung tâm);
2. Đơn vị thực hiện mua sắm tập trung của tỉnh: Trung tâm Tư vấn và Dịch vụ tài chính công tỉnh Ninh Bình.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị vũ trang nhân dân (đối với phần kinh phí hỗ trợ từ ngân sách tỉnh), tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, Ban quản lý dự án, sau đây gọi tắt là cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp sử dụng tài sản thuộc danh mục mua sắm tập trung (sau đây gọi tắt là cơ quan, tổ chức, đơn vị).
Điều 3. Nguồn kinh phí mua sắm tập trung
1. Kinh phí được cơ quan, người có thẩm quyền giao trong dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị;
2. Nguồn công trái quốc gia, trái phiếu Chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương;
3. Nguồn vốn thuộc các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA; nguồn viện trợ, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thuộc nguồn ngân sách nhà nước mà nhà tài trợ không có yêu cầu mua sắm khác với quy định tại Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ;
4. Nguồn kinh phí từ quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và văn bản hướng dẫn về quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách;
5. Nguồn kinh phí từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên.
Điều 4. Xử lý một số trường hợp cụ thể
1. Trường hợp các cơ quan, tổ chức, đơn vị mua sắm tài sản Máy vi tính để bàn, Máy in, Máy điều hòa không khí với số lượng từ 01 đến 02 tài sản trong năm (bao gồm cả bổ sung dự toán), giao cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị tự thực hiện mua sắm trực tiếp hoặc đăng ký mua sắm tập trung.
2. Trường hợp phát sinh nhu cầu mua sắm tài sản thuộc danh mục mua sắm tập trung ngoài dự toán được giao đầu năm và đã được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt bổ sung dự toán mua sắm hoặc có nhiệm vụ cấp thiết, đột xuất cần thiết mua sắm ngay tài sản, các cơ quan, tổ chức, đơn vị báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định. Giao Sở Tài chính là đơn vị chủ trì, tham mưu cho UBND tỉnh về phương thức mua sắm tài sản.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Tài chính, Trung tâm Tư vấn và Dịch vụ tài chính công tỉnh Ninh Bình căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai việc mua sắm tập trung theo quy định của pháp luật.
2. Đối với các tài sản khác ngoài danh mục mua sắm tập trung, các cơ quan, tổ chức, đơn vị tự tổ chức mua sắm tài sản theo quy định của pháp luật trong phạm vi dự toán đã được cấp có thẩm quyền giao.
Điều 6. Hiệu lực thi hành và Trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 6 năm 2020 và thay thế Quyết định số 486/QĐ-UBND ngày 29 tháng 3 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc công bố danh mục tài sản mua sắm tập trung và đơn vị thực hiện mua sắm tập trung trên địa bàn tỉnh Ninh Bình và Quyết định số 551/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc điều chỉnh Khoản 1.3 Điều 1 Quyết định số 486/QĐ-UBND ngày 29/3/2018 của UBND tỉnh về việc công bố danh mục tài sản mua sắm tập trung và đơn vị thực hiện mua sắm tập trung trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Giám đốc Trung tâm tư vấn và Dịch vụ tài chính công và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Quyết định 486/QĐ-UBND năm 2018 công bố danh mục tài sản mua sắm tập trung và đơn vị thực hiện mua sắm tập trung trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 2 Quyết định 551/QĐ-UBND năm 2018 điều chỉnh Khoản 1.3 Điều 1 Quyết định 486/QĐ-UBND công bố danh mục tài sản mua sắm tập trung và đơn vị thực hiện mua sắm tập trung trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 1 Quyết định 486/QĐ-UBND năm 2018 công bố danh mục tài sản mua sắm tập trung và đơn vị thực hiện mua sắm tập trung trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 2 Quyết định 551/QĐ-UBND năm 2018 điều chỉnh Khoản 1.3 Điều 1 Quyết định 486/QĐ-UBND công bố danh mục tài sản mua sắm tập trung và đơn vị thực hiện mua sắm tập trung trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 3 Quyết định 1790/QĐ-UBND năm 2019 về danh mục tài sản mua sắm tập trung của cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 4 Quyết định 4923/QĐ-UBND năm 2019 về danh mục tài sản mua sắm tập trung cấp tỉnh và giao đơn vị thực hiện mua sắm tập trung năm 2020 do tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 5 Quyết định 30/2019/QĐ-UBND về danh mục tài sản mua sắm tập trung và phân công đơn vị thực hiện mua sắm tài sản tập trung trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 6 Nghị quyết 56/2020/NQ-HĐND quy định về phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 7 Quyết định 1881/QĐ-UBND năm 2020 về danh mục tài sản mua sắm tập trung trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 8 Quyết định 05/2021/QĐ-UBND bãi bỏ một số nội dung Quyết định 07/2020/QĐ-UBND về danh mục và trách nhiệm phối hợp trong việc mua sắm tài sản tập trung trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 9 Quyết định 462/QĐ-UBND năm 2021 về danh mục tài sản mua sắm tập trung và phân công đơn vị tổ chức thực hiện mua sắm tập trung trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 1 Quyết định 486/QĐ-UBND năm 2018 công bố danh mục tài sản mua sắm tập trung và đơn vị thực hiện mua sắm tập trung trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 2 Quyết định 551/QĐ-UBND năm 2018 điều chỉnh Khoản 1.3 Điều 1 Quyết định 486/QĐ-UBND công bố danh mục tài sản mua sắm tập trung và đơn vị thực hiện mua sắm tập trung trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 3 Quyết định 19/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 15/2020/QĐ-UBND về danh mục tài sản mua sắm tập trung và phân công đơn vị thực hiện mua sắm tập trung trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 1 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017
- 4 Nghị định 151/2017/NĐ-CP về hướng dẫn Luật quản lý, sử dụng tài sản công
- 5 Quyết định 1790/QĐ-UBND năm 2019 về danh mục tài sản mua sắm tập trung của cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 6 Quyết định 4923/QĐ-UBND năm 2019 về danh mục tài sản mua sắm tập trung cấp tỉnh và giao đơn vị thực hiện mua sắm tập trung năm 2020 do tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 7 Quyết định 30/2019/QĐ-UBND về danh mục tài sản mua sắm tập trung và phân công đơn vị thực hiện mua sắm tài sản tập trung trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 8 Nghị quyết 56/2020/NQ-HĐND quy định về phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 9 Quyết định 1881/QĐ-UBND năm 2020 về danh mục tài sản mua sắm tập trung trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 10 Quyết định 05/2021/QĐ-UBND bãi bỏ một số nội dung Quyết định 07/2020/QĐ-UBND về danh mục và trách nhiệm phối hợp trong việc mua sắm tài sản tập trung trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 11 Quyết định 462/QĐ-UBND năm 2021 về danh mục tài sản mua sắm tập trung và phân công đơn vị tổ chức thực hiện mua sắm tập trung trên địa bàn tỉnh Bắc Giang