Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 1516/QĐ-UBND năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành về việc điều chỉnh, bổ sung một số nội dung tại Quyết định số 671/QĐ-UBND ngày 21/4/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh Trà Vinh liên quan đến quy hoạch phát triển chăn nuôi và giết mổ gia súc, gia cầm tập trung trên địa bàn tỉnh.

1. Điều chỉnh, bổ sung mục tiêu phát triển chăn nuôi

  • Tốc độ tăng trưởng: Tăng trưởng giá trị sản xuất ngành chăn nuôi đạt từ 6 - 7% cho cả hai giai đoạn 2014 - 2015 và 2016 - 2020.
  • Tỷ trọng ngành chăn nuôi: Đưa tỷ trọng giá trị sản xuất chăn nuôi trong cơ cấu ngành nông nghiệp từ 15,20% (năm 2013) lên 22% (năm 2015) và đạt 30% (năm 2020).
  • Tỷ lệ chăn nuôi trang trại tập trung:
    • Tỷ lệ đàn heo nuôi trang trại: Tăng từ 7,5% (năm 2013) lên 15,6% (năm 2015) và đạt từ 25% trở lên vào năm 2020.
    • Tỷ lệ đàn gà nuôi trang trại: Tăng từ 7% (năm 2013) lên 13% (năm 2015) và đạt từ 32% trở lên vào năm 2020.

2. Quy mô phát triển chăn nuôi tập trung giai đoạn 2013 - 2020

Ưu tiên phát triển chăn nuôi trang trại, công nghiệp đối với các vật nuôi chính (heo, gà, bò) tại 07 huyện: Càng Long, Châu Thành, Cầu Kè, Tiểu Cần, Cầu Ngang, Trà Cú và Duyên Hải với quy mô dự kiến:

  • Đàn bò: Năm 2013 đạt 3.978 con; năm 2015 đạt 9.500 con; năm 2020 đạt 25.200 con.
  • Đàn heo: Năm 2013 đạt 31.780 con; năm 2015 đạt 78.000 con; năm 2020 đạt 146.500 con.
  • Đàn gà: Năm 2013 đạt 378.000 con; năm 2015 đạt 781.500 con; năm 2020 đạt 2.079.500 con.

3. Quy hoạch các khu phát triển chăn nuôi tập trung

Tổng số khu quy hoạch phát triển chăn nuôi tập trung trên toàn tỉnh là 31 khu với tổng diện tích 1.768,5 ha. Trong đó, điều chỉnh và bổ sung chi tiết tại một số địa phương:

  • Huyện Tiểu Cần: Điều chỉnh quy mô diện tích 09 khu quy hoạch với tổng diện tích 295,49 ha:
    • Khu I (Ấp Giồng Tranh, xã Tập Ngãi): 35,25 ha.
    • Khu II (Ấp Từ Ô Hai, xã Hùng Hòa): 36,89 ha.
    • Khu III (Ấp Te Te, xã Tân Hùng): 31,91 ha.
    • Khu IV (Ấp Ô Trao, xã Hiếu Tử): 35,19 ha.
    • Khu V (Ấp Phú Thọ 2, xã Hiếu Trung): 33,68 ha.
    • Khu VI (Ấp Đại Trường, xã Phú Cần): 29,00 ha.
    • Khu VII (Ấp Định Phú Tân, xã Long Thới): 31,11 ha.
    • Khu VIII (Ấp Tân Thành Đông, xã Tân Hòa): 32,44 ha.
    • Khu IX (Ấp Chánh Hội B, xã Ngãi Hùng): 30,02 ha.
  • Huyện Cầu Ngang: Điều chỉnh địa điểm quy hoạch từ ấp Ô Răng, Sóc Mới, Huyền Đức (xã Long Sơn) chuyển sang xã Nhị Trường với tổng diện tích 300 ha.
  • Huyện Trà Cú: Bổ sung 01 khu, nâng tổng số lên 04 khu quy hoạch với tổng diện tích 280 ha:
    • Khu I (Ấp Xà Dần A, xã Ngọc Biên): 70 ha.
    • Khu II (Ấp Sóc Ruộng, xã Tân Hiệp): 100 ha.
    • Khu III (Ấp Trạm, xã Phước Hưng): 90 ha.
    • Khu IV (Ấp Xà Dần B, xã Ngọc Biên): 20 ha.

4. Quy hoạch các khu giết mổ gia súc, gia cầm tập trung

Toàn tỉnh quy hoạch tổng cộng 28 khu giết mổ tập trung. Công suất tiêu chuẩn đạt trên 200 gia súc/ngày và trên 500 gia cầm/giờ cho mỗi khu. Các nội dung điều chỉnh, bổ sung cụ thể:

  • Điều chỉnh tên và vị trí khu giết mổ hiện có:
    • Huyện Duyên Hải (Khu 20): Đổi tên địa điểm từ ấp Long Thành thành ấp Long Thạnh, xã Long Toàn.
    • Huyện Trà Cú (Khu 14): Chuyển vị trí từ ấp Sa Si, xã Ngãi Xuyên sang xã Tập Sơn.
    • Huyện Trà Cú (Khu 15): Chuyển vị trí từ ấp Lộ Sỏi, xã Tân Hiệp sang xã Long Hiệp.
  • Bổ sung mới các khu giết mổ tập trung:
    • Thành phố Trà Vinh (Khu 21): Khóm 8, Phường 8 (công suất ≥ 800 gia cầm/ngày).
    • Huyện Châu Thành: Khu 22 (ấp Thanh Trì, xã Đa Lộc) và Khu 23 (ấp Hòa Hảo, xã Phước Hảo).
    • Huyện Cầu Kè: Khu 24 (xã Hòa Tân) và Khu 25 (Thị trấn Cầu Kè).
    • Huyện Tiểu Cần (Khu 26): Xã Tập Ngãi.
    • Huyện Trà Cú (Khu 27): Xã Đôn Xuân.
    • Huyện Duyên Hải (Khu 28): Ấp Đình Củ, xã Long Khánh.

5. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Công Thương, Khoa học và Công nghệ, Y tế, Lao động - Thương binh và Xã hội, Giao thông Vận tải; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố trực thuộc tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TRÀ VINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1516/QĐ-UBND

Trà Vinh, ngày 15 tháng 9 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 671/QĐ-UBND NGÀY 21/4/2010 CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 438/QĐ-TTg ngày 24 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Trà Vinh đến năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 978/QĐ-UBND ngày 27 tháng 5 năm 2009 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông, lâm, diêm nghiệp và nuôi trồng thủy sản tỉnh Trà Vinh đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 671/QĐ-UBND ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết phát triển chăn nuôi, các khu vực phát triển chăn nuôi tập trung và giết mổ gia súc, gia cầm tập trung tỉnh Trà Vinh đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 671/QĐ-UBND ngày 21/4/2010 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh, với các nội dung chủ yếu sau:

1. Tại điểm 2 khoản II Điều 1

“2. Mục tiêu cụ thể:

- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành chăn nuôi: 6 - 7% cho cả 02 giai đoạn 2014 - 2015 và 2016 - 2020. Đưa tỷ trọng giá trị sản xuất ngành chăn nuôi trong ngành nông nghiệp từ 15,20% năm 2013 lên 22% năm 2015 và 30% năm 2020.

- Đẩy mạnh chăn nuôi trang trại trong các vùng phát triển chăn nuôi tập trung:

+ Tỷ lệ đàn heo chăn nuôi trang trại tăng từ 7,5% năm 2013 lên 15,6% năm 2015 và 25% trở lên vào năm 2020.

+ Tỷ lệ đàn gà nuôi trang trại tương ứng từ 7% năm 2013 lên 13 năm 2015 và 32% trở lên vào năm 2020”.

2. Tại khoản III Điều 1

“1. Quy mô phát triển chăn nuôi tập trung

Ưu tiên phát triển chăn nuôi tập trung (chăn nuôi trang trại, công nghiệp) các đối tượng vật nuôi chính thức là heo, gà và bò tại 07 huyện: Càng Long, Châu Thành, Cầu Kè, Tiểu Cần, Cầu Ngang, Trà Cú và Duyên Hải. Quy mô đàn vật nuôi từ chăn nuôi tập trung tăng nhanh từ năm 2013. Quy mô chăn nuôi tập trung như sau:

STT

Năm

Vật nuôi

2013

2015

2020

01

Đàn bò (con)

3.978

9.500

25.200

02

Đàn heo (con)

31.780

78.000

146.500

03

Đàn gà (con)

378.000

781.500

2.079.500

2. Quy hoạch khu phát triển chăn nuôi tập trung

Tổng số khu quy hoạch phát triển chăn nuôi tập trung trên địa bàn tỉnh Trà Vinh là 31 khu, với tổng diện tích là 1.768,5 ha. Chi tiết về các khu phát triển chăn nuôi tập trung trên địa bàn các huyện điều chỉnh, bổ sung như sau:

d) Huyện Tiểu Cần: Điều chỉnh quy mô diện tích 09 khu quy hoạch phát triển chăn nuôi tập trung, với tổng diện tích là 295,49 ha, cụ thể:

Khu I: Ấp Giồng Tranh, xã Tập Ngãi Diện tích 35,25 ha;

Khu II: Ấp Từ Ô Hai, xã Hùng Hòa Diện tích 36,89 ha;

Khu III: Ấp Te Te, xã Tân Hùng Diện tích 31,91 ha;

Khu IV: Ấp Ô Trao, xã Hiếu Tử Diện tích 35,19 ha;

Khu V: Ấp Phú Thọ 2, xã Hiếu Trung Diện tích 33,68 ha;

Khu VI: Ấp Đại Trường, xã Phú Cần Diện tích 29,00 ha;

Khu VII: Ấp Định Phú Tân, xã Long Thới Diện tích 31,11 ha;

Khu VIII: Ấp Tân Thành Đông, xã Tân Hòa Diện tích 32,44 ha;

Khu IX: Ấp Chánh Hội B, xã Ngãi Hùng Diện tích 30,02 ha.

đ) Huyện Cầu Ngang: Điều chỉnh địa điểm từ ấp Ô Răng, Sóc Mới, Huyền Đức, xã Long Sơn chuyển sang xã Nhị Trường, diện tích 300 ha.

e) Huyện Trà Cú: Bổ sung thêm 01 khu nâng tổng số lên 04 khu quy hoạch phát triển chăn nuôi tập trung, với tổng diện tích lên 280 ha, cụ thể:

Khu I: Ấp Xà Dần A, xã Ngọc Biên Diện tích: 70 ha;

Khu II: Ấp Sóc Ruộng, xã Tân Hiệp Diện tích: 100 ha;

Khu III: Ấp Trạm, xã Phước Hưng Diện tích: 90 ha;

Khu IV: Ấp Xà Dần B, xã Ngọc Biên Diện tích: 20 ha.

3. Quy hoạch khu giết mổ gia súc, gia cầm tập trung

Tổng số khu quy hoạch giết mổ gia súc, gia cầm tập trung trên địa bàn tỉnh Trà Vinh là 28 khu, với công suất hoạt động tại từng khu là trên 200 gia súc/ngày và trên 500 gia cầm/giờ. Chi tiết về điều chỉnh, bổ sung các khu giết mổ gia súc, gia cầm tập trung trên địa bàn từng huyện, thành phố như sau:

Hạng mục

Vị trí

Công suất

I. Điều chỉnh tên khu giết mổ gia súc, gia cầm tập trung trên địa bàn huyện Duyên Hải

Khu 20:

Ấp Long Thành chỉnh thành ấp Long Thạnh, xã Long Toàn

≥200 GS/ngày, 500 GC/giờ

II. Điều chỉnh các khu giết mổ gia súc, gia cầm tập trung trên địa bàn huyện Trà Cú

- Khu 14:


- Khu 15:

Ấp Sa Si, xã Ngãi xuyên chuyển sang xã Tập Sơn

Ấp Lộ Sỏi, xã Tân Hiệp chuyển sang xã Long Hiệp

≥200 GS/ngày, 500 GC/giờ


≥200 GS/ngày, 500 GC/giờ

III. Bổ sung mới các khu giết mổ gia súc, gia cầm tập trung trên địa bàn huyện, thành phố

1. Thành phố Trà Vinh Khu 21:

Khóm 8, phường 8, thành phố Trà Vinh

≥ 800 GC/ngày

2. Huyện Châu Thành

- Khu 22:

- Khu 23:

 

Ấp Thanh Trì, xã Đa Lộc

Ấp Hòa Hảo, xã Phước Hảo

 

≥200 GS/ngày, 500 GC/giờ

≥200 GS/ngày, 500 GC/giờ

3. Huyện Cầu Kè

- Khu 24:

- Khu 25:

 

Xã Hòa Tân

Thị trấn Cầu Kè

 

≥200 GS/ngày, 500 GC/giờ

≥200 GS/ngày, 500 GC/giờ

4. Huyện Tiểu Cần

Khu 26:

 

Xã Tập Ngãi

 

≥200 GS/ngày, 500 GC/giờ

5. Huyện Trà Cú

Khu 27:

 

Xã Đôn Xuân

 

≥200 GS/ngày, 500 GC/giờ

6. Huyện Duyên Hải

Khu 28:

 

Ấp Đình Củ, xã Long Khánh

 

≥200 GS/ngày, 500 GC/giờ

Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Công Thương, Khoa học và Công nghệ, Y tế, Lao động - Thương binh và Xã hội, Giao thông Vận tải; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành tỉnh có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ Quyết định thi hành.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.

 

 

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Phong

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 1516/QĐ-UBND năm 2014 điều chỉnh Quyết định 671/QĐ-UBND do tỉnh Trà Vinh ban hành

Số hiệu: 1516/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 15/09/2014
Nơi ban hành: Tỉnh Trà Vinh
Người ký: Nguyễn Văn Phong
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 15/09/2014
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Lĩnh vực khác
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 1516/QĐ-UBND năm 2014 điều chỉnh Q...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký