Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 1505/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn quy định chi tiết về mức giá cụ thể đối với các sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi áp dụng cho năm 2023 trên địa bàn tỉnh. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng để thực hiện việc thanh toán, quyết toán kinh phí hỗ trợ sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi cho các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi và các địa phương.

Mức giá cụ thể đối với đất trồng lúa

Mức giá dịch vụ thủy lợi đối với đất trồng lúa được xác định cụ thể theo từng biện pháp công trình cho mỗi vụ sản xuất như sau:

  • Biện pháp tưới tiêu bằng động lực: Áp dụng mức giá là 1.811.000 đồng/ha/vụ.
  • Biện pháp tưới tiêu bằng trọng lực: Áp dụng mức giá là 1.267.000 đồng/ha/vụ.
  • Biện pháp tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ: Áp dụng mức giá là 1.539.000 đồng/ha/vụ.

Bên cạnh mức giá cơ bản nêu trên, Quyết định cũng quy định các hệ số điều chỉnh cho từng trường hợp đặc thù:

  • Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần: Mức giá được tính bằng 60% mức giá cơ bản nêu trên.
  • Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực: Mức giá được tính bằng 40% mức giá cơ bản.
  • Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực: Mức giá được tính bằng 50% mức giá cơ bản.
  • Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt: Mức giá được tính tăng thêm 20% so với mức giá cơ bản.
  • Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới và tiêu trên cùng một diện tích: Mức giá cho dịch vụ tưới tính bằng 70%, mức giá cho dịch vụ tiêu tính bằng 30% mức giá cơ bản.

Mức giá đối với diện tích trồng mạ, rau, màu và cây công nghiệp ngắn ngày

Đối với diện tích đất sử dụng để trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày (bao gồm cả cây vụ đông), mức giá dịch vụ công ích thủy lợi được xác định bằng 40% mức giá áp dụng đối với đất trồng lúa tương ứng.

Mức giá cấp nước cho chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và cây trồng lâu năm

Mức giá dịch vụ cấp nước cho các đối tượng này được tính toán cụ thể theo hình thức cấp nước (bơm hoặc hồ, đập, kênh, cống):

  • Cấp nước cho chăn nuôi:
    • Hình thức bơm: 1.320 đồng/m³.
    • Hình thức hồ, đập, kênh, cống: 900 đồng/m³.
  • Cấp nước để nuôi trồng thủy sản:
    • Hình thức bơm: 840 đồng/m³.
    • Hình thức hồ, đập, kênh, cống: 600 đồng/m³ hoặc tính theo diện tích mặt thoáng với mức 250 đồng/m² mặt thoáng/năm.
  • Cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu:
    • Hình thức bơm: 1.020 đồng/m³.
    • Hình thức hồ, đập, kênh, cống: 840 đồng/m³.
    • Trường hợp không thể đo đạc, tính toán được theo mét khối (m³): Mức giá được tính theo diện tích (ha) với mức giá cụ thể bằng 80% mức giá dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm theo quy định.

Quy định về thuế và tổ chức thực hiện

Quyết định nêu rõ các nội dung về thuế suất và phân công trách nhiệm triển khai như sau:

  • Về thuế giá trị gia tăng: Toàn bộ mức giá cụ thể của các sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi quy định tại Quyết định này đều chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (không có thuế GTGT).
  • Trách nhiệm của các Sở, ngành cấp tỉnh: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Sở Tài chính chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ được giao; đồng thời tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh các nội dung liên quan thuộc thẩm quyền.
  • Trách nhiệm của chính quyền địa phương và đơn vị quản lý: Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị được giao quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh căn cứ vào mức giá cụ thể đã được phê duyệt để tổ chức thực hiện, nghiệm thu và thanh, quyết toán nguồn kinh phí bảo đảm đúng quy định pháp luật.
  • Hiệu lực thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở (Nông nghiệp và PTNT, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư), Giám đốc Kho bạc Nhà nước Bắc Kạn, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Thủ trưởng các đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn cùng các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC KẠN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1505/QĐ-UBND

Bắc Kạn, ngày 17 tháng 8 năm 2023

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC GIÁ CỤ THỂ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI NĂM 2023 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Giá số 11/2012/QH13 ngày 20/6/2012;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25/6/2015;

Căn cứ Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 ngày 19/6/2017;

Căn cứ Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30/6/2018 của Chính phủ quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;

Căn cứ Nghị quyết số 94/NQ-HĐND ngày 07/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc thông qua giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn;

Căn cứ Nghị quyết số 66/NQ-HĐND ngày 02/8/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn về kỳ họp thứ 14 Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X, nhiệm kỳ 2021-2026;

Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số 165/TTr-SNN ngày 14/8/2023.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2023 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn như sau:

1. Biểu giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa:

TT

Biện pháp công trình

Mức giá (1.000 đồng/ha/vụ)

1

Tưới tiêu bằng động lực

1.811

2

Tưới tiêu bằng trọng lực

1.267

3

Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ

1.539

a) Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì mức giá bằng 60% mức giá tại Biểu trên.

b) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì mức giá bằng 40% mức giá tại Biểu trên.

c) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực thì mức giá bằng 50% mức giá tại Biểu trên.

d) Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức giá được tính tăng thêm 20% so với mức giá tại Biểu trên.

đ) Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức giá cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu bằng 30% mức giá quy định tại Biểu trên.

2. Đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông thì mức giá bằng 40% mức giá thu đối với đất trồng lúa.

3. Đối với cấp nước để chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu được tính theo biểu sau.

TT

Các đối tượng dùng nước

Đơn vị

Mức giá cụ thể theo các biện pháp công trình

Bơm

Hồ, đập, kênh, cống

1

Cấp nước cho chăn nuôi

Đồng/m3

1.320

900

2

Cấp nước để nuôi trồng thủy sản

Đồng/m3

840

600

Đồng/m2 mặt thoáng/năm

250

3

Cấp nước tưới các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu

Đồng/m3

1.020

840

Trường hợp cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu nếu không tính được theo (m3) thì tính theo diện tích (ha), mức giá cụ thể bằng 80% mức giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm theo quy định.

4. Giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi quy định tại Quyết định này là không có thuế giá trị gia tăng.

Điều 2. Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Tài chính theo chức năng nhiệm vụ được giao tổ chức thực hiện, tham mưu cho UBND tỉnh các nội dung theo thẩm quyền, quy định; UBND các huyện, thành phố và đơn vị được giao quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh căn cứ vào giá cụ thể được phê duyệt tổ chức thực hiện và thanh, quyết toán nguồn kinh phí đảm bảo theo quy định.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và PTNT, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Bắc Kạn; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3 (t/h);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- LĐVP (Ô. Chính);
- Lưu: VT, Huynh.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nông Quang Nhất

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 1505/QĐ-UBND quy định về mức giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2023 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Số hiệu: 1505/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 17/08/2023
Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Kạn
Người ký: Nông Quang Nhất
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 17/08/2023
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 1505/QĐ-UBND quy định về mức giá c...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký