Giới thiệu chung về Quyết định 17/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2014/QĐ-UBND được ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa. Văn bản này tập trung điều chỉnh, bổ sung các quy định chi tiết về chế độ tiền thưởng dành cho vận động viên và huấn luyện viên thể thao đạt thành tích cao, thể thao người khuyết tật, cũng như các môn tập thể như bóng chuyền trong nhà và bóng đá sân lớn trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
1. Sửa đổi mức tiền thưởng đối với vận động viên lập thành tích tại các giải đấu quốc gia
Quyết định đã điều chỉnh chi tiết mức thưởng dành cho các vận động viên đạt huy chương tại các giải đấu thuộc hệ thống thi đấu thể thao thành tích cao, cụ thể như sau:
- Tại giải Đại hội thể dục thể thao toàn quốc:
- Huy chương vàng: Nhận mức thưởng 16.000.000 đồng.
- Huy chương bạc: Nhận mức thưởng 12.000.000 đồng.
- Huy chương đồng: Nhận mức thưởng 8.000.000 đồng.
- Tại giải vô địch quốc gia:
- Huy chương vàng: Nhận mức thưởng 8.000.000 đồng.
- Huy chương bạc: Nhận mức thưởng 6.000.000 đồng.
- Huy chương đồng: Nhận mức thưởng 4.000.000 đồng.
- Chính sách thưởng thêm khi phá kỷ lục: Đối với những vận động viên vừa lập thành tích đoạt huy chương, đồng thời phá kỷ lục quốc gia tại các giải Đại hội thể dục thể thao toàn quốc hoặc giải vô địch quốc gia, sẽ được thưởng thêm một khoản tiền bằng 50% mức tiền thưởng của huy chương tương ứng mà vận động viên đó đạt được.
2. Bổ sung chế độ tiền thưởng đối với thể thao người khuyết tật
Nhằm khuyến khích và tạo sự công bằng trong hoạt động thể thao, quyết định bổ sung khoản 8 vào Điều 1 với nội dung:
- Huấn luyện viên và vận động viên lập thành tích xuất sắc tại các giải thuộc hệ thống thi đấu thể thao người khuyết tật sẽ được hưởng mức tiền thưởng tương đương với mức quy định dành cho các đối tượng thông thường tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 1 của Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND.
3. Bổ sung chế độ thưởng theo từng vòng đấu cho môn bóng chuyền và bóng đá
Quyết định bổ sung khoản 9 quy định về mức thưởng khuyến khích theo từng giai đoạn thi đấu đối với các môn tập thể có quy mô lớn:
- Đối tượng áp dụng: Huấn luyện viên, vận động viên thuộc môn bóng chuyền trong nhà và môn bóng đá sân lớn (bóng đá 11 người).
- Điều kiện nhận thưởng: Lập thành tích vượt qua các vòng đấu tại giải Đại hội thể dục thể thao toàn quốc và giải vô địch quốc gia.
- Mức thưởng cụ thể theo từng vòng:
- Vượt qua vòng bảng: Thưởng 1.000.000 đồng.
- Vượt qua vòng tứ kết: Thưởng 2.000.000 đồng.
- Vượt qua vòng bán kết: Thưởng 3.000.000 đồng.
- Nguyên tắc phân chia tiền thưởng: Việc xác định tỷ lệ chia thưởng và cách tính tiền thưởng cụ thể cho từng vận động viên và huấn luyện viên trong đội được thực hiện theo đúng tỷ lệ và phương pháp quy định tại khoản 3, khoản 4 và điểm b khoản 6 Điều 1 của Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND.
4. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực pháp lý: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Các cơ quan, cá nhân chịu trách nhiệm triển khai và thực hiện quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa; Giám đốc các Sở: Tài chính, Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; cùng Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 17/2014/QĐ-UBND | Khánh Hòa, ngày 30 tháng 7 năm 2014 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐIỀU 1 QUYẾT ĐỊNH SỐ 30/2012/QĐ-UBND NGÀY 12/9/2012 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HOÀ VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ TIỀN THƯỞNG ĐỐI VỚI VẬN ĐỘNG VIÊN, HUẤN LUYỆN VIÊN THỂ THAO TỈNH KHÁNH HÒA
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 32/2011/QĐ-TTg ngày 06 tháng 6 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao được tập trung tập huấn và thi đấu;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 1136/TTr-SVHTTDL ngày 07 tháng 7 năm 2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND ngày 12/9/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc quy định chế độ tiền thưởng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao tỉnh Khánh Hòa.
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Tiền thưởng cho vận động viên lập thành tích tại các giải đại hội thể dục thể thao toàn quốc, giải vô địch quốc gia thuộc hệ thống thi đấu thể thao thành tích cao:
a) Giải Đại hội thể dục thể thao toàn quốc:
- Huy chương vàng: 16.000.000 đồng;
- Huy chương bạc: 12.000.000 đồng;
- Huy chương đồng: 8.000.000 đồng.
b) Giải vô địch quốc gia:
- Huy chương vàng: 8.000.000 đồng;
- Huy chương bạc: 6.000.000 đồng;
- Huy chương đồng: 4.000.000 đồng.
Vận động viên vừa lập thành tích huy chương, đồng thời phá kỷ lục quốc gia tại các giải đại hội thể dục thể thao toàn quốc, giải vô địch quốc gia thì được thưởng thêm số tiền bằng 50% mức tiền thưởng huy chương tương ứng.”
“8. Huấn luyện viên, vận động viên lập thành tích tại các giải thuộc hệ thống thi đấu thể thao người khuyết tật được thưởng bằng với mức tiền thưởng quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 1 Quyết định này.”
“9. Huấn luyện viên, vận động viên môn bóng chuyền trong nhà và bóng đá sân lớn lập thành tích vượt qua vòng bảng, vòng tứ kết, vòng bán kết tại giải đại hội thể dục thể thao toàn quốc, giải vô địch quốc gia được thưởng như sau: Vòng bảng 1.000.000 đồng, vòng tứ kết 2.000.000 đồng, vòng bán kết 3.000.000 đồng. Việc xác định tiền thưởng cho vận động viên và huấn luyện viên theo tỷ lệ và cách tính quy định tại khoản 3, 4 và điểm b khoản 6 Điều 1 Quyết định này.”
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2 Nghị định 60/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 5 Quyết định 32/2011/QĐ-TTg về chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao được tập trung tập huấn và thi đấu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1 Quyết định 15/2021/QĐ-UBND quy định về chế độ tiền thưởng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao tỉnh Khánh Hòa
- 2 Quyết định 253/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa hết hiệu lực năm 2021
- 3 Quyết định 529/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1 Quyết định 31/2009/QĐ-UBND ban hành Quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng và tiền thưởng đối với vận động viên, huấn luyện viên đạt thành tích tại các giải thi đấu thể thao do Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành
- 2 Quyết định 05/2010/QĐ-UBND về quy định mức chi chế độ tiền thưởng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao trên địa bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình ban hành
- 3 Quyết định 05/2014/QĐ-UBND về chế độ tiền thưởng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao của tỉnh lập thành tích trong thi đấu tại các giải thể thao Quốc gia do tỉnh Quảng Bình ban hành
- 4 Quyết định 1819/2014/QĐ-UBND về chế độ tiền thưởng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao lập thành tích tại Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc, giải vô địch quốc gia, giải trẻ quốc gia do thành phố Hải Phòng ban hành
- 5 Quyết định 3787/2015/QĐ-UBND về Quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao của tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2016 - 2020
- 6 Quyết định 15/2021/QĐ-UBND quy định về chế độ tiền thưởng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao tỉnh Khánh Hòa
- 7 Quyết định 253/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa hết hiệu lực năm 2021
- 8 Quyết định 529/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1 Quyết định 30/2012/QĐ-UBND về Quy định chế độ tiền thưởng đối với vận động, huấn luyện viên thể thao tỉnh Khánh Hòa
- 2 Quyết định 15/2021/QĐ-UBND quy định về chế độ tiền thưởng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao tỉnh Khánh Hòa
- 3 Quyết định 253/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa hết hiệu lực năm 2021
- 4 Quyết định 529/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2 Nghị định 60/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 5 Quyết định 31/2009/QĐ-UBND ban hành Quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng và tiền thưởng đối với vận động viên, huấn luyện viên đạt thành tích tại các giải thi đấu thể thao do Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành
- 6 Quyết định 05/2010/QĐ-UBND về quy định mức chi chế độ tiền thưởng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao trên địa bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình ban hành
- 7 Quyết định 32/2011/QĐ-TTg về chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao được tập trung tập huấn và thi đấu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 8 Quyết định 05/2014/QĐ-UBND về chế độ tiền thưởng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao của tỉnh lập thành tích trong thi đấu tại các giải thể thao Quốc gia do tỉnh Quảng Bình ban hành
- 9 Quyết định 1819/2014/QĐ-UBND về chế độ tiền thưởng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao lập thành tích tại Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc, giải vô địch quốc gia, giải trẻ quốc gia do thành phố Hải Phòng ban hành
- 10 Quyết định 3787/2015/QĐ-UBND về Quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao của tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2016 - 2020