Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 118-TTg được ban hành năm 1992 bởi Thủ tướng Chính phủ, quy định về việc đưa giá cho thuê nhà ở vào tiền lương nhằm từng bước xóa bỏ chế độ bao cấp về nhà ở, chuyển sang cơ chế thị trường và cải thiện đời sống cho cán bộ, công nhân viên chức.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Quyết định này áp dụng đối với các đối tượng hưởng lương đang làm việc, người nghỉ hưu, người nghỉ mất sức lao động, người bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp đang hưởng trợ cấp hàng tháng (bao gồm cả người đang thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước và người chưa thuê nhà ở của Nhà nước). Quyết định không áp dụng đối với các tổ chức hoặc cá nhân là người nước ngoài thuê nhà ở tại Việt Nam.

Ban hành giá chuẩn cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước

  • Quy định mức giá chuẩn cho thuê nhà ở cấp 3 thuộc sở hữu Nhà nước là 1.350 đồng/m² diện tích sử dụng/tháng.
  • Mức giá chuẩn này được dùng làm căn cứ để xác định giá cho thuê đối với các loại nhà ở khác, nhà biệt thự, đồng thời làm cơ sở để tính toán đưa tiền nhà ở vào tiền lương.

Xóa bỏ chế độ phân phối nhà ở cũ và đưa tiền nhà vào lương

  • Chính thức bãi bỏ chế độ phân phối nhà ở theo Quyết định số 150-CP ngày 10 tháng 6 năm 1977 của Hội đồng Chính phủ.
  • Thực hiện chế độ đưa tiền nhà ở vào tiền lương thông qua các mức phụ cấp hàng tháng chia theo 7 nhóm mức lương (căn cứ theo Nghị định 235-HĐBT ngày 18 tháng 9 năm 1985):
  • Nhóm lương dưới 242 đồng: Mức phụ cấp là 9.000 đồng/tháng.
  • Nhóm lương từ 242 đồng đến dưới 272 đồng: Mức phụ cấp là 13.000 đồng/tháng.
  • Nhóm lương từ 272 đồng đến dưới 359 đồng: Mức phụ cấp là 20.000 đồng/tháng.
  • Nhóm lương từ 359 đồng đến dưới 463 đồng: Mức phụ cấp là 33.000 đồng/tháng.
  • Nhóm lương từ 463 đồng đến dưới 644 đồng: Mức phụ cấp là 53.000 đồng/tháng.
  • Nhóm lương từ 644 đồng đến dưới 770 đồng: Mức phụ cấp là 73.000 đồng/tháng.
  • Nhóm lương từ 770 đồng trở lên: Mức phụ cấp là 93.000 đồng/tháng.

Chính sách miễn, giảm tiền thuê nhà ở đối với các đối tượng chính sách

  • Các đối tượng được miễn hoàn toàn tiền thuê nhà (hoặc chỉ phải trả bằng khoản tiền nhà ở được cấp): Cán bộ hoạt động cách mạng trước năm 1945; thương binh hạng I, bệnh binh hạng I; thân nhân chủ yếu có con độc nhất là liệt sĩ; thân nhân chủ yếu có từ 2 liệt sĩ trở lên.
  • Các đối tượng không thuộc diện được hưởng khoản tiền nhà ở nhưng đang thuê nhà của Nhà nước được giảm tiền thuê nhà:
  • Thương binh hạng II và bệnh binh hạng II: Giảm 20.000 đồng/tháng.
  • Thương binh hạng III, IV và bệnh binh hạng III: Giảm 13.000 đồng/tháng.
  • Người có công với nước, thân nhân chủ yếu của liệt sĩ, thân nhân của công nhân viên chức và quân nhân từ trần hưởng trợ cấp hàng tháng, cán bộ phường hưởng trợ cấp hoặc sinh hoạt phí hàng tháng: Giảm 9.000 đồng/tháng.
  • Đối với công nhân viên chức thôi việc theo Quyết định số 176-HĐBT và Quyết định số 111-HĐBT:
  • Nếu thôi việc trước ngày ban hành Quyết định này, chưa có việc làm và đời sống thực sự khó khăn: Giảm 9.000 đồng/tháng.
  • Nếu thôi việc sau khi Quyết định này ban hành: Tiền nhà ở được tính gộp vào trợ cấp thôi việc và đối tượng phải tự chi trả tiền thuê nhà.

Nguồn kinh phí chi trả và hạch toán tài chính

  • Ngân sách Nhà nước trực tiếp chi trả khoản tiền nhà ở cho các đối tượng được hưởng cùng với quỹ lương hàng tháng.
  • Ngân sách Nhà nước thực hiện cấp bù cho các tổ chức kinh doanh nhà ở đối với phần doanh thu bị giảm do thực hiện miễn, giảm cho các đối tượng chính sách.
  • Đối với các doanh nghiệp Nhà nước, khoản tiền nhà ở này được tính trực tiếp vào đơn giá tiền lương và được hạch toán vào giá thành sản phẩm hoặc phí lưu thông của doanh nghiệp.

Trách nhiệm thi hành của các cơ quan chức năng

  • Bộ Xây dựng phối hợp với Bộ Tài chính quy định chi tiết giá thuê cho từng loại nhà, cấp nhà, xử lý nguồn kinh phí và hướng dẫn các địa phương thực hiện.
  • Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và Bộ Xây dựng hướng dẫn việc đưa tiền nhà vào lương và thực hiện chính sách miễn giảm tiền thuê nhà.
  • Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm triển khai thi hành.

Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 11 năm 1992. Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm xây dựng phương án cụ thể trình liên Bộ Xây dựng, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội trước khi chính thức triển khai. Tất cả các văn bản quy định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 118-TTg

Hà Nội , ngày 27 tháng 11 năm 1992

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ GIÁ CHO THUÊ NHÀ Ở VÀ ĐƯA TIỀN NHÀ Ở VÀO TIỀN LƯƠNG

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Pháp lệnh nhà ở ngày 23 tháng 6 năm 1991;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ trưởng Bộ Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay ban hành giá chuẩn cho thuê nhà ở cấp 3 (thuộc sở hữu Nhà nước) là 1.350 đ/m2 sử dụng/tháng. Mức giá chuẩn này là căn cứ để quy định giá cho thuê của các loại nhà ở khác và nhà biệt thự; làm căn cứ để đưa tiền nhà ở vào lương.

Điều 2. Bãi bỏ chế độ phân phối nhà ở theo Quyết định số 150-CP ngày 10 tháng 6 năm 1977 của Hội đồng Chính phủ. Thực hiện chế độ đưa tiền nhà ở vào tiền lương theo các mức sau đây:

Số
TT

Nhóm mức lương (cấp bậc, chức năng) theo
Nghị định 235-HĐBT ngày 18 tháng 9 năm 1985

Mức phụ cấp (đ/tháng)

1

Dưới 242đ

9.000

2

Từ 242 đến dưới 272đ

13.000

3

Từ 272 đến dưới 359đ

20.000

4

Từ 359 đến dưới 463đ

33.000

5

Từ 463 đến dưới 644đ

53.000

6

Từ 644 đến dưới 770đ

73.000

7

Từ 770 trở lên

93.000

1. Các mức tiền nhà ở đưa vào lương nêu trên được áp dụng đối với những người hưởng lương đang làm việc hoặc nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hưởng trợ cấp hàng tháng (bao gồm những người đang thuê nhà ở của Nhà nước cũng như những người chưa thuê nhà ở của Nhà nước).

2. Các đối tượng chính sách đang thuê nhà ở của Nhà nước được miễn giảm như sau:

a) Cán bộ hoạt động cách mạng trước năm 1945; thương binh hạng I, bệnh binh hạng I, thân nhân chủ yếu có con độc nhất là liệt sĩ và thân nhân chủ yếu có từ 2 liệt sĩ trở lên không phải trả tiền thuê nhà. Nếu các đối tượng này được hưởng khoản tiền nhà ở thì chỉ phải trả tiền thuê nhà bằng khoản tiền nhà ở đã được cấp.

b) Các đối tượng không thuộc diện được hưởng khoản tiền nhà ở nếu đang thuê nhà ở của Nhà nước thì được giảm một phần tiền thuê nhà ở:

- Thương binh hạng II và bệnh binh hạng II, được giảm 20.000 đ/tháng;

- Thương binh hạng III và IV và bệnh binh hạng III, được giảm 13.000 đ/tháng;

- Người có công với nước; thân nhân chủ yếu của liệt sĩ, thân nhân công nhân viên chức và quân nhân từ trần hưởng trợ cấp hàng tháng; cán bộ phường hưởng trợ cấp hàng tháng; cán bộ phường hưởng sinh hoạt phí, được giảm 9.000 đ/tháng.

c) Công nhân viên chức thôi việc theo Quyết định số 176-HĐBT và Quyết định số 111-HĐBT được giải quyết như sau:

+ Nếu đã thôi việc trước ngày ban hành quyết định này nhưng chưa có việc làm và đời sống thực sự khó khăn thì được giảm 9.000 đ/tháng.

+ Nếu thôi việc sau quyết định này thì trong trợ cấp thôi việc được tính tiền nhà ở và phải trả tiền thuê nhà ở.

Điều 3. Ngân sách Nhà nước trực tiếp chi khoản tiền nhà ở cho các đối tượng quy định ở điểm 1 điều 2 cùng với quỹ lương hàng tháng.

Ngân sách Nhà nước cấp bù cho tổ chức kinh doanh nhà ở phần miễn, giảm đối với các đối tượng quy định ở điểm 2 Điều 2.

Đối với các doanh nghiệp Nhà nước, khoản tiền nhà ở nói trên được tính trong đơn giá tiền lương và hạch toán vào giá thành hoặc phí lưu thông.

Điều 4. Bộ Xây dựng cùng với Bộ Tài chính quy định giá cho thuê nhà ở của từng loại nhà và cấp nhà, xử lý nguồn kinh phí và hướng dẫn các địa phương thực hiện.

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì cùng Bộ Tài chính và Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện đưa tiền nhà ở vào lương và việc miễn giảm tiền thuê nhà ở cho các đối tượng nêu trên.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 11 năm 1992, các tỉnh, thành phố phải có phương án cụ thể trình liên Bộ Xây dựng, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội trước khi thi hành. Các văn bản quy định trái với quyết định này đều bãi bỏ.

Quyết định này không áp dụng đối với các tổ chức hoặc cá nhân là người nước ngoài thuê nhà ở tại Việt Nam.

Điều 5. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Phan Văn Khải

(Đã Ký)

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 118-TTg năm 1992 về giá cho thuê nhà ở vào tiền lương do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Số hiệu: 118-TTg
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 27/11/1992
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
Người ký: Phan Văn Khải
Ngày công báo: 31/12/1992
Số công báo: Số 24
Ngày hiệu lực: 01/11/1992
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Lao động - Tiền lương
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 118-TTg năm 1992 về giá cho thuê n...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký