Quyết định số 15/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định ban hành các quy định sửa đổi, bổ sung tiêu chí xã nông thôn mới, xã nông thôn mới nâng cao, xã nông thôn mới kiểu mẫu và huyện nông thôn mới nâng cao thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh giai đoạn 2021 - 2025. Quyết định này đem lại những điều chỉnh quan trọng nhằm phù hợp với tình hình thực tế phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Sửa đổi tiêu chí thu nhập đối với xã nông thôn mới kiểu mẫu
Quyết định tiến hành sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 1 Quyết định số 23/2022/QĐ-UBND ngày 08 tháng 8 năm 2022 ban hành tiêu chí xã nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh Nam Định giai đoạn 2021 - 2025. Cụ thể, lộ trình nâng cao mức thu nhập bình quân đầu người được quy định chi tiết theo từng năm như sau:
- Năm 2021: Yêu cầu đạt từ 66 triệu đồng/người/năm trở lên.
- Năm 2022: Yêu cầu đạt từ 72 triệu đồng/người/năm trở lên.
- Năm 2023: Yêu cầu đạt từ 80 triệu đồng/người/năm trở lên.
- Năm 2024: Yêu cầu đạt từ 87 triệu đồng/người/năm trở lên.
- Năm 2025: Yêu cầu đạt từ 94 triệu đồng/người/năm trở lên.
- Bổ sung tiêu chí đối với xã nông thôn mới
Bổ sung vào mục 8, tiêu chí số 17 về Môi trường và An toàn thực phẩm tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định số 24/2022/QĐ-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2022:
- Chỉ tiêu 17.1: Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn từ hệ thống cấp nước tập trung (nếu có) đối với xã không thuộc khu vực III phải đạt từ 40% trở lên.
- Sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ tiêu chí đối với xã nông thôn mới nâng cao
Thực hiện điều chỉnh Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 24/2022/QĐ-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2022 với các nội dung cụ thể:
- Bổ sung tiêu chí Tổ chức sản xuất và phát triển kinh tế nông thôn (Tiêu chí số 13): Bổ sung chỉ tiêu 13.4 yêu cầu xã phải đạt được việc ứng dụng công nghệ số để thực hiện truy xuất nguồn gốc các sản phẩm chủ lực của địa phương.
- Bổ sung tiêu chí Môi trường (Tiêu chí số 17): Bổ sung chỉ tiêu 17.10 quy định tỷ lệ sử dụng hình thức hỏa táng trên địa bàn xã phải đạt từ 12% trở lên.
- Bổ sung tiêu chí Chất lượng môi trường sống (Tiêu chí số 18):
- Chỉ tiêu 18.2: Cấp nước sinh hoạt đạt chuẩn bình quân đầu người trên ngày đêm phải đạt từ 60 lít trở lên.
- Chỉ tiêu 18.3: Tỷ lệ công trình cấp nước tập trung có tổ chức quản lý, khai thác hoạt động bền vững phải đạt từ 45% trở lên.
- Bãi bỏ quy định về lao động: Bãi bỏ hoàn toàn mục 9 tiêu chí số 12 về Lao động (cụ thể là chỉ tiêu 12.3 quy định về tỷ lệ lao động làm việc trong các ngành kinh tế chủ lực trên địa bàn tăng từ 2%/năm/số lao động có việc làm trở lên so với năm trước liền kề).
- Bổ sung tiêu chí đối với huyện nông thôn mới nâng cao
Bổ sung vào mục 2, tiêu chí số 5 về Y tế - Văn hóa - Giáo dục tại Phụ lục kèm theo Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2022:
- Chỉ tiêu 5.5: Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên của huyện phải đạt kiểm định chất lượng giáo dục cấp độ 2, hoặc được đánh giá đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục thông qua các thiết chế giáo dục khác được giao chức năng, nhiệm vụ giáo dục thường xuyên trên địa bàn.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 6 năm 2024.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể; Chánh Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 15/2024/QĐ-UBND | Nam Định, ngày 11 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG CÁC QUYẾT ĐỊNH VỀ TIÊU CHÍ XÃ NÔNG THÔN MỚI, TIÊU CHÍ XÃ NÔNG THÔN MỚI NÂNG CAO, TIÊU CHÍ XÃ NÔNG THÔN MỚI KIỂU MẪU, TIÊU CHÍ HUYỆN NÔNG THÔN MỚI NÂNG CAO THUỘC THẨM QUYỀN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIAI ĐOẠN 2021 - 2025
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Thực hiện Quyết định số 263/QĐ-TTg ngày 22 tháng 02 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025;
Thực hiện Quyết định số 318/QĐ-TTg ngày 08 tháng 3 năm2022 củaThủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới và Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới nâng cao giai đoạn2021 - 2025; Quyết định số 319/QĐ-TTg ngày 08 tháng 3 năm2022 củaThủ tướng Chính phủ quy định xã nông thôn mới kiểu mẫu giai đoạn 2021 - 2025; Quyết định số 320/QĐ-TTg ngày 08 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về huyện nông thôn mới; quy định thị xã, thành phố trực thuộc cấp tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới và Bộ tiêu chí quốc gia về huyện nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021 - 2025; Quyết định số 211/QĐ-TTg ngày 01 tháng 3 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi một số tiêu chí, chỉ tiêu của Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới, Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới nâng cao, Bộ tiêu chí quốc gia về huyện nông thôn mới và Bộ tiêu chí quốc gia về huyện nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021 - 2025; bổ sung tiêu chí huyện nông thôn mới đặc thù, không có đơn vị hành chính cấp xã giai đoạn 2021 - 2025;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số1785/TTr-SNN ngày24/5/2024; Báo cáo thẩm định số 763/BC-STP ngày 22/5/2024 của Sở Tư pháp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều1. Sửa đổi, bổ sung các Quyết định ban hành các tiêu chí xã nông thôn mới, tiêu chí xã nông thôn mới nâng cao, tiêu chí xã nông thôn mới kiểu mẫu, tiêu chí huyện nông thôn mới nâng cao thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh giai đoạn 2021 - 2025, như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 1 Quyết định số 23/2022/QĐ-UBND ngày 08 tháng 8 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành tiêu chí xã nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh Nam Định giai đoạn 2021 - 2025, cụ thể nhưsau:
“2.Thu nhập bình quân đầu người giai đoạn 2021 - 2025: Năm 2021 ≥ 66 triệu đồng;năm 2022 ≥ 72 triệu đồng; năm 2023 ≥ 80 triệu đồng; năm 2024 ≥ 87triệu đồng;năm 2025 ≥ 94 triệuđồng”.
2. Sửa đổi, bổ sung một số tiêu chí xã nông thôn mới, tiêu chí xã nông thôn mới nâng cao kèm theo Quyết định số 24/2022/QĐ-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các tiêu chí xã nông thôn mới và xã nông thôn mới nâng cao thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh giai đoạn 2021 - 2025, cụ thể như sau:
a) Bổ sung vào mục 8, tiêu chí số 17 Môi trường và An toàn thực phẩm tại Phụ lục I các tiêu chí xã nông thôn mới thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh giai đoạn 2021 - 2025 kèm theo Quyết định số 24/2022/QĐ-UBND ngày 09/8/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định, như sau:
| TT | TT tiêu chí theo Quyết định số 318/QĐ-TTg và Quyết định số 211/QĐ-TTg | Tên tiêu chí | Nội dung tiêu chí | Chỉ tiêu | |
| 8 | 17 | Môi trường và An toàn thực phẩm | 17.1. Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn từ hệ thống cấp nước tập trung (nếucó) | Xã không thuộc khu vực III | ≥ 40% |
|
|
|
|
|
|
|
b) Bổ sung vào mục 10 tiêu chí số 13 Tổ chức sản xuất và phát triển kinh tế nông thôn; mục 12 tiêu chí số 17 Môi trường; mục 13 tiêu chí số 18 Chất lượng môi trường sống tại Phụ lục II các tiêu chí xã nông thôn mới nâng cao thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh giai đoạn 2021 - 2025 kèm theo Quyết định số 24/2022/QĐ-UBND ngày 09/8/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định,như sau:
| TT | TT tiêu chí theo Quyết định số 318/QĐ-TTg và Quyết định số 211/QĐ-TTg | Tên tiêu chí | Nội dung tiêu chí | Chỉ tiêu |
| 10 | 13 | Tổ chức sản xuất và phát triển kinh tế nông thôn | 13.4. Ứng dụng công nghệ số để thực hiện truy xuất nguồn gốc các sản phẩm chủ lực của xã | Đạt |
| 12 | 17 | Môi trường | 17.10.Tỷ lệ sử dụng hình thức hoả táng | ≥ 12% |
| 13 | 18 | Chất lượng môi trường sống | 18.2. Cấp nước sinh hoạt đạt chuẩn bình quân đầu người/ngày đêm | ≥ 60 lít |
| 18.3. Tỷ lệ công trình cấp nước tập trung có tổ chức quản lý, khai thác hoạt động bền vững | ≥ 45% |
c) Bãi bỏ mục 9 tiêu chí số 12 Lao động “12.3. Tỷ lệ lao động làm việc trong các ngành kinh tế chủ lực trên địa bàn tăng từ 2%/năm/số lao động có việc làm trở lên so với năm trước liền kề” tại Phụ lục II các tiêu chí xã nông thôn mới nâng cao thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh giai đoạn 2021 - 2025 ban hành kèm theo Quyết định số 24/2022/QĐ-UBND ngày 09/8/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định.
3. Bổ sung mục 2 tiêu chí số 5 Y tế - Văn hoá - Giáo dục tại Phụ lục kèm theo Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND ngày 09/8/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các tiêu chí huyện nông thôn mới nâng cao thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh giai đoạn 2021 - 2025, như sau:
| TT | TT tiêu chí theo Quyết định số 320/QĐ-TTg và Quyết định số 211/QĐ-TTg | Tên tiêu chí | Nội dung tiêu chí | Chỉ tiêu |
| 2 | 5 | Y tế- Văn hoá- Giáo dục | 5.5. Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên đạt kiểm định chất lượng giáo dục cấp độ 2, hoặc đánh giá đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục thông qua các thiết chế giáo dục khác được giao chức năng, nhiệm vụ giáo dục thường xuyên trên địa bàn | Đạt |
Điều2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/6/2024.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể; Chánh Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Quyết định 23/2022/QĐ-UBND về tiêu chí xã nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh Nam Định giai đoạn 2021-2025
- 2 Quyết định 24/2022/QĐ-UBND về tiêu chí xã nông thôn mới và xã nông thôn mới nâng cao thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định giai đoạn 2021-2025
- 3 Quyết định 25/2022/QĐ-UBND về tiêu chí huyện nông thôn mới nâng cao thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định giai đoạn 2021-2025
- 1 Quyết định 263/QĐ-TTg năm 2022 phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Quyết định 319/QĐ-TTg năm 2022 quy định về xã nông thôn mới kiểu mẫu giai đoạn 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Quyết định 320/QĐ-TTg năm 2022 Bộ tiêu chí quốc gia về huyện nông thôn mới; quy định thị xã, thành phố trực thuộc cấp tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới và Bộ tiêu chí quốc gia về huyện nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Quyết định 318/QĐ-TTg năm 2022 Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới và Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5 Quyết định 211/QĐ-TTg năm 2024 sửa đổi tiêu chí, chỉ tiêu của Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới, Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới nâng cao, Bộ tiêu chí quốc gia về huyện nông thôn mới và Bộ tiêu chí quốc gia về huyện nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021 - 2025; bổ sung tiêu chí huyện nông thôn mới đặc thù, không có đơn vị hành chính cấp xã giai đoạn 2021 - 2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1 Quyết định 1067/QĐ-UBND năm 2024 sửa đổi tiêu chí, chỉ tiêu của Bộ tiêu chí về xã đạt chuẩn nông thôn mới, Bộ tiêu chí về xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2021-2025 và cụ thể hóa chỉ tiêu, tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về huyện nông thôn mới, huyện nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021-2025
- 2 Quyết định 692/QĐ-UBND năm 2024 sửa đổi tiêu chí, chỉ tiêu của Bộ tiêu chí xã nông thôn mới; Bộ tiêu chí xã nông thôn mới nâng cao tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2021-2025 và sửa đổi tiêu chí, chỉ tiêu của Bộ tiêu chí huyện nông thôn mới giai đoạn 2021-2025
- 3 Quyết định 433/QĐ-UBND năm 2024 sửa đổi tiêu chí, chỉ tiêu của Bộ tiêu chí xã nông thôn mới, Bộ tiêu chí xã nông thôn mới nâng cao, Bộ tiêu chí huyện nông thôn mới và Bộ tiêu chí huyện nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021-2025; bổ sung tiêu chí huyện nông thôn mới đặc thù, không có đơn vị hành chính cấp xã giai đoạn 2021-2025 áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 4 Quyết định 432/QĐ-UBND năm 2024 hướng dẫn xã nông thôn mới kiểu mẫu giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 5 Quyết định 28/2024/QĐ-UBND về tiêu chí thôn thông minh và tiêu chí xã nông thôn mới kiểu mẫu tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2024-2025 theo lĩnh vực nổi trội nhất
- 1 Quyết định 23/2022/QĐ-UBND về tiêu chí xã nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh Nam Định giai đoạn 2021-2025
- 2 Quyết định 24/2022/QĐ-UBND về tiêu chí xã nông thôn mới và xã nông thôn mới nâng cao thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định giai đoạn 2021-2025
- 3 Quyết định 25/2022/QĐ-UBND về tiêu chí huyện nông thôn mới nâng cao thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định giai đoạn 2021-2025
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 4 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 5 Quyết định 263/QĐ-TTg năm 2022 phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6 Quyết định 319/QĐ-TTg năm 2022 quy định về xã nông thôn mới kiểu mẫu giai đoạn 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7 Quyết định 320/QĐ-TTg năm 2022 Bộ tiêu chí quốc gia về huyện nông thôn mới; quy định thị xã, thành phố trực thuộc cấp tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới và Bộ tiêu chí quốc gia về huyện nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 8 Quyết định 318/QĐ-TTg năm 2022 Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới và Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 9 Quyết định 211/QĐ-TTg năm 2024 sửa đổi tiêu chí, chỉ tiêu của Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới, Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới nâng cao, Bộ tiêu chí quốc gia về huyện nông thôn mới và Bộ tiêu chí quốc gia về huyện nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021 - 2025; bổ sung tiêu chí huyện nông thôn mới đặc thù, không có đơn vị hành chính cấp xã giai đoạn 2021 - 2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 10 Quyết định 1067/QĐ-UBND năm 2024 sửa đổi tiêu chí, chỉ tiêu của Bộ tiêu chí về xã đạt chuẩn nông thôn mới, Bộ tiêu chí về xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2021-2025 và cụ thể hóa chỉ tiêu, tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về huyện nông thôn mới, huyện nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021-2025
- 11 Quyết định 692/QĐ-UBND năm 2024 sửa đổi tiêu chí, chỉ tiêu của Bộ tiêu chí xã nông thôn mới; Bộ tiêu chí xã nông thôn mới nâng cao tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2021-2025 và sửa đổi tiêu chí, chỉ tiêu của Bộ tiêu chí huyện nông thôn mới giai đoạn 2021-2025
- 12 Quyết định 433/QĐ-UBND năm 2024 sửa đổi tiêu chí, chỉ tiêu của Bộ tiêu chí xã nông thôn mới, Bộ tiêu chí xã nông thôn mới nâng cao, Bộ tiêu chí huyện nông thôn mới và Bộ tiêu chí huyện nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021-2025; bổ sung tiêu chí huyện nông thôn mới đặc thù, không có đơn vị hành chính cấp xã giai đoạn 2021-2025 áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 13 Quyết định 432/QĐ-UBND năm 2024 hướng dẫn xã nông thôn mới kiểu mẫu giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 14 Quyết định 28/2024/QĐ-UBND về tiêu chí thôn thông minh và tiêu chí xã nông thôn mới kiểu mẫu tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2024-2025 theo lĩnh vực nổi trội nhất