Quyết định 1523/2004/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành nhằm quy định chi tiết về mức thu, quản lý và sử dụng thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh theo tinh thần của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP của Chính phủ. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của văn bản này:
- Thông tin chung và hiệu lực thi hành- Phạm vi điều chỉnh: Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy định về việc thu, quản lý và sử dụng thủy lợi phí theo Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định chính thức có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2005.
- Văn bản thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 1522/2002/QĐ-UB ngày 24/12/2002 do Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành trước đó.
- Đối tượng chịu trách nhiệm thi hành: Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
- Cơ sở quản lý và sử dụng thủy lợi phí: Việc quản lý và sử dụng nguồn thu thủy lợi phí của các Công ty Khai thác công trình thủy lợi (KTCTTL) phải thực hiện theo đúng hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 90/1997/TT-LT/TC-NN ngày 19/12/1997 của Liên Bộ Tài chính - Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Quy trình xét miễn, giảm thủy lợi phí do thiên tai gây mất mùa:
- Hợp tác xã (HTX) dịch vụ nông nghiệp, tổ chức hoặc cá nhân bị thiệt hại phối hợp với Công ty KTCTTL báo cáo lên UBND cấp xã (xã, phường, thị trấn) để tiến hành kiểm tra, xác minh, lập danh sách cụ thể về hộ dân, diện tích và xứ đồng bị ảnh hưởng, sau đó báo cáo lên UBND cấp huyện (huyện, thị xã).
- UBND cấp huyện thành lập đoàn kiểm tra liên ngành gồm các cơ quan: Tài chính, Nông nghiệp, Thống kê để kiểm tra thực tế tại hiện trường, lập biên bản tổng hợp và trình báo cáo lên UBND tỉnh.
- UBND tỉnh thành lập đoàn kiểm tra liên ngành để tiến hành phúc tra điểm. Trên cơ sở đó, Sở Tài chính phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp số liệu và trình UBND tỉnh ra quyết định miễn, giảm chính thức.
- Các mức miễn, giảm thủy lợi phí cụ thể dựa trên mức độ thiệt hại sản lượng:
- Giảm 50% thủy lợi phí: Áp dụng đối với trường hợp thiệt hại từ 25% đến dưới 30% sản lượng.
- Giảm 70% thủy lợi phí: Áp dụng đối với trường hợp thiệt hại từ 30% đến dưới 50% sản lượng.
- Miễn 100% thủy lợi phí: Áp dụng đối với trường hợp thiệt hại từ 50% sản lượng trở lên.
- Các Công ty Khai thác công trình thủy lợi (KTCTTL):
- Chủ động rà soát kỹ lưỡng diện tích đất và mức độ phục vụ tưới, tiêu thực tế.
- Tổ chức ký kết hợp đồng kinh tế với các HTX dịch vụ nông nghiệp, tổ chức và cá nhân sử dụng nước ngay từ đầu vụ sản xuất.
- Thực hiện nghiệm thu diện tích đã được tưới tiêu, tiến hành thanh lý hợp đồng vào cuối vụ, bảo đảm thu đúng và thu đủ thủy lợi phí theo quy định.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã:
- Tổ chức phổ biến, triển khai quy định đến các xã, phường, thị trấn, các HTX dịch vụ nông nghiệp và các hộ dùng nước trên địa bàn.
- Chỉ đạo các HTX dịch vụ nông nghiệp rà soát diện tích, mức độ phục vụ, tính toán lại mức thu dịch vụ thủy nông, đồng thời tổ chức đại hội đại biểu xã viên để thông qua nghị quyết thực hiện.
- Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của người hưởng lợi từ nguồn nước.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Hướng dẫn, đôn đốc các Công ty KTCTTL thực hiện tốt công tác tưới, tiêu và thu thủy lợi phí.
- Kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện chế độ sửa chữa tài sản cố định đối với cả hai hạng mục: sửa chữa lớn và sửa chữa thường xuyên.
- Sở Tài chính: Chịu trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra công tác thu, chi tài chính của các đơn vị bảo đảm đi đúng hướng và tuân thủ nghiêm các quy định pháp luật hiện hành.
- Các Sở, ngành liên quan khác: Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao để hỗ trợ, giúp đỡ các doanh nghiệp và HTX dịch vụ nông nghiệp triển khai thực hiện hiệu quả quy định này.
- Khen thưởng: Các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện quy định sẽ được xem xét khen thưởng theo quy định của pháp luật.
- Xử lý vi phạm: Mọi hành vi vi phạm quy định này sẽ bị xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật tùy theo tính chất và mức độ vi phạm.
- Giải quyết vướng mắc: Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các đơn vị phải kịp thời báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét và đưa ra phương án giải quyết phù hợp.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1523/2004/QĐ-UB | Hà Nam, ngày 15 tháng 11 năm 2004 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi;
Căn cứ Nghị định số 56/1996/NĐ-CP ngày 02/10/1996 của Chính phủ quy định về Doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích;
Căn cứ Thông tư số 90/TTLTNN-TC ngày 19/12/1997 của Liên Bộ Nông nghiệp – Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với Doanh nghiệp nhà nước họat động công ích trong lĩnh vực khai thác công trình thủy lợi;
Sau khi được sự thống nhất của Ban thường vụ Tỉnh ủy tại phiên họp ngày 06/10/2004 về mức thu thủy lợi phí mới tại văn bản số 69TB/VPTU ngày 23/10/2004 của Văn phòng Tỉnh ủy Hà Nam;
Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp & PTNT, Sở Tài Chính;
QUYẾT ĐỊNH
|
Nơi nhận: | TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM |
VỀ MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG THUỶ LỢI PHÍ THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 143/2003/NĐ-CP CỦA CHÍNH PHỦ
(Ban hành kèm theo quyết định số 1523 /2004/QĐ-UB ngày 15 /11/2004 của UBND tỉnh Hà Nam).
2. Thủy lợi phí được tính bằng đồng Việt Nam trên đơn vị diện tích được tưới, tiêu từ công trình thuỷ lợi.
3. Thủy lợi phí do các Công ty KTCTTL trực tiếp thu. Nguồn thu Thủy lợi phí được đưa vào kế hoạch thu chi của Công ty theo quy định hiện hành.
1. Diện tích thu thủy lợi phí tính theo diện tích phục vụ đã được ký kết hợp đồng và kết quả nghiệm thu.
2. Đối tượng và tỷ lệ thu
a) Đối với cây lúa: Thủy lợi phí được thu theo mức trung bình của Nghị định 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ cho từng biện pháp công trình cụ thể như sau:
Biện pháp công trình Vụ chiêm xuân Vụ mùa
- Tưới tiêu Chủ động 625.000 đồng/ha 575.000 đồng/ha
- Trường hợp tưới tiêu chủ động một phần thì thu bằng 60% của mức tưới tiêu chủ động.
- Trường hợp tạo nguồn nước tưới hoặc mở đường tiêu (gọi chung là tạo nguồn tưới tiêu) thì lấy bằng 50% của mức tưới tiêu chủ động.
b) Đối với những diện tích trồng rau màu (ngắn ngày) kể cả cây vụ đông và cây công nghiệp, cây ăn quả: Thu bằng 40% của mức thu tưới tiêu chủ động đối với cây lúa theo từng biện pháp công trình. Trong đó:
- Loại cây trồng trong khoảng thời gian từ tháng 11 năm trước đến tháng 4 năm sau thì thu theo mức thu của cây lúa vụ chiêm xuân.
- Loại cây trồng trong khoảng thời gian từ tháng 5 đến tháng 10 thì thu theo mức thu của cây lúa vụ mùa.
c) Đối với diện tích chuyển đổi từ đất sản xuất hai vụ lúa sang sản xuất đa canh theo mô hình Lúa - Cá quy định như sau:
- Diện tích có trồng lúa thì thu TLP theo mức của cây lúa.
- diện tích đã cấy lúa, sau khi thu hoạch lúa; thời gian còn lại trong năm thu theo nuôi trồng thủy sản với mức thu 48 đồng/m2 mặt nước.
d) Đối với diện tích ao, hồ, đầm được công trình thuỷ lợi cấp và tiêu nước để chuyên nuôi trồng thuỷ sản (thời gian từ 9 tháng trở lên/năm) mức thu tính trên diện tích mặt nước là 100 đồng/m2 (lấy diện tích được giao sử dụng đất làm căn cứ).
đ) Nuôi trồng thuỷ sản trên hệ thống công trình thuỷ nông (nuôi cá bè, ao đăng) thì thu bằng 8% giá trị sản lượng tính theo năng xuất nuôi trồng thuỷ sản thống kê bình quân toàn tỉnh của năm trước liền kề.
Việc nuôi cá bè, ao đăng trên hệ thống công trình thuỷ lợi, hộ nuôi cá nhất thiết phải làm thủ tục cấp phép trước khi nuôi. Nếu được cấp có thẩm quyền cho phép, hộ nuôi cá phải tuân theo các quy định của giấy phép (Sở Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn cụ thể thủ tục cấp phép theo quy định của Pháp luật).
e) Đối với vận tải thuỷ qua các cống, âu của hệ thống thuỷ nông được quy định như sau:
Mức thu một lần căn cứ vào tải trọng của phương tiện để thu:
- Thuyền, xà lan các loại thu 2000 đồng/tấn/lượt.
- Các loại bè thu 500 đồng/m2/lượt.
Nếu chủ phương tiện đăng ký không đúng trọng tải thì chủ cống, âu được quyền kiểm tra xác định mức trọng tải thực tế.
- Thiệt hại từ 25% đến dưới 30% sản lượng thì giảm 50% TLP.
- Thiệt hại từ 30% đến dưới 50% sản lượng thì giảm 70% TLP.
- Thiệt hại từ 50% sản lượng trở lên thì miễn TLP.
Điều 7. Trách nhiệm của các cấp các ngành:
1. Các Công ty KTCTTL rà soát diện tích và mức độ phục vụ để tổ chức ký kết hợp đồng kinh tế với các HTX dịch vụ nông nghiệp, tổ chức, cá nhân dùng nước ngay từ đầu vụ. Nghiệm thu các diện tích đã được tưới tiêu, thanh lý hợp đồng cuối vụ, thu đúng, thu đủ theo quy định đã ban hành.
2. UBND huyện, thị xã tổ chức triển khai tới các xã, phường, thị trấn, các HTX dịch vụ nông nghiệp, hộ dùng nước; chỉ đạo các HTX DVNN rà soát lại diện tích và mức độ phục vụ, tính toán lại mức thu dịch vụ thuỷ nông, tổ chức đại hội đại biểu xã viên có nghị quyết thông qua để tổ chức thực hiện. Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người hưởng lợi về nước.
3. Sở Nông nghiệp &PTNT hướng dẫn,đôn đốc các Công ty thực hiện việc tưới, tiêu, thu thủy lợi phí và kiểm tra việc thực hiện chế độ sửa chữa Tài sản cố định ở cả 2 hạng mục sửa chữa lớn và sửa chữa thường xuyên.
4. Sở Tài chính hướng dẫn kiểm tra việc thu, chi tài chính đúng chế độ hiện hành.
5. Các Sở, ngành khác theo chức năng nhiệm vụ giúp đỡ các Doanh nghiệp, HTX dịch vụ nông nghiệp thực hiện quy định này.
Điều 8. Khen thưởng và xử lý vi phạm.
Tổ chức cá nhân nào có thành tích được xét khen thưởng theo luật định.
Tổ chức cá nhân nào vi phạm quy định này, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm để xử lý theo pháp luật .
Trong quá trình thực hiện, có gì vướng mắc cần báo cáo UBND tỉnh xem xét giải quyết/.
- 1 Nghị định 56-CP năm 1996 về doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích
- 2 Thông tư liên tịch 90/1997/TTLT-BTC-BNN hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích trong lĩnh vực khai thác và bảo vệ các công trình thuỷ lợi do Bộ Tài Chính-Bộ Công Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn ban hành
- 3 Nghị định 143/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 1 Quyết định 27/2009/QĐ-UBND ban hành Quy định về mức thu, cấp bù, lập, cấp phát và thanh quyết toán thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh Hà Nam do Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành
- 2 Quyết định 378/QĐ-UBND năm 2018 công bố kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành 20 năm (từ ngày 01/01/1997 đến ngày 31/12/2017)
- 1 Quyết định 27/2009/QĐ-UBND ban hành Quy định về mức thu, cấp bù, lập, cấp phát và thanh quyết toán thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh Hà Nam do Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành
- 2 Quyết định 1522/2002/QĐ-UB về Quy định mức thu, quản lý và sử dụng thủy lợi phí được thực hiện thống nhất trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 3 Quyết định 378/QĐ-UBND năm 2018 công bố kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành 20 năm (từ ngày 01/01/1997 đến ngày 31/12/2017)
- 1 Quyết định 27/2009/QĐ-UBND ban hành Quy định về mức thu, cấp bù, lập, cấp phát và thanh quyết toán thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh Hà Nam do Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành
- 2 Quyết định 1522/2002/QĐ-UB về Quy định mức thu, quản lý và sử dụng thủy lợi phí được thực hiện thống nhất trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 3 Quyết định 378/QĐ-UBND năm 2018 công bố kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành 20 năm (từ ngày 01/01/1997 đến ngày 31/12/2017)
- 1 Nghị định 56-CP năm 1996 về doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích
- 2 Thông tư liên tịch 90/1997/TTLT-BTC-BNN hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích trong lĩnh vực khai thác và bảo vệ các công trình thuỷ lợi do Bộ Tài Chính-Bộ Công Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn ban hành
- 3 Nghị định 143/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003