Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 15/2022/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum quy định chi tiết về cơ chế thu, mức thu và quản lý sử dụng dịch vụ tuyển sinh các cấp học công lập trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm xã hội hóa một phần chi phí tuyển sinh, đồng thời thiết lập lộ trình hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để giảm bớt gánh nặng tài chính cho người dân.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Quyết định này quy định rõ ràng về phạm vi áp dụng cũng như các đối tượng chịu tác động trực tiếp, cụ thể:

  • Phạm vi điều chỉnh: Quy định cơ chế thu và sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh cấp trung học cơ sở (THCS) và trung học phổ thông (THPT) công lập trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
  • Đối tượng áp dụng: Bao gồm các trường THCS, trường THPT, trường phổ thông có nhiều cấp học công lập (gọi chung là cơ sở giáo dục phổ thông công lập); người tham gia dự tuyển vào các cơ sở giáo dục này; cùng các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan.
  • Trường hợp ngoại lệ: Quy định này không áp dụng đối với trường phổ thông dân tộc nội trú và trường phổ thông dân tộc bán trú trên địa bàn tỉnh.

Cơ chế thu dịch vụ tuyển sinh

Việc thu dịch vụ tuyển sinh được thực hiện theo các nguyên tắc sau:

  • Điều kiện thu: Cơ sở giáo dục phổ thông công lập chỉ thu dịch vụ tuyển sinh đối với người dự tuyển khi tham gia thi tuyển, kết hợp thi tuyển với xét tuyển, hoặc xét tuyển kết hợp kiểm tra, đánh giá năng lực.
  • Trường hợp miễn thu: Không thu dịch vụ tuyển sinh đối với người dự tuyển khi tham gia phương thức xét tuyển đơn thuần.
  • Phương thức thu: Khoản dịch vụ tuyển sinh cấp THCS và THPT được thu một lần duy nhất trước kỳ thi. Thời gian thu cụ thể do cơ sở giáo dục thông báo dựa trên hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền về tổ chức tuyển sinh.

Mức thu và lộ trình thực hiện hỗ trợ từ ngân sách nhà nước

Mức thu dịch vụ tuyển sinh được xây dựng theo lộ trình tăng dần qua các năm học nhằm chia sẻ gánh nặng tài chính với người dân, cụ thể như sau:

1. Mức thu chuẩn (áp dụng đầy đủ từ năm học 2025-2026 trở đi):

  • Thí sinh đăng ký dự tuyển vào lớp 10 giáo dục THPT: 180.000 đồng/thí sinh.
  • Thí sinh đăng ký dự tuyển vào lớp 6 giáo dục THCS: 175.000 đồng/thí sinh.
  • Thí sinh đăng ký phúc khảo bài thi: 50.000 đồng/môn/thí sinh.

2. Lộ trình thu và mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước qua các năm học:

  • Năm học 2022-2023:
    • Dự tuyển lớp 10 THPT: Thí sinh nộp 108.000 đồng; Ngân sách nhà nước cân đối hỗ trợ 72.000 đồng/thí sinh.
    • Dự tuyển lớp 6 THCS: Thí sinh nộp 105.000 đồng; Ngân sách nhà nước cân đối hỗ trợ 70.000 đồng/thí sinh.
    • Phúc khảo bài thi: Thí sinh nộp 30.000 đồng/môn; Ngân sách nhà nước cân đối hỗ trợ 20.000 đồng/môn.
  • Năm học 2023-2024:
    • Dự tuyển lớp 10 THPT: Thí sinh nộp 126.000 đồng; Ngân sách nhà nước cân đối hỗ trợ 54.000 đồng/thí sinh.
    • Dự tuyển lớp 6 THCS: Thí sinh nộp 122.500 đồng; Ngân sách nhà nước cân đối hỗ trợ 52.500 đồng/thí sinh.
    • Phúc khảo bài thi: Thí sinh nộp 35.000 đồng/môn; Ngân sách nhà nước cân đối hỗ trợ 15.000 đồng/môn.
  • Năm học 2024-2025:
    • Dự tuyển lớp 10 THPT: Thí sinh nộp 144.000 đồng; Ngân sách nhà nước cân đối hỗ trợ 36.000 đồng/thí sinh.
    • Dự tuyển lớp 6 THCS: Thí sinh nộp 140.000 đồng; Ngân sách nhà nước cân đối hỗ trợ 35.000 đồng/thí sinh.
    • Phúc khảo bài thi: Thí sinh nộp 40.000 đồng/môn; Ngân sách nhà nước cân đối hỗ trợ 10.000 đồng/môn.
  • Từ năm học 2025-2026 trở đi: Người học tự chi trả 100% mức thu dịch vụ tuyển sinh theo mức chuẩn (Lớp 10: 180.000 đồng; Lớp 6: 175.000 đồng; Phúc khảo: 50.000 đồng/môn) và không còn nhận hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với khoản thu này.

Chính sách miễn thu và nguyên tắc sử dụng nguồn thu

Quyết định quy định chặt chẽ về đối tượng miễn giảm và mục đích sử dụng nguồn thu nhằm đảm bảo tính minh bạch, đúng pháp luật:

  • Đối tượng miễn thu: Việc thực hiện miễn thu dịch vụ tuyển sinh cũng như cơ chế cấp bù, hỗ trợ kinh phí đối với các đối tượng được miễn thu được áp dụng theo quy định tại điểm d và điểm đ Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 44/2021/NQ-HĐND ngày 29 tháng 4 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum.
  • Nguyên tắc sử dụng nguồn thu: Toàn bộ số tiền thu được từ dịch vụ tuyển sinh phải được để lại toàn bộ để chi cho công tác tuyển sinh. Sau khi kết thúc quy trình thi tuyển sinh, nếu nguồn thu đã thu vẫn còn dư, cơ quan có thẩm quyền về tổ chức tuyển sinh có trách nhiệm nộp số tiền dư vào tài khoản tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước để quản lý và chi cho nhiệm vụ tuyển sinh của năm học tiếp theo. Tuyệt đối không được sử dụng nguồn kinh phí này vào bất kỳ mục đích nào khác.

Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

Quyết định quy định rõ thời gian áp dụng và phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan ban ngành:

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 6 năm 2022.
  • Cơ chế điều chỉnh linh hoạt: Trong quá trình triển khai thực hiện, tùy thuộc vào điều kiện kinh tế - xã hội thực tế của địa phương ở từng thời kỳ, Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh phương thức tuyển sinh. Đồng thời, tham mưu trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh cơ chế thu, mức thu và sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh cho phù hợp. Trường hợp Chính phủ hoặc các Bộ, ngành Trung ương ban hành quy định mới có liên quan thì thực hiện theo quy định mới đó.
  • Trách nhiệm thi hành: Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Hiệu trưởng các trường THCS, THPT, trường phổ thông có nhiều cấp học công lập và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 15/2022/QĐ-UBND

Kon Tum, ngày 07 tháng 6 năm 2022

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH VỀ CƠ CHẾ THU VÀ SỬ DỤNG MỨC THU DỊCH VỤ TUYỂN SINH CÁC CẤP HỌC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Thông tư số 06/2012/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 02 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường trung học phổ thông chuyên; Thông tư số 12/2014/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về sửa đổi, bổ sung Điều 23 và Điều 24 Quy chế tổ chức và hoạt động của trường trung học phổ thông chuyên ban hành kèm theo Thông tư số 06/2012/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 02 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Thông tư số 11/2014/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông; Thông tư số 18/2014/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về bổ sung vào điểm a Khoản 2 Điều 7 của Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 11/2014/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 4 năm 2014; Thông tư số 05/2018/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 02 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 2, Khoản 2 Điều 4, điểm d Khoản 1 và đoạn đầu Khoản 2 Điều 7 của Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 11/2014/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 4 năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 44/2021/NQ-HĐND ngày 29 tháng 4 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua cơ chế thu và sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh các cấp trên địa bàn tỉnh Kon Tum;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 74/TTr-SGDĐT ngày 01 tháng 6 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định cơ chế thu và sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh cấp trung học cơ sở, cấp trung học phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

2. Đối tượng áp dụng

a) Trường trung học cơ sở, Trường trung học phổ thông, Trường phổ thông có nhiều cấp học công lập (sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục phổ thông công lập).

b) Người tham gia dự tuyển vào các cơ sở giáo dục phổ thông công lập. c) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan.

d) Không áp dụng quy định này đối với trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú.

Điều 2. Cơ chế thu và sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh

1. Cơ chế thu dịch vụ tuyển sinh

Cơ sở giáo dục phổ thông công lập thu dịch vụ tuyển sinh mà người dự tuyển phải nộp khi tham gia thi tuyển, kết hợp thi tuyển với xét tuyển, xét tuyển kết hợp kiểm tra, đánh giá năng lực; không thu dịch vụ tuyển sinh đối với người dự tuyển khi tham gia xét tuyển.

Dịch vụ tuyển sinh cấp trung học cơ sở, cấp trung học phổ thông được thu một lần trước kỳ thi, thời gian thu do cơ sở giáo dục thông báo theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền về tổ chức tuyển sinh.

2. Mức thu dịch vụ tuyển sinh

a) Thí sinh đăng ký dự tuyển vào lớp 10 giáo dục trung học phổ thông: 180.000 đồng/thí sinh.

b) Thí sinh đăng ký dự tuyển vào lớp 6 giáo dục trung học cơ sở: 175.000 đồng/thí sinh.

c) Thí sinh đăng ký phúc khảo: 50.000 đồng/môn/thí sinh.

3. Lộ trình thu dịch vụ tuyển sinh

a) Năm học 2022-2023:

Thí sinh đăng ký dự tuyển vào lớp 10 giáo dục trung học phổ thông: 108.000 đồng/thí sinh. Ngân sách nhà nước cân đối hỗ trợ: 72.000 đồng/thí sinh.

Thí sinh đăng ký dự tuyển vào lớp 6 giáo dục trung học cơ sở: 105.000 đồng/thí sinh. Ngân sách nhà nước cân đối hỗ trợ: 70.000 đồng/thí sinh.

Thí sinh đăng ký phúc khảo bài thi: 30.000 đồng/môn/thí sinh. Ngân sách nhà nước cân đối hỗ trợ: 20.000 đồng/môn/thí sinh.

b) Năm học 2023-2024:

Thí sinh đăng ký dự tuyển vào lớp 10 giáo dục trung học phổ thông: 126.000 đồng/thí sinh. Ngân sách nhà nước cân đối hỗ trợ: 54.000 đồng/thí sinh.

Thí sinh đăng ký dự tuyển vào lớp 6 giáo dục trung học cơ sở: 122.500 đồng/thí sinh. Ngân sách nhà nước cân đối hỗ trợ: 52.500 đồng/thí sinh.

Thí sinh đăng ký phúc khảo bài thi: 35.000 đồng/môn/thí sinh. Ngân sách nhà nước cân đối hỗ trợ: 15.000 đồng/môn/thí sinh.

c) Năm học 2024-2025:

Thí sinh đăng ký dự tuyển vào lớp 10 giáo dục trung học phổ thông: 144.000 đồng/thí sinh. Ngân sách nhà nước cân đối hỗ trợ: 36.000 đồng/thí sinh.

Thí sinh đăng ký dự tuyển vào lớp 6 giáo dục trung học cơ sở: 140.000 đồng/thí sinh. Ngân sách nhà nước cân đối hỗ trợ: 35.000 đồng/thí sinh.

Thí sinh đăng ký phúc khảo bài thi: 40.000 đồng/môn/thí sinh. Ngân sách nhà nước cân đối hỗ trợ: 10.000 đồng/môn/thí sinh.

d) Năm học 2025-2026 trở đi:

Thí sinh đăng ký dự tuyển vào lớp 10 giáo dục trung học phổ thông: 180.000 đồng/thí sinh.

Thí sinh đăng ký dự tuyển vào lớp 6 giáo dục trung học cơ sở: 175.000 đồng/thí sinh.

Thí sinh đăng ký phúc khảo bài thi: 50.000 đồng/môn/thí sinh.

4. Đối tượng miễn thu; cơ chế cấp bù, hỗ trợ đối với đối tượng miễn thu: Thực hiện theo điểm d và điểm đ Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 44/2021/NQ- HĐND ngày 29 tháng 4 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum.

5. Sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh

Toàn bộ số tiền thu từ dịch vụ tuyển sinh được để lại chi cho công tác tuyển sinh. Kết thúc quy trình thi tuyển sinh, đối với nguồn đã thu còn dư, cơ quan có thẩm quyền về tổ chức tuyển sinh nộp vào tài khoản tiền gửi tại Kho bạc nhà nước để chi cho nhiệm vụ tuyển sinh năm học tiếp theo, không sử dụng để chi vào mục đích khác.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định có hiệu lực từ ngày 20 tháng 6 năm 2022.

2. Trong quá trình triển khai thực hiện, tùy vào điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương ở từng thời kỳ, Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì phối hợp với các đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh phương thức tuyển sinh; đồng thời tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh điều chỉnh cơ chế thu và sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh các cấp học trên địa bàn tỉnh cho phù hợp. Trên cơ sở đó, Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh quy định về cơ chế thu, mức thu và sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh các cấp học. Trường hợp Chính phủ, các Bộ ngành Trung ương ban hành các quy định mới có liên quan thì thực hiện theo quy định.

Điều 4. Trách nhiệm thi hành

Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính; Thủ trưởng các Sở, ban ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Hiệu trưởng các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông, phổ thông có nhiều cấp học công lập và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH





Lê Ngọc Tuấn

 

 

 

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 15/2022/QĐ-UBND quy định về cơ chế thu và sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh các cấp học trên địa bàn tỉnh Kon Tum

Số hiệu: 15/2022/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 07/06/2022
Nơi ban hành: Tỉnh Kon Tum
Người ký: Lê Ngọc Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 20/06/2022
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 15/2022/QĐ-UBND quy định về cơ chế...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký