Quyết định 23/2022/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định ban hành quy định chi tiết về các tiêu chí xã nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021 - 2025. Đây là bộ tiêu chí quan trọng nhằm định hướng các địa phương xây dựng nông thôn mới đi vào chiều sâu, bền vững, gắn liền với quá trình chuyển đổi số và nâng cao chất lượng đời sống nhân dân.
- Tiêu chí chung đối với xã nông thôn mới kiểu mẫu
Để được xét công nhận là xã nông thôn mới kiểu mẫu trong giai đoạn 2021 - 2025, xã phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện khung sau đây:
- Phải đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021 - 2025. Đối với các xã đã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao trong giai đoạn 2018 - 2020, bắt buộc phải rà soát, hoàn thiện để đáp ứng đầy đủ mức đạt chuẩn theo yêu cầu của Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021 - 2025.
- Thu nhập bình quân đầu người của xã phải đạt mức tăng trưởng cụ thể qua các năm: Năm 2021 đạt từ 66 triệu đồng trở lên; năm 2022 đạt từ 72 triệu đồng trở lên; năm 2023 đạt từ 83 triệu đồng trở lên; năm 2024 đạt từ 93 triệu đồng trở lên; và năm 2025 đạt từ 103 triệu đồng trở lên. Chỉ tiêu thu nhập này sẽ được rà soát và điều chỉnh hàng năm để phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.
- Có ít nhất 01 mô hình thôn hoặc xóm thông minh đạt chuẩn theo quy định.
- Đạt tiêu chí quy định xã nông thôn mới kiểu mẫu theo ít nhất 01 trong các lĩnh vực nổi trội nhất của địa phương.
- Tiêu chí mô hình thôn, xóm thông minh
Mô hình thôn/xóm thông minh là một yêu cầu bắt buộc đối với xã nông thôn mới kiểu mẫu, bao gồm các tiêu chuẩn cụ thể sau:
- Phải thành lập và duy trì hoạt động hiệu quả của ít nhất 01 "Tổ công nghệ số cộng đồng".
- Có sản phẩm tiêu biểu của người dân trong thôn/xóm được giới thiệu, quảng bá và bán hàng trên các nền tảng số như cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử, mạng xã hội hoặc các sàn thương mại điện tử.
- Thiết lập ít nhất 01 điểm kết nối wifi miễn phí phục vụ người dân tại các địa điểm sinh hoạt tập trung công cộng như nhà văn hóa hoặc điểm sinh hoạt cộng đồng của thôn/xóm.
- Có trên 70% người dân được bồi dưỡng, tập huấn phổ biến kiến thức, nâng cao kỹ năng số và tham gia sử dụng các nền tảng số, ứng dụng di động cũng như các dịch vụ trực tuyến do cơ quan nhà nước cung cấp.
- Các lĩnh vực nổi trội lựa chọn để đạt chuẩn kiểu mẫu
Xã nông thôn mới kiểu mẫu phải lựa chọn và hoàn thành xuất sắc các chỉ tiêu của ít nhất 01 trong các lĩnh vực nổi trội dưới đây:
- Về sản xuất: Sản phẩm chủ lực của xã phải được thực hiện liên kết theo chuỗi giá trị ổn định, đồng thời sản lượng tiêu thụ thông qua chuỗi liên kết này phải đạt từ 50% trở lên.
- Về giáo dục: Tất cả các cơ sở giáo dục trên địa bàn xã phải đạt chuẩn quốc gia, trong đó có ít nhất 01 cơ sở giáo dục đạt chuẩn quốc gia mức độ 2. Đồng thời, toàn bộ các trường học phải đạt tiêu chuẩn xanh - sạch - đẹp - an toàn.
- Về y tế: Tỷ lệ dân số (áp dụng cho cả nam và nữ) được quản lý sức khỏe điện tử phải đạt từ 92% trở lên.
- Về văn hóa: Xây dựng được mô hình văn hóa, thể thao, nghệ thuật truyền thống tiêu biểu, đặc thù phù hợp với địa phương, thu hút từ 60% trở lên số người thường trú trên địa bàn tham gia. Mỗi thôn/xóm phải có ít nhất 01 đội hoặc câu lạc bộ văn hóa, văn nghệ truyền thống, trò chơi dân gian hoạt động thường xuyên và hiệu quả.
- Về môi trường: Đạt tỷ lệ 100% hộ gia đình thực hiện phân loại rác thải sinh hoạt tại nguồn, có giải pháp thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải đồng bộ theo quy định. Tỷ lệ hộ gia đình thực hiện thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt bằng các biện pháp phù hợp, hiệu quả đạt trên 80%.
- Về an ninh trật tự: Xã không thuộc danh sách xã trọng điểm, phức tạp về an ninh trật tự và trật tự an toàn xã hội. Trong 02 năm gần nhất trước khi xét công nhận, không có công dân cư trú trên địa bàn phạm tội từ nghiêm trọng trở lên. Xã phải xây dựng được từ 03 mô hình về phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội (trong đó có ít nhất 01 mô hình sử dụng hệ thống camera giám sát) và được phân loại "Xuất sắc" trong phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.
- Về chuyển đổi số: Đạt tỷ lệ 100% cán bộ, công chức xã và tổ công nghệ cộng đồng được bồi dưỡng, tập huấn các nội dung về chuyển đổi số. Xã phải trang bị hệ thống đài truyền thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông (truyền thanh thông minh) và có bảng tin điện tử công cộng phục vụ người dân.
- Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Quyết định quy định rõ ràng về thời gian áp dụng và phân công trách nhiệm triển khai thực hiện:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/8/2022.
- Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Được giao vai trò chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan để hướng dẫn các địa phương trên địa bàn tỉnh Nam Định triển khai thực hiện các tiêu chí theo đúng quy định.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể, Chánh Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, xã, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 23/2022/QĐ-UBND | Nam Định, ngày 08 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH TIÊU CHÍ XÃ NÔNG THÔN MỚI KIỂU MẪU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2021 - 2025
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18/6/2020;
Thực hiện Quyết định số 263/QĐ-TTg ngày 22/02/2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025;
Thực hiện Quyết định số 319/QĐ-TTg ngày 08/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định xã nông thôn mới kiểu mẫu giai đoạn 2021 - 2025;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 1872/TTr-SNN ngày 05/8/2022 và Báo cáo thẩm định số 977/BC-STP ngày 02/8/2022 của Sở Tư pháp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành tiêu chí xã nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh Nam Định giai đoạn 2021 - 2025 như sau:
Xã Nông thôn mới kiểu mẫu giai đoạn 2021 - 2025 là xã:
1. Đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021 - 2025; đối với các xã đã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2018 - 2020 phải đáp ứng đầy đủ mức đạt chuẩn theo yêu cầu của Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021 - 2025.
2. Thu nhập bình quân đầu người giai đoạn 2021 - 2025: Năm 2021 ≥ 66 triệu đồng; năm 2022 ≥ 72 triệu đồng; năm 2023 ≥ 83 triệu đồng; năm 2024 ≥ 93 triệu đồng; năm 2025 ≥ 103 triệu đồng.
(Hàng năm rà soát, điều chỉnh phù hợp với thực tế)
3. Có ít nhất 01 mô hình thôn/xóm thông minh. Tiêu chí mô hình thôn/xóm thông minh, cụ thể:
a) Có ít nhất 01 “Tổ công nghệ số cộng đồng”.
b) Có sản phẩm tiêu biểu của người dân trong thôn/xóm được giới thiệu, bán hàng trên cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử, mạng xã hội hoặc được bán trên sàn thương mại điện tử.
c) Có ít nhất 01 điểm wifi miễn phí phục vụ người dân tại điểm tập trung công cộng (nhà văn hóa, điểm sinh hoạt cộng đồng).
d) Trên 70% người dân được bồi dưỡng, tập huấn phổ biến kiến thức, nâng cao kỹ năng số và tham gia sử dụng các nền tảng số, ứng dụng di động và dịch vụ trực tuyến do cơ quan nhà nước cung cấp.
4. Đạt tiêu chí quy định xã nông thôn mới kiểu mẫu theo ít nhất 01 trong các lĩnh vực nổi trội nhất, gồm:
a) Về sản xuất: Sản phẩm chủ lực của xã có liên kết theo chuỗi giá trị, sản lượng tiêu thụ trong chuỗi liên kết đạt 50% trở lên.
b) Về giáo dục
- Các cơ sở giáo dục đạt chuẩn quốc gia, trong đó có ít nhất 01 cơ sở giáo dục đạt chuẩn quốc gia mức độ 2.
- Các cơ sở giáo dục đạt chuẩn xanh - sạch - đẹp - an toàn.
c) Về y tế: Tỷ lệ dân số được quản lý sức khỏe (áp dụng cho cả nam và nữ) đạt ≥ 92%.
d) Về văn hóa
- Có mô hình văn hóa, thể thao, nghệ thuật truyền thống tiêu biểu, đặc thù phù hợp với địa phương, thu hút từ 60% trở lên số người thường trú trên địa bàn xã tham gia.
- Mỗi thôn/xóm có ít nhất 01 đội hoặc 01 câu lạc bộ văn hóa, văn hóa truyền thống, trò chơi dân gian độc đáo,… thu hút đông đảo người dân tham gia, hoạt động thường xuyên, phát huy hiệu quả.
đ) Về môi trường
- Tỷ lệ hộ gia đình trên địa bàn xã thực hiện phân loại rác thải sinh hoạt đạt 100%; có giải pháp thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải đồng bộ theo quy định.
- Tỷ lệ hộ gia đình thực hiện thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt bằng biện pháp phù hợp, hiệu quả đạt trên 80% tổng số hộ gia đình.
e) Về an ninh trật tự
- Không thuộc danh sách xã trọng điểm, phức tạp về an ninh trật tự theo Quyết định của Bộ Công an và danh sách xã trọng điểm, phức tạp về trật tự an toàn xã hội theo Quyết định của Ban chỉ đạo 138 của tỉnh.
- 02 năm gần nhất đề nghị xét công nhận nông thôn mới kiểu mẫu không có công dân cư trú trên địa bàn phạm tội từ nghiêm trọng trở lên.
- Có từ 03 mô hình về phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội (trong đó có 01 mô hình sử dụng hệ thống camera giám sát).
- Xã được phân loại “Xuất sắc” trong phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.
g) Về chuyển đổi số
- 100% cán bộ công chức xã, tổ công nghệ cộng đồng của xã, thôn/xóm được bồi dưỡng, tập huấn các nội dung về chuyển đổi số.
- Có Đài truyền thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông (truyền thanh thông minh).
- Có bảng tin điện tử công cộng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/8/2022.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan hướng dẫn các địa phương triển khai thực hiện Quyết định này.
2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể; Chánh Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Quyết định 1002/QĐ-UBND năm 2022 về Bộ tiêu chí về xã nông thôn mới; Bộ tiêu chí về xã nông thôn mới nâng cao; quy định xã nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2021-2025
- 2 Quyết định 1345/QĐ-UBND năm 2022 về Bộ tiêu chí Xã nông thôn mới kiểu mẫu giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 3 Quyết định 480/QĐ-UBND năm 2022 về Tiêu chí xã nông thôn mới kiểu mẫu tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2021-2025
- 4 Quyết định 35/2022/QĐ-UBND về tiêu chí thôn thông minh và tiêu chí xã nông thôn mới kiểu mẫu tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2022-2025 theo lĩnh vực nổi trội nhất
- 5 Quyết định 1772/QĐ-UBND năm 2022 về quy định xã nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2021-2025
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 4 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 5 Quyết định 263/QĐ-TTg năm 2022 phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6 Quyết định 319/QĐ-TTg năm 2022 quy định về xã nông thôn mới kiểu mẫu giai đoạn 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7 Quyết định 1002/QĐ-UBND năm 2022 về Bộ tiêu chí về xã nông thôn mới; Bộ tiêu chí về xã nông thôn mới nâng cao; quy định xã nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2021-2025
- 8 Quyết định 1345/QĐ-UBND năm 2022 về Bộ tiêu chí Xã nông thôn mới kiểu mẫu giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 9 Quyết định 480/QĐ-UBND năm 2022 về Tiêu chí xã nông thôn mới kiểu mẫu tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2021-2025
- 10 Quyết định 35/2022/QĐ-UBND về tiêu chí thôn thông minh và tiêu chí xã nông thôn mới kiểu mẫu tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2022-2025 theo lĩnh vực nổi trội nhất
- 11 Quyết định 1772/QĐ-UBND năm 2022 về quy định xã nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2021-2025