Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 15/2021/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa quy định chi tiết về chế độ tiền thưởng dành cho vận động viên, huấn luyện viên thể thao lập thành tích xuất sắc tại các giải thi đấu thể thao cấp quốc gia và quốc tế. Đây là chính sách quan trọng nhằm khuyến khích, phát triển phong trào thể dục thể thao và nâng cao thành tích thi đấu của tỉnh Khánh Hòa.

- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Quyết định này quy định cụ thể về phạm vi áp dụng chế độ khen thưởng và các đối tượng được thụ hưởng chính sách, bao gồm:

  • Phạm vi điều chỉnh: Áp dụng đối với các giải thi đấu thể thao bao gồm: Đại hội thể thao toàn quốc; Giải thi đấu vô địch quốc gia, giải thi đấu vô địch trẻ quốc gia; Các giải thi đấu, trận thi đấu do Liên đoàn thể thao quốc gia hoặc Liên đoàn thể thao quốc tế tổ chức hoặc đăng cai tổ chức; Giải thi đấu thể thao quần chúng cấp quốc gia; Giải thi đấu thể thao dành cho người khuyết tật cấp quốc gia; Các giải thi đấu trẻ tương ứng với các giải đấu nêu trên.
  • Đối tượng áp dụng: Vận động viên thể thao thi đấu trong đội tuyển thể thao tỉnh Khánh Hòa lập thành tích tại các giải thi đấu; Huấn luyện viên trực tiếp đào tạo, huấn luyện vận động viên lập thành tích.

- Mức tiền thưởng đối với vận động viên

Mức tiền thưởng dành cho vận động viên được phân chia chi tiết theo từng cấp độ giải đấu và tính chất của thành tích đạt được:

  • Đại hội thể thao toàn quốc: Huy chương vàng nhận 24.000.000 đồng; Huy chương bạc nhận 16.000.000 đồng; Huy chương đồng nhận 10.000.000 đồng. Trường hợp phá kỷ lục sẽ được thưởng thêm một khoản tiền bằng mức thưởng của huy chương đồng (10.000.000 đồng).
  • Giải thi đấu vô địch quốc gia: Huy chương vàng nhận 8.000.000 đồng; Huy chương bạc nhận 6.000.000 đồng; Huy chương đồng nhận 4.000.000 đồng. Trường hợp phá kỷ lục được thưởng thêm bằng mức thưởng của huy chương đồng (4.000.000 đồng).
  • Giải thi đấu do Liên đoàn thể thao quốc gia hoặc quốc tế tổ chức/đăng cai: Huy chương vàng nhận 8.000.000 đồng; Huy chương bạc nhận 6.000.000 đồng; Huy chương đồng nhận 4.000.000 đồng.
  • Giải thi đấu thể thao quần chúng cấp quốc gia: Huy chương vàng nhận 4.000.000 đồng; Huy chương bạc nhận 3.000.000 đồng; Huy chương đồng nhận 2.000.000 đồng.
  • Giải thi đấu thể thao dành cho người khuyết tật cấp quốc gia: Huy chương vàng nhận 8.000.000 đồng; Huy chương bạc nhận 6.000.000 đồng; Huy chương đồng nhận 4.000.000 đồng.
  • Giải thi đấu vô địch trẻ quốc gia và các giải trẻ khác: Vận động viên lập thành tích được hưởng mức thưởng bằng 50% mức thưởng tương ứng của giải vô địch người lớn.
  • Quy định mức thưởng theo lứa tuổi tại các giải trẻ:
    • Dưới 12 tuổi: Hưởng mức thưởng bằng 20% mức thưởng tương ứng của giải vô địch.
    • Từ 12 tuổi đến dưới 16 tuổi: Hưởng mức thưởng bằng 30% mức thưởng tương ứng của giải vô địch.
    • Từ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi: Hưởng mức thưởng bằng 40% mức thưởng tương ứng của giải vô địch.
    • Từ 18 tuổi đến dưới 21 tuổi: Hưởng mức thưởng bằng 50% mức thưởng tương ứng của giải vô địch.
  • Thưởng vượt vòng đấu đối với môn thi đấu tập thể: Đối với các môn tập thể (bóng đá sân lớn, bóng chuyền trong nhà, bóng chuyền bãi biển, bóng đá bãi biển, bóng rổ...) tại Đại hội thể thao toàn quốc và giải vô địch quốc gia, nếu vượt qua các vòng đấu sẽ được thưởng thêm: Vòng bảng nhận 1.000.000 đồng/người; Vòng tứ kết nhận 2.000.000 đồng/người; Vòng bán kết nhận 3.000.000 đồng/người (áp dụng cho tất cả thành viên đội). Đối với giải vô địch trẻ quốc gia, mức thưởng này bằng 50%.
  • Môn thể thao có nội dung thi đấu tập thể: Mức thưởng chung bằng số lượng người được thưởng theo quy định của điều lệ giải nhân với mức thưởng cá nhân tương ứng.

- Mức tiền thưởng đối với huấn luyện viên

Chế độ tiền thưởng dành cho huấn luyện viên được quy định cụ thể dựa trên nội dung thi đấu và số lượng vận động viên tham gia:

  • Nội dung thi đấu cá nhân: Huấn luyện viên đào tạo, huấn luyện vận động viên lập thành tích được hưởng mức thưởng chung bằng mức thưởng đối với vận động viên.
  • Môn hoặc nội dung thi đấu tập thể: Mức thưởng chung cho huấn luyện viên bằng mức thưởng đối với vận động viên đạt giải nhân với số lượng huấn luyện viên được định mức như sau:
    • Dưới 04 vận động viên thi đấu: Tính thưởng cho 01 huấn luyện viên.
    • Từ 04 đến 08 vận động viên thi đấu: Tính thưởng cho 02 huấn luyện viên.
    • Từ 09 đến 12 vận động viên thi đấu: Tính thưởng cho 03 huấn luyện viên.
    • Từ 13 đến 15 vận động viên thi đấu: Tính thưởng cho 04 huấn luyện viên.
    • Trên 15 vận động viên thi đấu: Tính thưởng cho 05 huấn luyện viên.
  • Tỷ lệ phân chia tiền thưởng giữa các huấn luyện viên: Tiền thưởng được phân chia theo nguyên tắc: Huấn luyện viên trực tiếp huấn luyện đội tuyển được hưởng 60%; Huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên ở cơ sở trước khi tham gia đội tuyển được hưởng 40% (nếu có).

- Một số quy định đặc thù khác

Đối với các môn, nội dung thi đấu mà thành tích thi đấu được sử dụng để xác định huy chương của cả nội dung cá nhân và đồng đội trong cùng một lần thi: Từ huy chương thứ hai trở lên, mức thưởng chung cho huấn luyện viên, vận động viên bằng số lượng người được thưởng nhân với 50% mức thưởng tương ứng quy định tại các khoản lứa tuổi và giải đấu của Điều 2.

- Nguồn kinh phí thực hiện và hiệu lực thi hành

  • Nguồn kinh phí: Kinh phí chi trả chế độ tiền thưởng cho vận động viên, huấn luyện viên được bố trí từ nguồn kinh phí sự nghiệp thể dục thể thao hằng năm của Sở Văn hóa và Thể thao tỉnh Khánh Hòa.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2021.
  • Văn bản bị thay thế: Quyết định này thay thế Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2012 và Quyết định số 17/2014/QĐ-UBND ngày 30 tháng 7 năm 2014 của UBND tỉnh Khánh Hòa về chế độ tiền thưởng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Tài chính, Nội vụ, Văn hóa và Thể thao; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 15/2021/QĐ-UBND

Khánh Hòa, ngày 11 tháng 11 năm 2021

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ TIỀN THƯỞNG ĐỐI VỚI VẬN ĐỘNG VIÊN, HUẤN LUYỆN VIÊN THỂ THAO TỈNH KHÁNH HÒA

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Thể dục, thể thao ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao ngày 14 tháng 6 năm 2018;

Căn cứ Nghị định số 152/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao tại Tờ trình số 2116/TTr-SVHTT ngày 29 tháng 9 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định chế độ tiền thưởng khi đạt thành tích tại các giải thi đấu thể thao như sau:

a) Đại hội thể thao toàn quốc.

b) Giải thi đấu vô địch quốc gia, giải thi đấu vô địch trẻ quốc gia.

c) Giải thi đấu, trận thi đấu do Liên đoàn thể thao quốc gia hoặc Liên đoàn thể thao quốc tế tổ chức hoặc đăng cai tổ chức.

d) Giải thi đấu thể thao quần chúng cấp quốc gia.

đ) Giải thi đấu thể thao dành cho người khuyết tật cấp quốc gia.

e) Các giải thi đấu trẻ theo quy định tại các điểm c, d, đ khoản này.

2. Đối tượng áp dụng

a) Vận động viên thể thao thi đấu trong đội tuyển thể thao tỉnh Khánh Hòa lập thành tích tại các giải thi đấu thể thao.

b) Huấn luyện viên đào tạo, huấn luyện vận động viên lập thành tích.

Điều 2. Mức tiền thưởng đối với vận động viên

1. Đại hội thể thao toàn quốc

- Huy chương vàng: 24.000.000 đồng.

- Huy chương bạc: 16.000.000 đồng.

- Huy chương đồng: 10.000.000 đồng.

Nếu phá kỷ lục thì được thưởng thêm bằng mức thưởng của huy chương đồng.

2. Giải thi đấu vô địch quốc gia

- Huy chương vàng: 8.000.000 đồng.

- Huy chương bạc: 6.000.000 đồng.

- Huy chương đồng: 4.000.000 đồng.

Nếu phá kỷ lục thì được thưởng thêm bằng mức thưởng của huy chương đồng.

3. Giải thi đấu, trận thi đấu do Liên đoàn thể thao quốc gia hoặc Liên đoàn thể thao quốc tế tổ chức hoặc đăng cai tổ chức

- Huy chương vàng: 8.000.000 đồng.

- Huy chương bạc: 6.000.000 đồng.

- Huy chương đồng: 4.000.000 đồng.

4. Giải thi đấu thể thao quần chúng cấp quốc gia

- Huy chương vàng: 4.000.000 đồng.

- Huy chương bạc: 3.000.000 đồng.

- Huy chương đồng: 2.000.000 đồng.

5. Giải thi đấu thể thao dành cho người khuyết tật cấp quốc gia

- Huy chương vàng: 8.000.000 đồng.

- Huy chương bạc: 6.000.000 đồng.

- Huy chương đồng: 4.000.000 đồng.

6. Vận động viên lập thành tích tại các giải thi đấu vô địch trẻ quốc gia, các giải thi đấu trẻ theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 1 Quyết định này được hưởng mức thưởng bằng 50% mức thưởng tương ứng quy định tại khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này.

7. Vận động viên lập thành tích tại các giải thi đấu vô địch trẻ quốc gia, các giải thi đấu trẻ theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 1 Quyết định này có quy định lứa tuổi được hưởng mức thưởng như sau:

a) Giải thi đấu thể thao dành cho vận động viên đến dưới 12 tuổi: mức thưởng bằng 20% mức thưởng tương ứng quy định tại khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này.

b) Giải thi đấu thể thao dành cho vận động viên từ 12 tuổi đến dưới 16 tuổi: mức thưởng bằng 30% mức thưởng tương ứng quy định tại khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này.

c) Giải thi đấu thể thao dành cho vận động viên từ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi: mức thưởng bằng 40% mức thưởng tương ứng quy định tại khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này.

d) Giải thi đấu thể thao dành cho vận động viên từ 18 tuổi đến dưới 21 tuổi: mức thưởng bằng 50% mức thưởng tương ứng quy định tại khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này.

8. Đối với môn thi đấu tập thể (bóng đá sân lớn, bóng chuyền trong nhà, bóng chuyền bãi biển, bóng đá bãi biển, bóng rổ,...) nếu lập thành tích vượt qua vòng bảng, vòng tứ kết, vòng bán kết tại đại hội thể thao toàn quốc, giải vô địch quốc gia được thưởng như sau:

Vòng bảng 1.000.000 đồng/người, vòng tứ kết 2.000.000 đồng/người, vòng bán kết 3.000.000 đồng/người (bao gồm tất cả các thành viên của đội). Riêng giải thi đấu vô địch trẻ quốc gia mức thưởng bằng 50%.

9. Vận động viên lập thành tích thi đấu trong các môn thể thao có nội dung thi đấu tập thể được hưởng mức thưởng bằng số lượng người được thưởng theo quy định của điều lệ giải nhân với mức thưởng tương ứng quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều này.

Điều 3. Mức tiền thưởng đối với huấn luyện viên

1. Huấn luyện viên đào tạo, huấn luyện vận động viên lập thành tích có nội dung thi đấu cá nhân thì được hưởng mức thưởng chung bằng mức thưởng đối với vận động viên.

2. Huấn luyện viên trực tiếp đào tạo đội tuyển thi đấu lập thành tích có môn hoặc nội dung thi đấu tập thể thì được hưởng mức thưởng chung bằng mức thưởng đối với vận động viên đạt giải nhân với số lượng huấn luyện viên, theo quy định như sau:

Dưới 04 vận động viên tham gia thi đấu, mức thưởng chung tính cho 01 huấn luyện viên; từ 04 đến 08 vận động viên tham gia thi đấu, mức thưởng chung tính cho 02 huấn luyện viên; từ 09 đến 12 vận động viên tham gia thi đấu, mức thưởng chung tính cho 03 huấn luyện viên; từ 13 đến 15 vận động viên tham gia thi đấu, mức thưởng chung tính cho 04 huấn luyện viên; trên 15 vận động viên tham gia thi đấu, mức thưởng chung tính cho 05 huấn luyện viên.

3. Tỷ lệ phân chia tiền thưởng đối với các huấn luyện viên được thực hiện theo nguyên tắc:

Huấn luyện viên trực tiếp huấn luyện đội tuyển được hưởng 60%, huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên ở cơ sở trước khi tham gia đội tuyển được hưởng 40% (nếu có).

Điều 4. Một số quy định khác

Đối với các môn, nội dung thi đấu mà thành tích thi đấu được sử dụng để xác định huy chương của các nội dung cá nhân và đồng đội được tính trong cùng một lần thi, thì từ huy chương thứ hai trở lên, mức thưởng chung cho huấn luyện viên, vận động viên bằng số lượng người được thưởng nhân với 50% mức thưởng tương ứng quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 2 Quyết định này.

Điều 5. Nguồn kinh phí thực hiện

Kinh phí chi trả chế độ tiền thưởng cho vận động viên, huấn luyện viên được bố trí từ nguồn kinh phí sự nghiệp thể dục thể thao hằng năm của Sở Văn hóa và Thể thao.

Điều 6. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2021 và thay thế Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2012 của UBND tỉnh Khánh Hòa về việc quy định chế độ tiền thưởng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao tỉnh Khánh Hòa; Quyết định số 17/2014/QĐ-UBND ngày 30 tháng 7 năm 2014 của UBND tỉnh Khánh Hòa về việc sửa đổi, bổ sung Điều 1 Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2012 của UBND tỉnh Khánh Hòa về việc quy định chế độ tiền thưởng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao tỉnh Khánh Hòa.

Điều 7. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Tài chính, Nội vụ, Văn hóa và Thể thao; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 7;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Vụ Pháp chế - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- UBMTTQ Việt Nam tỉnh Khánh Hòa;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Lãnh đạo VP. UBND tỉnh;
- Đài PTTH tỉnh Khánh Hòa;
- Báo Khánh Hoà;
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, HV, NN, HN.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Tấn Tuân

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 15/2021/QĐ-UBND quy định về chế độ tiền thưởng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao tỉnh Khánh Hòa

Số hiệu: 15/2021/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 11/11/2021
Nơi ban hành: Tỉnh Khánh Hòa
Người ký: Nguyễn Tấn Tuân
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/12/2021
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 15/2021/QĐ-UBND quy định về chế độ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký