Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Quyết định 2345/QĐ-UBND

Quyết định 2345/QĐ-UBND được ban hành bởi Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn nhằm quy định chi tiết mức trợ cấp, trợ giúp cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh. Văn bản này cụ thể hóa các chính sách ưu đãi, hỗ trợ của Nhà nước được quy định tại Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ, áp dụng thống nhất cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống tại cộng đồng, trong nhà xã hội hoặc tại các cơ sở bảo trợ xã hội công lập.

Mức trợ cấp xã hội thường xuyên hàng tháng

Quyết định phân chia chi tiết mức trợ cấp thường xuyên hàng tháng dựa trên hệ số và điều kiện thực tế của từng nhóm đối tượng cụ thể:

- Đối với đối tượng bảo trợ xã hội sống tại cộng đồng do xã, phường, thị trấn quản lý:

  • Trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi dưới 18 tuổi: Hưởng mức trợ cấp từ 180.000 đồng (hệ số 1,0) đến 360.000 đồng/tháng (hệ số 2,0) tùy thuộc vào độ tuổi (dưới hoặc từ 18 tháng tuổi) và tình trạng sức khỏe (bị tàn tật nặng hoặc nhiễm HIV/AIDS).
  • Người cao tuổi cô đơn, không nơi nương tựa: Hưởng mức trợ cấp từ 180.000 đồng (hệ số 1,0) đến 360.000 đồng/tháng (hệ số 2,0) tùy thuộc vào độ tuổi (dưới hoặc từ 85 tuổi trở lên) và tình trạng tàn tật nặng.
  • Người tàn tật nặng không có khả năng lao động hoặc không có khả năng tự phục vụ: Hưởng mức trợ cấp 180.000 đồng/tháng (hệ số 1,0).
  • Người mắc bệnh tâm thần phân liệt, tâm thần rối loạn tâm thần đã được cơ quan y tế chuyên khoa tâm thần kết luận: Hưởng mức 180.000 đồng/tháng (hệ số 1,0) đối với người không có khả năng lao động; hưởng mức 360.000 đồng/tháng (hệ số 2,0) đối với người không có khả năng tự phục vụ.
  • Người nhiễm HIV/AIDS không còn khả năng lao động thuộc hộ nghèo: Hưởng mức trợ cấp 270.000 đồng/tháng (hệ số 1,5).
  • Người đơn thân nghèo đang nuôi con nhỏ: Hưởng mức trợ cấp 270.000 đồng/tháng (hệ số 1,5).
  • Hộ gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi: Hưởng mức trợ giúp từ 360.000 đồng (hệ số 2,0) đến 540.000 đồng/tháng (hệ số 3,0) tính theo số lượng và tình trạng sức khỏe của trẻ nhận nuôi.
  • Hộ gia đình có nhiều người tàn tật nặng không tự phục vụ hoặc người mắc bệnh tâm thần: Hưởng mức trợ cấp từ 360.000 đồng (hệ số 2,0 cho 2 người) đến 720.000 đồng/tháng (hệ số 4,0 cho từ 4 người trở lên).
  • Người đơn thân nghèo đang nuôi con: Hưởng mức trợ cấp từ 180.000 đồng (hệ số 1,0) đến 360.000 đồng/tháng (hệ số 2,0) tùy thuộc vào độ tuổi và tình trạng sức khỏe của con (dưới hoặc từ 18 tháng tuổi, tàn tật hoặc nhiễm HIV/AIDS).

- Đối với đối tượng sống trong nhà xã hội tại cộng đồng do cấp xã quản lý:

  • Mức trợ cấp xã hội hàng tháng thấp nhất áp dụng cho các đối tượng thuộc diện trẻ em mồ côi, người cao tuổi cô đơn và người đơn thân nghèo nuôi con là 360.000 đồng/tháng (hệ số 2,0).

- Đối với đối tượng nuôi dưỡng tại các cơ sở bảo trợ xã hội:

  • Trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi: Hưởng mức trợ cấp từ 360.000 đồng (hệ số 2,0) đến 450.000 đồng/tháng (hệ số 2,5) tùy độ tuổi và tình trạng sức khỏe.
  • Người cao tuổi cô đơn, người tâm thần: Hưởng mức trợ cấp 360.000 đồng/tháng (hệ số 2,0).
  • Người nhiễm HIV/AIDS và người đơn thân nghèo nuôi con: Hưởng mức trợ cấp 450.000 đồng/tháng (hệ số 2,5).
  • Các đối tượng được tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội theo quy định tại Nghị định số 68/2008/NĐ-CP: Hưởng mức trợ cấp nuôi dưỡng thấp nhất là 360.000 đồng/tháng (hệ số 2,0).

Chính sách trợ giúp đột xuất

Bên cạnh trợ cấp thường xuyên, Quyết định quy định cụ thể các mức hỗ trợ tài chính kịp thời cho các hộ gia đình và cá nhân gặp thiên tai, hỏa hoạn hoặc các tai nạn bất ngờ khác:

- Hỗ trợ đối với hộ gia đình:

  • Có người chết hoặc mất tích: Hỗ trợ 4.500.000 đồng/người.
  • Có người bị thương nặng do tai nạn, thiên tai: Hỗ trợ 1.500.000 đồng/người.
  • Có nhà bị đổ, sập, trôi, cháy hoặc hỏng nặng: Hỗ trợ 6.000.000 đồng/hộ.
  • Phải di dời nhà ở khẩn cấp do nguy cơ sạt lở đất, lũ quét: Hỗ trợ 6.000.000 đồng/hộ.
  • Hộ gia đình có nhà bị đổ, sập, trôi, cháy, hỏng nặng hoặc phải di dời khẩn cấp sống tại các vùng khó khăn theo danh mục của Thủ tướng Chính phủ: Hưởng mức hỗ trợ cao hơn là 7.000.000 đồng/hộ.
  • Hộ gia đình bị mất phương tiện sản xuất chính, lâm vào cảnh thiếu đói: Hỗ trợ 3.000.000 đồng/hộ.

- Hỗ trợ đối với cá nhân gặp rủi ro:

  • Cứu đói khẩn cấp: Hỗ trợ 15kg gạo/người/tháng, thời gian hỗ trợ kéo dài từ 1 đến 3 tháng.
  • Người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị thương nặng mà gia đình không biết để chăm sóc: Hỗ trợ 1.500.000 đồng/người.
  • Người lang thang ăn xin trong thời gian tập trung chờ đưa về nơi cư trú: Hỗ trợ 15.000 đồng/người/ngày (tối đa không quá 30 ngày). Trường hợp đặc biệt cần kéo dài thì tối đa không quá 90 ngày và mức hưởng bằng mức nuôi dưỡng hàng tháng tại cơ sở bảo trợ xã hội.
  • Người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị chết, không có người thân mai táng: Cơ quan, đơn vị hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã đứng ra tổ chức mai táng được hỗ trợ kinh phí mai táng thấp nhất là 3.000.000 đồng/người.

Các khoản trợ cấp và hỗ trợ khác

Quyết định bổ sung các chính sách hỗ trợ gián tiếp nhằm đảm bảo an sinh xã hội toàn diện:

  • Giáo dục và đào tạo: Các đối tượng bảo trợ xã hội đang học văn hóa, học nghề được miễn, giảm học phí và được cấp sách, vở, đồ dùng học tập theo quy định pháp luật hiện hành.
  • Hỗ trợ mai táng phí: Khi đối tượng bảo trợ xã hội đang hưởng trợ cấp hàng tháng qua đời, người tổ chức mai táng được hỗ trợ chi phí mai táng mức 3.000.000 đồng/người.
  • Chế độ đặc thù tại cơ sở bảo trợ xã hội nhà nước: Ngoài trợ cấp nuôi dưỡng, đối tượng còn được cấp kinh phí mua sắm tư trang, vật dụng sinh hoạt thường ngày; hỗ trợ thuốc chữa bệnh thông thường (riêng người nhiễm HIV/AIDS được hỗ trợ điều trị nhiễm trùng cơ hội mức 250.000 đồng/người/năm); cấp giấy vệ sinh cá nhân hàng tháng cho đối tượng nữ trong độ tuổi sinh đẻ.

Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

- Hiệu lực văn bản:

  • Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
  • Thay thế hoàn toàn Quyết định số 1720/QĐ-UBND ngày 24/9/2007 và Quyết định số 2429/QĐ-UBND ngày 07/12/2007 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Kạn.

- Quy định chuyển tiếp và áp dụng:

  • Các đối tượng đang hưởng trợ cấp theo các quyết định cũ được chuyển sang hưởng mức trợ cấp mới kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.
  • Đối với các đối tượng mới thuộc diện thụ hưởng chính sách theo Nghị định số 13/2010/NĐ-CP, thời điểm hưởng trợ cấp được tính kể từ ngày ghi trên Quyết định phê duyệt của Chủ tịch UBND huyện, thị xã.

- Trách nhiệm tổ chức thực hiện:

  • UBND tỉnh giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn các huyện, thị xã triển khai thực hiện đúng quy định.
  • Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC KẠN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2345/QĐ-UBND

Bắc Kạn, ngày 03 tháng 11 năm 2010

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC TRỢ CẤP, TRỢ GIÚP CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội;

Căn cứ Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 18 tháng 8 năm 2010 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính về hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 1857/TTr-LĐTBXH ngày 14 tháng 10 năm 2010,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức trợ cấp, trợ giúp cho các đối tượng bảo trợ xã hội được quy định tại Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ và quy định tại Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn như sau:

1. Mức trợ cấp thường xuyên

1.1. Mức trợ cấp xã hội hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống tại cộng đồng do xã, phường, thị trấn quản lý:

STT

Đối tượng

Hệ số

Mức trợ cấp (nghìn đồng)

1

Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP:

 

 

Từ 18 tháng tuổi trở lên;

1,0

180

Dưới 18 tháng tuổi; từ 18 tháng tuổi trở lên bị tàn tật nặng hoặc bị nhiễm HIV/AIDS;

1,5

270

Dưới 18 tháng tuổi bị tàn tật nặng; bị nhiễm HIV/AIDS.

2,0

360

2

Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP:

 

 

Dưới 85 tuổi;

1,0

180

Dưới 85 tuổi bị tàn tật nặng;

1,5

270

Từ 85 tuổi trở lên;

1,5

270

Từ 85 tuổi trở lên bị tàn tật nặng

2,0

360

3

Đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP .

1,0

180

4

Đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP , được sửa đổi theo khoản 1 Điều 1 Nghị định số 13/2010/NĐ-CP .

 

 

Không có khả năng lao động;

1,0

180

Không có khả năng tự phục vụ.

2,0

360

5

Đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP , được sửa đổi theo khoản 2 Điều 1 Nghị định số 13/2010/NĐ-CP .

1,5

270

6

Đối tượng quy định tại khoản 6 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP .

1,5

270

7

Đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP (mức trợ cấp tính theo số trẻ nhận nuôi dưỡng)

 

 

Nhận nuôi dưỡng trẻ em từ 18 tháng tuổi trở lên;

2,0

360

Nhận nuôi dưỡng trẻ em dưới 18 tháng tuổi; trẻ em từ 18 tháng tuổi trở lên bị tàn tật hoặc bị nhiễm HIV/AIDS;

2,5

450

Nhận nuôi dưỡng trẻ em dưới 18 tháng tuổi bị tàn tật hoặc bị nhiễm HIV/AIDS.

3,0

540

8

Đối tượng quy định tại khoản 8 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP , được sửa đổi theo khoản 3 Điều 1 Nghị định này:

 

 

Có 2 người tàn tật nặng không có khả năng tự phục vụ, người mắc bệnh tâm thần;

2,0

360

Có 3 người tàn tật nặng không có khả năng tự phục vụ, người mắc bệnh tâm thần;

3,0

540

Có từ 4 người tàn tật nặng không có khả năng tự phục vụ, người mắc bệnh tâm thần trở lên.

4,0

720

9

Đối tượng quy định tại khoản 9 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP:

 

 

Đang nuôi con từ 18 tháng tuổi trở lên;

1,0

180

Đang nuôi con dưới 18 tháng tuổi; từ 18 tháng tuổi trở lên bị tàn tật hoặc bị nhiễm HIV/AIDS;

1,5

270

Đang nuôi con dưới 18 tháng tuổi bị tàn tật hoặc bị nhiễm HIV/AIDS.

2,0

360

1.2. Mức trợ cấp xã hội hàng tháng thấp nhất cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống trong nhà xã hội tại cộng đồng do xã, phường, thị trấn quản lý:

STT

Đối tượng

Hệ số

Mức trợ cấp (nghìn đồng)

1

Đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 6 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP .

2,0

360

1.3. Mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng thấp nhất cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống trong các cơ sở bảo trợ xã hội:

STT

Đối tượng

Hệ số

Mức trợ cấp (nghìn đồng)

1

Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP:

 

 

Từ 18 tháng tuổi trở lên;

2,0

360

Dưới 18 tháng tuổi; từ 18 tháng tuổi trở lên bị tàn tật hoặc bị nhiễm HIV/AIDS.

2,5

450

2

Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 4, Nghị định số 67/2007/NĐ-CP .

2,0

360

3

Đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP , được sửa đổi theo khoản 1 Điều 1 Nghị định số 13/2010/NĐ-CP .

2,0

360

4

Đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP , được sửa đổi theo khoản 2 Điều 1 Nghị định số 13/2010/NĐ-CP .

2,5

450

5

Đối tượng quy định tại khoản 6 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP

2,5

450

6

Đối tượng quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 5 Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội.

2,0

360

2. Mức trợ cấp đột xuất

2.1. Đối với hộ gia đình:

- Có người chết, mất tích: 4.500.000đ/người.

- Có người bị thương nặng: 1.500.000đ/người.

- Có nhà bị đổ, sập, trôi, cháy, hỏng nặng: 6.000.000đ/hộ.

- Hộ gia đình phải di dời nhà khẩn cấp do nguy cơ sạt lở đất, lũ quét: 6.000.000đ/hộ.

- Hộ gia đình có nhà bị đổ, sập, trôi, cháy, hỏng nặng; hộ gia đình phải di dời nhà ở khẩn cấp do nguy cơ sạt lở đất, lũ quét sống ở vùng khó khăn thuộc danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn do Thủ tướng Chính phủ quy định, mức hỗ trợ: 7.000.000đ/hộ.

2.2. Đối với cá nhân:

- Trợ giúp cứu đói: 15kg gạo/người/tháng, trong thời gian từ 1 đến 3 tháng.

- Người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị thương nặng, gia đình không biết để chăm sóc: 1.500.000đ/người.

- Người lang thang ăn xin trong thời gian tập trung chờ đưa về nơi cư trú: 15.000đ/người/ngày nhưng không quá 30 ngày. Trường hợp đặc biệt cần phải kéo dài thì thời gian được hưởng trợ cấp tối đa không quá 90 ngày và mức trợ cấp bằng mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng tại cơ sở bảo trợ xã hội.

2.3. Đối với người gặp rủi do ngoài vùng cư trú bị chết, gia đình không biết để mai táng, được Uỷ ban nhân dân cấp xã, bệnh viện, cơ quan, đơn vị tổ chức mai táng thì các cơ quan đơn vị đứng ra mai táng được hỗ trợ kinh phí mai táng thấp nhất bằng 3.000.000đ/người.

2.4. Đối với hộ gia đình bị mất phương tiện sản xuất, lâm vào cảnh thiếu đói: 3.000.000đ/hộ.

3. Mức trợ cấp khác

- Ngoài được hưởng trợ cấp hàng tháng theo quy định tại tiết a, b, c, d, ý 2 điểm 4, Điều 1 Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ; các đối tượng nêu tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6; trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi được gia đình, cá nhân nêu tại khoản 7 nuôi dưỡng; người tàn tật không có khả năng tự phục vụ trong gia đình nêu tại khoản 8 và trẻ em là con của người đơn thân nêu tại khoản 9 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP được hưởng thêm các khoản trợ giúp sau:

- Các đối tượng đang học văn hoá, học nghề được miễn, giảm học phí, được cấp sách, vở, đồ dùng học tập theo quy định của pháp luật.

- Khi chết được hỗ trợ mai tang phí mức 3.000.000đ/ người.

- Các đối tượng ở cơ sở bảo trợ xã hội thuộc Nhà nước quản lý, ngoài các khoản trợ giúp nêu trên còn được:

+ Trợ cấp để mua sắm tư trang, vật dụng để sinh hoạt đời sống thường ngày.

+ Trợ cấp mua thuốc thông thường; riêng nhiễm HIV/AIDS được điều trị nhiễm trùng cơ hội mức 250.000đ/người/năm.

+ Trợ cấp giấy vệ sinh cá nhân hàng tháng đối với đối tượng nữ trong độ tuổi sinh đẻ.

Điều 2. Hiệu lực thi hành.

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 1720/QĐ-UBND ngày 24 tháng 9 năm 2007 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Kạn về việc quy định mức trợ cấp, trợ giúp cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn và Quyết định số 2429/QĐ-UBND ngày 07 tháng 12 năm 2007 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Kạn về việc quy định bổ sung mức trợ cấp, trợ giúp cho các đối tượng bảo trợ xã hội tại Quyết định số 1720/QĐ-UBND ngày 24 tháng 9 năm 2007 .

2. Đối tượng đang hưởng mức trợ cấp, trợ giúp xã hội theo Quyết định số 1720/QĐ-UBND ngày 24 tháng 9 năm 2007, Quyết định số 2429/QĐ-UBND ngày 07 tháng 12 năm 2007 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Kạn thì chuyển sang hưởng mức quy định tại Điều 1 Quyết định này kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.

3. Đối tượng mới thuộc diện hưởng chính sách theo Nghị định 13/2010/NĐ-CP thì được hưởng mức quy định tại Điều 1 Quyết định này kể từ ngày ghi trong Quyết định của Chủ tịch UBND huyện, thị xã.

Điều 3. UBND tỉnh giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn các huyện, thị xã tổ chức triển khai thực hiện.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

CHỦ TỊCH




Hoàng Ngọc Đường

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 2345/QĐ-UBND năm 2010 quy định mức trợ cấp, trợ giúp cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Số hiệu: 2345/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 03/11/2010
Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Kạn
Người ký: Hoàng Ngọc Đường
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 03/11/2010
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước, Văn hóa - Xã hội
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 2345/QĐ-UBND năm 2010 quy định mức...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký