Giới thiệu chung về Quyết định 1514/QĐ-UBND
Quyết định 1514/QĐ-UBND năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn quy định chi tiết về mức trợ cấp, trợ giúp xã hội hàng tháng và hỗ trợ chi phí mai táng đối với người cao tuổi trên địa bàn tỉnh. Quyết định này được ban hành nhằm cụ thể hóa các chính sách ưu đãi, bảo trợ xã hội theo quy định tại Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ, góp phần bảo đảm an sinh xã hội cho đối tượng người cao tuổi tại địa phương.
Mức trợ cấp thường xuyên hàng tháng cho người cao tuổi tại cộng đồng và cơ sở bảo trợ
Quyết định phân chia cụ thể các mức trợ cấp thường xuyên dựa trên độ tuổi, hoàn cảnh gia đình và điều kiện sinh sống của người cao tuổi tại cộng đồng hoặc trong các cơ sở bảo trợ xã hội:
- Người cao tuổi từ 60 đến 80 tuổi thuộc hộ nghèo: Áp dụng đối với trường hợp không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, hoặc có người phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hằng tháng. Mức trợ cấp được hưởng là 180.000 đồng/người/tháng (tương ứng hệ số 1,0).
- Người cao tuổi từ đủ 80 tuổi trở lên thuộc hộ nghèo: Áp dụng đối với trường hợp không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, hoặc có người phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hằng tháng. Mức trợ cấp được hưởng là 270.000 đồng/người/tháng (tương ứng hệ số 1,5).
- Người cao tuổi từ đủ 80 tuổi trở lên không có nguồn thu nhập cố định: Áp dụng đối với đối tượng không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng hoặc trợ cấp xã hội hằng tháng khác. Mức trợ cấp được hưởng là 180.000 đồng/người/tháng (tương ứng hệ số 1,0).
- Người cao tuổi đủ điều kiện vào cơ sở bảo trợ xã hội nhưng sống tại cộng đồng: Áp dụng cho đối tượng đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội nhưng có người nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng. Mức trợ cấp được hưởng là 360.000 đồng/người/tháng (tương ứng hệ số 2,0).
- Người cao tuổi được tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội: Áp dụng đối với người cao tuổi thuộc hộ gia đình nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, có nguyện vọng và được tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội. Mức trợ cấp nuôi dưỡng được hưởng là 360.000 đồng/người/tháng (tương ứng hệ số 2,0).
Chính sách hỗ trợ chi phí mai táng
Bên cạnh trợ cấp hàng tháng, quyết định cũng quy định rõ mức hỗ trợ chi phí mai táng đối với người cao tuổi khi qua đời:
- Đối tượng áp dụng: Người cao tuổi thuộc các trường hợp được quy định tại Điều 18 và Điều 19 của Luật Người cao tuổi.
- Mức hỗ trợ mai táng phí: Thống nhất mức hỗ trợ chi phí mai táng khi chết là 3.000.000 đồng.
Quy định về thời gian tính hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng
Thời điểm bắt đầu tính hưởng trợ cấp xã hội được xác định cụ thể cho từng nhóm đối tượng như sau:
- Đối với người cao tuổi thuộc hộ nghèo (từ 60 đến 80 tuổi và từ đủ 80 tuổi trở lên): Thời gian tính hưởng trợ cấp bắt đầu từ ngày 01 tháng 3 năm 2011.
- Đối với người cao tuổi từ đủ 80 tuổi trở lên không có lương hưu, trợ cấp:
- Trường hợp người cao tuổi đã đủ 80 tuổi từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 trở về trước: Được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011.
- Trường hợp người cao tuổi đủ 80 tuổi sau ngày 01 tháng 01 năm 2011: Thời gian hưởng trợ cấp được tính từ thời điểm người đó chính thức đủ 80 tuổi.
- Đối với người cao tuổi sống tại cộng đồng có người nhận chăm sóc: Thời gian hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng được tính từ ngày ghi trong Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện (huyện, thị xã).
- Đối với người cao tuổi được tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội: Thời gian hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng được tính từ ngày ghi trong Quyết định của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bắc Kạn.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quyết định quy định rõ ràng về hiệu lực pháp lý cũng như trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc triển khai thực hiện:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Đồng thời, bãi bỏ các quy định về mức trợ cấp xã hội hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống tại cộng đồng do xã, phường, thị trấn quản lý tại Quyết định số 2345/QĐ-UBND ngày 03 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn nếu có nội dung trái với Quyết định này.
- Trách nhiệm thi hành: Các chức danh và cơ quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1514/QĐ-UBND | Bắc Kạn, ngày 18 tháng 8 năm 2011 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC TRỢ CẤP, TRỢ GIÚP CHO NGƯỜI CAO TUỔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Người cao tuổi;
Căn cứ Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người cao tuổi;
Căn cứ Thông tư số 17/2011/TT-BLĐTBXH ngày 19 tháng 5 năm 2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định hồ sơ, thủ tục thực hiện trợ cấp xã hội hàng tháng, hỗ trợ chi phí mai táng và tiếp nhận người cao tuổi vào cơ sở bảo trợ xã hội;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 942/TTr-LĐTBXH ngày 02 tháng 8 năm 2011,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức trợ cấp, trợ giúp đối với người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn theo quy định tại Điều 6, Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ, cụ thể như sau:
1. Mức trợ cấp thường xuyên cho người cao tuổi sống tại cộng đồng do xã, phường, thị trấn quản lý:
1.1. Người từ 60 tuổi đến 80 tuổi thuộc hộ gia đình nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hằng tháng: Được hưởng mức 180.000 đồng/người/tháng (hệ số 1,0).
1.2. Người từ đủ 80 tuổi trở lên thuộc hộ gia đình nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hằng tháng: Được hưởng mức 270.000 đồng/người/tháng (hệ số 1,5).
1.3. Người từ đủ 80 tuổi trở lên không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, trợ cấp xã hội hằng tháng: Được hưởng mức 180.000 đồng/người/tháng (hệ số 1,0).
1.4. Người cao tuổi đủ điều kiện tiếp nhận vào sống trong các cơ sở bảo trợ xã hội nhưng có người nhận chăm sóc tại cộng đồng: Được hưởng mức 360.000 đồng/người/tháng (hệ số 2,0).
1.5. Người cao tuổi thuộc hộ gia đình nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, có nguyện vọng và được tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội: Được hưởng mức 360.000 đồng/người/tháng (hệ số 2,0).
2. Mức trợ cấp mai táng phí
Người cao tuổi quy định tại Điều 18, Điều 19 Luật Người cao tuổi được hỗ trợ chi phí mai táng khi chết là 3.000.000 đồng.
Điều 2. Thời gian tính trợ cấp xã hội hàng tháng.
1. Người cao tuổi thuộc Điểm 1.1, Điểm 1.2 Khoản 1 Điều 1 Quyết định này được hưởng từ ngày 01 tháng 3 năm 2011.
2. Người cao tuổi thuộc Điểm 1.3 Khoản 1 Điều 1 Quyết định này được hưởng như sau:
- Người cao tuổi đủ 80 tuổi từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 trở về trước thì được trợ cấp xã hội hàng tháng từ ngày 01 tháng 01 năm 2011.
- Người cao tuổi đủ 80 tuổi sau ngày 01 tháng 01 năm 2011 thì được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng từ thời điểm người đó đủ 80 tuổi.
3. Người cao tuổi thuộc Điểm 1.4 Khoản 1 Điều 1 Quyết định này được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng tính từ ngày ghi trong Quyết định của Chủ tịch UBND huyện, thị xã.
4. Người cao tuổi thuộc Điểm 1.5 Khoản 1 Điều 1 Quyết định này được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng tính từ ngày ghi trong Quyết định của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
Điều 3. Hiệu lực thi hành.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Những quy định về mức trợ cấp xã hội hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống tại cộng đồng do xã, phường, thị trấn quản lý tại Quyết định số 2345/QĐ-UBND ngày 03 tháng 11 năm 2010 của UBND tỉnh Bắc Kạn trái với Quyết định này thì bị bãi bỏ.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật người cao tuổi năm 2009
- 3 Nghị định 06/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật người cao tuổi
- 4 Thông tư 17/2011/TT-BLĐTBXH về quy định hồ sơ, thủ tục thực hiện trợ cấp xã hội hằng tháng, hỗ trợ chi phí mai táng và tiếp nhận người cao tuổi vào cơ sở bảo trợ xã hội do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 1 Quyết định 74/2006/QĐ-UBND về nâng mức trợ cấp hàng tháng cho đối tượng cứu trợ xã hội, người tàn tật, già yếu ốm đau thuộc hộ nghèo không có khả năng lao động thoát nghèo và người cao tuổi từ 90 tuổi trở lên không có lương hưu, trợ cấp xã hội tại xã, phường, thị trấn trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Quyết định 16/2011/QĐ-UBND quy định mức giảm giá vé tham quan, giá dịch vụ; trợ cấp xã hội; mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng do Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 3 Quyết định 31/2011/QĐ-UBND quy định mức trợ cấp xã hội, chúc, mừng thọ đối với người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Kon Tum do Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành
- 4 Quyết định 17/2011/QĐ-UBND về mức trợ cấp, trợ giúp xã hội đối với người cao tuổi theo quy định của Luật người cao tuổi, trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 5 Quyết định 1159/QĐ-UBND năm 2015 ban hành Quy định thực hiện chế độ trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Quyết định 74/2006/QĐ-UBND về nâng mức trợ cấp hàng tháng cho đối tượng cứu trợ xã hội, người tàn tật, già yếu ốm đau thuộc hộ nghèo không có khả năng lao động thoát nghèo và người cao tuổi từ 90 tuổi trở lên không có lương hưu, trợ cấp xã hội tại xã, phường, thị trấn trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Luật người cao tuổi năm 2009
- 4 Nghị định 06/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật người cao tuổi
- 5 Thông tư 17/2011/TT-BLĐTBXH về quy định hồ sơ, thủ tục thực hiện trợ cấp xã hội hằng tháng, hỗ trợ chi phí mai táng và tiếp nhận người cao tuổi vào cơ sở bảo trợ xã hội do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 6 Quyết định 16/2011/QĐ-UBND quy định mức giảm giá vé tham quan, giá dịch vụ; trợ cấp xã hội; mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng do Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 7 Quyết định 31/2011/QĐ-UBND quy định mức trợ cấp xã hội, chúc, mừng thọ đối với người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Kon Tum do Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành
- 8 Quyết định 17/2011/QĐ-UBND về mức trợ cấp, trợ giúp xã hội đối với người cao tuổi theo quy định của Luật người cao tuổi, trên địa bàn tỉnh Nam Định