Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu về Quyết định 150-CP năm 1977

Quyết định số 150-CP được ban hành ngày 10 tháng 6 năm 1977 bởi Hội đồng Chính phủ, do Phó Thủ tướng Phạm Hùng ký thay Thủ tướng Chính phủ. Văn bản này quy định chi tiết về tiêu chuẩn phân phối diện tích làm việc và diện tích ở áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước. Đây là chính sách quan trọng nhằm quản lý, phân phối và sử dụng hợp lý, tiết kiệm quỹ nhà đất thuộc sở hữu nhà nước trong giai đoạn bấy giờ.

Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

  • Hiệu lực pháp lý: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký (ngày 10 tháng 6 năm 1977). Tất cả các quy định trước đây trái với tiêu chuẩn phân phối ban hành kèm theo quyết định này đều bị bãi bỏ.
  • Trách nhiệm thi hành: Các đồng chí Bộ trưởng Phủ thủ tướng, Bộ trưởng Bộ Xây dựng và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định này.

Tiêu chuẩn diện tích làm việc tại các cơ quan, đơn vị

Tiêu chuẩn diện tích làm việc được quy định cụ thể nhằm đảm bảo tính tiết kiệm và hiệu quả sử dụng công sở:

  • Tiêu chuẩn bình quân: Diện tích làm việc bình quân cho cán bộ, nhân viên công tác tại các cơ quan hành chính, nghiệp vụ tối đa là 4m2/người. Đối với các cơ quan thiết kế, tiêu chuẩn tối đa là 5m2/người.
  • Diện tích phục vụ không tính vào tiêu chuẩn: Các khu vực phụ trợ bao gồm phòng thường trực, phòng y tế cơ quan, kho lưu trữ, nhà để xe, và khu vực bán căng tin không bị tính vào tiêu chuẩn diện tích làm việc bình quân nêu trên.
  • Khu vực kỹ thuật đặc thù: Những bộ phận có lắp đặt máy móc, thiết bị chuyên dụng như phòng in ronéo, phòng máy tính, phòng in bản vẽ được phép sử dụng diện tích theo yêu cầu kỹ thuật thực tế.
  • Diện tích tiếp khách: Các cơ quan có tính chất làm việc tiếp xúc hàng ngày với nhân dân (như công an, ngân hàng, thương nghiệp, giáo dục, quản lý nhà đất) được bố trí diện tích tiếp khách riêng biệt, do cấp có thẩm quyền phê duyệt.
  • Nguyên tắc quản lý: Mọi cơ quan, đơn vị phải triệt để tiết kiệm diện tích, tận dụng tối đa cơ sở vật chất hiện có, sử dụng hợp lý nhà cửa và tuyệt đối không được tự ý thay đổi cấu trúc nhà nếu không được cơ quan quản lý nhà cửa chấp thuận.

Tiêu chuẩn diện tích ở phân phối cho cán bộ, công nhân, viên chức

Tiêu chuẩn diện tích ở được phân phối dựa trên sự phân loại đối tượng cán bộ, công nhân, viên chức thuộc biên chế Nhà nước và các thành viên trong gia đình họ, chia làm hai trường hợp cụ thể:

Trường hợp 1: Đối với nhà cửa cũ sẵn có (phân phối theo đối tượng)

  • Đối tượng loại A: Tiêu chuẩn diện tích cho bản thân là 55 - 60 m2; tiêu chuẩn cho mỗi người trong gia đình là 3,00 - 3,50 m2. Tổng diện tích cả gia đình tùy thuộc vào số lượng thành viên.
  • Đối tượng loại B: Tiêu chuẩn diện tích cho bản thân là 35 - 40 m2; tiêu chuẩn cho mỗi người trong gia đình là 3,00 - 3,50 m2.
  • Đối tượng loại C: Tiêu chuẩn diện tích cho bản thân là 18 - 21 m2; tiêu chuẩn cho mỗi người trong gia đình là 3,00 - 3,50 m2.
  • Đối tượng loại D: Tiêu chuẩn diện tích cho bản thân là 10 - 12 m2; tiêu chuẩn cho mỗi người trong gia đình là 3,00 - 3,50 m2.
  • Đối tượng loại E: Tiêu chuẩn diện tích cho bản thân là 6 m2; tiêu chuẩn cho mỗi người trong gia đình là 3,00 - 3,50 m2.
  • Lưu ý khi phân phối nhà cũ: Cần sắp xếp để mỗi gia đình có bếp và khu vệ sinh riêng. Trường hợp trong cùng một gia đình có từ 2 người trở lên thuộc đối tượng loại A hoặc loại B thì phải rút bớt khoảng 20 - 30 m2 trong tổng tiêu chuẩn diện tích phân phối chung của cả gia đình.

Trường hợp 2: Đối với nhà mới xây dựng theo thiết kế kiểu hộ (phân phối theo căn hộ)

  • Căn hộ 1 phòng (diện tích 15 - 16 m2): Phân phối cho hộ gia đình có từ 2 đến 4 người, trong đó có một người thuộc đối tượng loại E.
  • Căn hộ 2 phòng (diện tích 20 - 24 m2): Phân phối cho hộ gia đình có từ 2 đến 4 người thuộc đối tượng loại D, hoặc từ 5 đến 7 người thuộc đối tượng loại E.
  • Căn hộ 2 - 3 phòng (diện tích 28 - 32 m2): Phân phối cho hộ gia đình có từ 2 đến 4 người thuộc đối tượng loại C, hoặc từ 5 đến 7 người thuộc đối tượng loại D, hoặc từ 8 đến 9 người thuộc đối tượng loại E.
  • Căn hộ 3 phòng (diện tích 36 - 40 m2): Phân phối cho hộ gia đình có từ 2 đến 4 người thuộc đối tượng loại B, hoặc từ 5 đến 7 người thuộc đối tượng loại C, hoặc từ 8 đến 9 người thuộc đối tượng loại D, hoặc từ 10 người trở lên thuộc đối tượng loại E.
  • Căn hộ 3 phòng (diện tích 42 - 48 m2): Phân phối cho hộ gia đình có từ 5 đến 7 người thuộc đối tượng loại B, hoặc từ 8 đến 9 người thuộc đối tượng loại C, hoặc từ 10 người trở lên thuộc đối tượng loại D.
  • Căn hộ 4 phòng (diện tích 50 - 55 m2): Phân phối cho hộ gia đình có từ 2 đến 4 người thuộc đối tượng loại A, hoặc từ 8 đến 9 người thuộc đối tượng loại B, hoặc từ 10 người trở lên thuộc đối tượng loại C.
  • Căn hộ 4 - 5 phòng (diện tích 55 - 65 m2): Phân phối cho hộ gia đình có từ 5 đến 7 người thuộc đối tượng loại A, hoặc từ 10 người trở lên thuộc đối tượng loại B.
  • Căn hộ 5 - 6 phòng (diện tích 65 - 75 m2): Phân phối cho hộ gia đình có từ 8 đến 9 người thuộc đối tượng loại A.
  • Căn hộ 5 - 6 phòng (diện tích 75 - 85 m2): Phân phối cho hộ gia đình có từ 10 người trở lên thuộc đối tượng loại A.
  • Quy tắc nâng cấp đối tượng: Đối với các đối tượng thuộc loại A, B, C, D, nếu trong cùng một gia đình có từ 2 người trở lên có cùng tiêu chuẩn thì hộ gia đình đó sẽ được xem xét phân phối nâng lên 1 cấp căn hộ.

Các quy định chung và nguyên tắc áp dụng

Để đảm bảo tính công bằng và thống nhất trong việc thực thi, quyết định đề ra các nguyên tắc quản lý nghiêm ngặt:

  1. Nguyên tắc sở hữu và sử dụng: Mỗi cá nhân chỉ được phân phối một chỗ ở duy nhất. Khi không còn nhu cầu sử dụng, nhà ở phải được trả lại cho Nhà nước. Nghiêm cấm mọi hành vi cho, nhượng, sang tên hoặc đổi chác nhà ở dưới bất kỳ hình thức nào.
  2. Áp dụng đối với lực lượng vũ trang: Các lực lượng vũ trang căn cứ vào tiêu chuẩn chung này và bảng phân loại đối tượng tương đương để tự quy định mức phân phối nhà ở cụ thể cho sĩ quan, cán bộ, công nhân viên chức thuộc phạm vi quản lý của mình.
  3. Tính thống nhất và thẩm quyền địa phương: Tiêu chuẩn này được áp dụng thống nhất trên toàn quốc. Tùy thuộc vào quỹ nhà ở thực tế của từng địa phương theo từng thời kỳ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương có quyền quy định tiêu chuẩn phân phối cụ thể, nhưng mức quy định của địa phương không được phép vượt quá 10% so với tiêu chuẩn chung của cả nước.
  4. Phạm vi áp dụng đối tượng: Tiêu chuẩn mới này chỉ áp dụng đối với những người được phân phối chỗ ở mới.
  5. Bảo lưu tiêu chuẩn cũ: Những người đang sử dụng nhà ở do Nhà nước phân phối theo tiêu chuẩn cũ (quy định tại Thông tư số 529-TTg ngày 8-12-1958) mà có diện tích sử dụng thực tế cao hơn mức quy định mới thì vẫn được giữ nguyên tiêu chuẩn cũ, không bị thu hồi phần chênh lệch.
  6. Xác định thành viên gia đình: Người trong gia đình được tính để phân phối diện tích nhà ở phải là những người do cán bộ, công nhân, viên chức trực tiếp nuôi dưỡng và phải có hộ khẩu thường trú, ở chung thực tế trong cùng hộ gia đình với đương sự.
  7. Chính sách ưu đãi ngành nghề đặc thù: Đối với cán bộ, công nhân, viên chức làm việc trong một số ngành nghề cần ưu đãi, mức ưu đãi diện tích không quá 1/3 tiêu chuẩn của bản thân đối tượng loại E và không quá 1/4 tiêu chuẩn của bản thân đối tượng loại D. Bộ Xây dựng có trách nhiệm phối hợp với các Bộ: Y tế, Lao động, Văn hóa, Tài chính và các ngành liên quan để nghiên cứu, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành tiêu chuẩn ưu đãi này. Các trường hợp ưu đãi đặc biệt vượt khung phải do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định.
  8. Nghĩa vụ tài chính (tiền thuê nhà): Mọi cơ quan, tập thể và cá nhân khi sử dụng nhà cửa của Nhà nước đều phải trả tiền thuê nhà theo chế độ chung. Riêng đối với diện tích làm việc của các cơ quan, việc thanh toán tiền thuê bắt đầu được thực hiện từ ngày 1 tháng 1 năm 1978.
  9. Hướng dẫn thi hành: Bộ Xây dựng là cơ quan chịu trách nhiệm giải thích và hướng dẫn chi tiết việc thi hành tiêu chuẩn phân phối này trên phạm vi cả nước.

HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do - Hạnh phúc

 

Số : 150-CP

 

Hà Nội, ngày 10 tháng 6 năm 1977

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH TIÊU CHUẨN PHÂN PHỐI DIỆN TÍCH LÀM VIỆC VÀ DIỆN TÍCH Ở.

HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ

Để thống nhất quản lý và phân phối hợp lý theo thiêu chuẩn diện tích làm việc và diện tích ở, nhằm đáp ứng yêu cầu công tác của các ngành, các cấp, cải thiện một bước điều kiện ở của công nhân, viên chức, cán bộ trong biên chế Nhà nước;
Theo đề nghị của đồng chí Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
Căn cứ và nghị quyết của Hội đồng Chính phủ trong phiên họp Thường vụ Hội đồng Chính phủ ngày 18 tháng 5 năm 1977.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay ban hành Tiêu chuẩn phân phối diện tích làm việc và diện tích ở.

Điều 2. Tiêu chuẩn phân phối này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Các quy định trước đây trái với các tiêu chuẩn phân phối này đều bị bãi bỏ.

Điều 3. Các đồng chí Bộ trưởng Phủ thủ tướng, Bộ trưởng Bộ Xây dựng và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm tổ chức thi hành quyết định này.

 

T.M HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ
K.T THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ.
PHÓ THỦ TƯỚNG




Phạm Hùng

 

TIÊU CHUẨN

PHÂN PHỐI DIỆN TÍCH LÀM VIỆC VÀ DIỆN TÍCH Ở.
(Ban hành kèm theo quyết định số 150-CP ngày 10-6-1977 của Hội đồng Chính phủ)

I. TIÊU CHUẨN DIỆN TÍCH LÀM VIỆC

1. Tiêu chuẩn diện tích làm việc bình quân cho cán bộ, nhân viên công tác tại cơ quan hành chính, nghiệp vụ không quá 4m2/người, tại các cơ quan thiết kế không quá 5m2/người.

Phần diện tích phục vụ như: phòng thường trực, phòng y tế cơ quan, kho lưu trữ, nhà để xe, nơi bán căn tin, v.v… không tính trong tiêu chuẩn trên.

2. Những bộ phận có đặt máy móc thiết bị như: phòng in ronéo, phòng máy tính, phòng in bản vẽ, v.v… được sử dụng diện tích theo yêu cầu kỹ thuật.

3. Những cơ quan làm việc tiếp xúc hàng ngày với nhân dân như công an, ngân hàng, thương nghiệp, giáo dục, quản lý nhà đất, v.v… được sử dụng diện tích tiếp khách riêng, do cấp có thẩm quyền duyệt y.

4. Mọi cơ quan, đơn vị công tác đều phải triệt để tiết kiệm diện tích, tận dụng các cơ sở hiện có, sử dụng hợp lý diện tích nhà cửa, không được tự ý sửa đổi cấu trúc nhà cửa nếu không được cơ quan quản lý nhà cửa chấp thuận.

II. TIÊU CHUẨN DIỆN TÍCH Ở

Tiêu chuẩn diện tích ở phân phối cho bản thân cán bộ, công nhân, viên chức thuộc biên chế Nhà nước và những người trong gia đình, căn cứ theo sự phân loại đối tượng cán bộ, công nhân, viên chức hiện nay và tùy theo hai trường hợp dưới đây:

Trường hợp 1: Nếu là nhà cửa cũ sẵn có tiêu chuẩn phân phối tính cho từng đối tượng, áp dụng theo bảng dưới đây:

Số TT

Phân loại đối tượng

Tiêu chuẩn diện tích (m2/người) tính cho

Bản thân

1 người trong gia đình

Cả gia đình

1

A

55-60

3,00-3,50

Tùy theo số người trong gia đình

2

B

35-40

3,00-3,50

-nt-

3

C

18-21

3,00-3,50

-nt-

4

D

10-12

3,00-3,50

-nt-

5

E

6

3,00-3,50

-nt-

Khi phân phối cần thu xếp cho mỗi gia đình có bếp và khu vệ sinh riêng.

Khi trong gia đình có 2 (hai) người thuộc đối tượng loại A hoặc B thì rút bớt khoảng 20-30 m2 trong tiêu chuẩn diện tích phân phối chung cho cả gia đình.

Trường hợp 2 : Nếu là nhà mới xây dựng theo thiết kế kiểu hộ; tiêu chuẩn phân phối tính cho từng gia đình, áp dụng theo bảng dưới đây: .

Số TT

Căn hộ

Số người trong gia đình, trong đó có một người thuộc đối tượng loại

 

Số phòng

Diện tích (m2)

A

B

C

B

E

1

1

15-16

 

 

 

 

2-3-4

2

2

20-24

 

 

 

2-3-4

5-6-7

3

2-3

28-32

 

 

2-3-4

5-6-7

8-9

4

3

36-40

 

2-3-4

5-6-7

8-9

10 trở lên

5

3

42-48

 

5-6-7

8-9

10 trở lên

 

6

4

50-55

2-3-4

8-9

10 trở lên

 

 

7

4-5

55-65

5-6-7

10 trở lên

 

 

 

8

5-6

65-75

8-9

 

 

 

 

9

5-6

75-85

10 trở lên

 

 

 

 

Đối với các đối tượng loại A, B, C, D nếu trong gia đình có 2 người trở lên cùng tiêu chuẩn thì được phân phối nâng lên 1 cấp.

III. QUY ĐỊNH CHUNG

1. Mỗi người chỉ được phân phối một chỗ ở. Khi không sử dụng nữa, nhà cửa phải trả lại Nhà nước, không được cho, nhượng, sang tên, đổi chác dưới bất cứ hình thức nào.

2. Các lực lượng vũ trang căn cứ vào tiêu chuẩn này và căn cứ vào sự phân loại đối tượng tương đương để quy định mức phân phối nhà ở cho sĩ quan, cán bộ, công nhân viên chức Nhà nước.

3. Các tiêu chuẩn này áp dụng thống nhất trong cả nước. Từng thời gian, tùy khối lượng nhà cửa ở mỗi địa phương mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương quy định tiêu chuẩn phân phối cụ thể cho các đối tượng trong địa phương mình, nhưng quy định của địa phương không được vượt quá 10% tiêu chuẩn chung.

4. Các tiêu chuẩn này chỉ áp dụng cho những người được phân phối chỗ ở mới.

5. Những người đang sử dụng nhà ở theo tiêu chuẩn cũ do thông tư số 529-TTg ngày 8-12-1958 quy định và do Nhà nước phân phối nếu mức sử dụng diện tích cao hơn mức quy định trong tiêu chuẩn thì được giữ nguyên tiêu chuẩn cũ.

6. Người trong gia đình để tính diện tích phân phối nhà ở là những người do cán bộ công nhân, viên chức trực tiếp nuôi dưỡng và phải ở chung trong hộ gia đình với đương sự.

7. Đối với những cán bộ, công nhân, viên chức làm việc ở một số ngành nghề cần được ưu đãi thêm. Mức ưu đãi không quá 1/3 tiêu chuẩn cho bản thân đối tượng loại E và không quá 1/4 tiêu chuẩn cho bản thân đối tượng loại D. Bộ Xây dựng phối hợp với Bộ Y tế, Bộ Lao động, Bộ Văn hóa, Bộ Tài chính và các Bộ, các ngành có liên quan nghiên cứu trình Thủ tướng Chính phủ ban hành các tiêu chuẩn ưu đãi này. Những trường hợp ưu đãi đặc biệt vượt quá mức quy định chung phải do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định.

8. Mọi cơ quan, tập thể và cá nhân sử dụng nhà cửa đều phải trả tiền thuê nhà theo chế độ chung. Riêng tiền thuê sử dụng diện tích làm việc bắt đầu thanh toán từ ngày 1 tháng 1 năm 1978.

9. Bộ Xây dựng giải thích và hướng dẫn thi hành tiêu chuẩn phân phối này.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 150-CP năm 1977 về việc ban hành tiêu chuẩn phân phối diện tích làm việc và diện tích ở do Hội đồng Chính phủ ban hành

Số hiệu: 150-CP
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 10/06/1977
Nơi ban hành: Hội đồng Chính phủ
Người ký: Phạm Hùng
Ngày công báo: 15/06/1977
Số công báo: Số 10
Ngày hiệu lực: 10/06/1977
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 150-CP năm 1977 về việc ban hành t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký