Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 153/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hình, quản lý và tối ưu hóa nguồn tài nguyên đất đai phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn huyện. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu các nội dung cốt lõi của Quyết định này.

Nội dung phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Krông Nô

Quyết định phê duyệt các chỉ tiêu sử dụng đất cụ thể trong năm 2024 của huyện Krông Nô bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

  • Phân bổ diện tích các loại đất: Xác định chi tiết chỉ tiêu diện tích cho từng nhóm đất (đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng) trong năm kế hoạch 2024, được thể hiện cụ thể tại Phụ lục I kèm theo Quyết định.
  • Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất: Xác định các chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất giữa các loại đất (như chuyển từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp, chuyển đổi cơ cấu trong nội bộ đất nông nghiệp...) được quy định chi tiết tại Phụ lục II.
  • Kế hoạch thu hồi đất: Xác định diện tích các loại đất cần thu hồi để thực hiện các dự án, công trình phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trong năm 2024, chi tiết tại Phụ lục III.
  • Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng: Trong năm kế hoạch 2024, chỉ tiêu đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng của huyện Krông Nô được xác định là 0,00 ha.

Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện Krông Nô trong tổ chức thực hiện

Để đảm bảo kế hoạch sử dụng đất được triển khai hiệu quả, đúng pháp luật, UBND huyện Krông Nô được giao các trách nhiệm cụ thể sau:

  • Công bố công khai kế hoạch: Tổ chức công bố công khai kế hoạch sử dụng đất năm 2024 theo đúng quy định của Luật Đất đai năm 2013 (đã được sửa đổi, bổ sung). Việc thực hiện phải đảm bảo tính thống nhất, chặt chẽ, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội gắn liền với quốc phòng, an ninh.
  • Bảo vệ nghiêm ngặt các loại đất đặc thù: Xác định rõ vị trí, ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, và đất rừng sản xuất (đất có rừng tự nhiên) cần bảo vệ nghiêm ngặt. Điều tiết nguồn lực ngân sách để cân bằng lợi ích giữa khu vực phát triển công nghiệp, đô thị với khu vực bảo tồn đất lúa, đất rừng; hỗ trợ giảm chi phí sản xuất và tăng thu nhập để người trồng lúa yên tâm sản xuất; tăng cường đầu tư hạ tầng xã hội và kỹ thuật đồng bộ.
  • Thực hiện thủ tục đất đai đúng kế hoạch: Tiến hành thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch đã được phê duyệt, tuân thủ nghiêm ngặt các chỉ tiêu và quy định pháp luật liên quan.
  • Tuyên truyền pháp luật đất đai: Thường xuyên phổ biến pháp luật để người sử dụng đất nắm vững quy định, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, bảo vệ môi trường và hướng tới phát triển bền vững.
  • Quản lý và giám sát quỹ đất: Tập trung quản lý các khu vực chuyển mục đích sử dụng đất để phát triển dịch vụ, đô thị nhằm tăng thu ngân sách; đẩy mạnh đấu giá quyền sử dụng đất. Khuyến khích sử dụng đất tiết kiệm, khắc phục tình trạng bỏ hoang hóa đất đã giao hoặc cho thuê. Giám sát chặt chẽ quỹ đất quy hoạch đô thị, khu dân cư nông thôn, cụm công nghiệp, thương mại dịch vụ để tránh mất cân đối cơ cấu sử dụng đất và bảo vệ môi trường.
  • Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm: Tăng cường thanh tra, kiểm tra, ngăn chặn và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm kế hoạch sử dụng đất. Kiên quyết không giải quyết giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích hoặc thu hồi đất đối với các trường hợp không có trong kế hoạch. Kiểm tra và xử lý các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích.
  • Quy định đối với chỉ tiêu đất thủy lợi: Việc điều chỉnh 1,3 ha đất thủy lợi để thực hiện Tiểu dự án Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nước từ các công trình thủy lợi trên địa bàn huyện Đắk Mil (hạng mục đập dâng D3 Nam Xuân tại huyện Krông Nô) chỉ được thực hiện sau khi có quyết định điều chỉnh Dự án chính thức.
  • Cập nhật và điều chỉnh quy hoạch xây dựng: Đối với các công trình, dự án phù hợp quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 đã được phê duyệt nhưng chưa thống nhất với Quy hoạch chung xây dựng thị trấn Đắk Mâm, UBND huyện phải cập nhật các quy hoạch chi tiết này trong quá trình điều chỉnh tổng thể quy hoạch chung thị trấn Đắk Mâm đến năm 2030.
  • Rà soát, điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030: Đối với các dự án đã được phê duyệt quy hoạch xây dựng chi tiết tỷ lệ 1/500 nhưng Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 mới chỉ phân bổ chỉ tiêu và cập nhật ranh giới khu chức năng (chưa bố trí cụ thể từng loại đất trên bản đồ), UBND huyện có trách nhiệm lập hồ sơ điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 để làm cơ sở đưa vào kế hoạch sử dụng đất thực hiện.
  • Chế độ báo cáo định kỳ: Định kỳ trước ngày 15/12 hàng năm, tổng hợp và báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Trách nhiệm của các cơ quan liên quan và hiệu lực thi hành

  • Trách nhiệm giám sát và thẩm định: Sở Tài nguyên và Môi trường, Hội đồng thẩm định quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2030 và kế hoạch sử dụng đất hàng năm của các huyện, thành phố Gia Nghĩa, UBND huyện Krông Nô cùng Đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm trước pháp luật và UBND tỉnh về tính chính xác, hợp pháp của các nội dung trình duyệt.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
  • Đối tượng thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Công thương, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Văn hóa Thể thao và Du lịch; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND huyện Krông Nô; Hội đồng thẩm định quy hoạch sử dụng đất và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK NÔNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 153/QĐ-UBND

Đắk Nông, ngày 06 tháng 02 năm 2024

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2024 HUYỆN KRÔNG NÔ, TỈNH ĐẮK NÔNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;

Căn cứ Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải thích một số điều của Luật Quy hoạch;

Căn cứ Nghị quyết số 61/2022/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Quốc hội tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch và một số giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ lập và nâng cao chất lượng quy hoạch thời kỳ 2021-2030;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều thi hành của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;

Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Quyết định số 326/QĐ-TTg ngày 09 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phân bổ chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, kế hoạch sử dụng đất quốc gia 5 năm 2021-2025;

Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12 tháng 4 năm 2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Căn cứ Quyết định số 839/QĐ-UBND ngày 12 tháng 5 năm 2022 của UBND tỉnh Đắk Nông về việc phân bổ chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 tỉnh Đắk Nông cho các huyện, thành phố Gia Nghĩa;

Căn cứ Quyết định số 2074/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của UBND tỉnh Đắk Nông về việc phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông;

Theo đề nghị của Chủ tịch UBND huyện Krông Nô tại Tờ trình số 184/TTr-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2024 và Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 25/TTr-STNMT ngày 02 tháng 02 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông với các nội dung chủ yếu sau:

1. Phân bổ diện tích các loại đất trong năm kế hoạch: (Chi tiết theo Phụ lục I kèm theo).

2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2024: (Chi tiết theo Phụ lục II kèm theo).

3. Kế hoạch thu hồi đất năm 2024: (Chi tiết theo Phụ lục III kèm theo).

4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2024: 0,00 ha.

Điều 2. Căn cứ Điều 1 Quyết định này UBND huyện Krông Nô có trách nhiệm

1. Tổ chức công bố công khai Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 theo quy định tại Điều 48 Luật Đất đai năm 2013 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 6 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch; việc tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất, chặt chẽ đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh trên địa bàn huyện Krông Nô.

2. Xác định vị trí, ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa; đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất (đất có rừng tự nhiên) cần bảo vệ nghiêm ngặt; điều tiết phân bổ nguồn lực, trước hết là nguồn ngân sách nhà nước bảo đảm lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực bảo vệ đất trồng lúa, đất rừng; có biện pháp phù hợp để giảm chi phí sản xuất, tăng thu nhập, để người trồng lúa yên tâm sản xuất; tăng đầu tư hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ giữa các khu vực.

3. Thực hiện việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt, tuân thủ đúng các quy định pháp luật có liên quan và đảm bảo theo các chỉ tiêu sử dụng đất được phê duyệt trong kế hoạch sử dụng đất.

4. Thường xuyên tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai để người sử dụng đất nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

5. Quản lý, sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất, nhất là khu vực chuyển mục đích sử dụng đất để tập trung cho phát triển kinh tế - xã hội và chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển dịch vụ, đô thị để tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước; đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất. Khuyến khích sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, khắc phục tình trạng bỏ hoang hóa đất đã giao, cho thuê. Tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quỹ đất được quy hoạch phát triển đô thị, khu dân cư nông thôn, cụm công nghiệp, đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp nhằm sử dụng tiết kiệm, hiệu quả quỹ đất, khắc phục tình trạng mất cân đối trong cơ cấu sử dụng đất giữa đất ở với đất xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các yêu cầu về bảo vệ môi trường.

6. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai, kịp thời ngăn chặn và xử lý nghiêm đối với trường hợp sử dụng đất vi phạm trong thực hiện kế hoạch sử dụng đất; kiên quyết không giải quyết giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất đối với các trường hợp không có trong kế hoạch sử dụng đất; kiểm tra xử lý các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích theo quy định của pháp luật đất đai và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh trong việc sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, tuân thủ đúng các quy định của pháp luật.

7. Đối với chỉ tiêu đất thủy lợi được UBND huyện đề nghị điều chỉnh 1,3 ha để thực hiện Tiểu dự án Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nước từ các công trình thủy lợi trên địa bàn huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông (hạng mục đập dâng D3 Nam Xuân, thuộc huyện Krông Nô) chỉ được thực hiện sau khi có quyết định điều chỉnh Dự án.

8. Đối với các vị trí, công trình, dự án trong kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Krông Nô phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030, quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 đã được phê duyệt nhưng chưa thống nhất với Quy hoạch chung xây dựng thị trấn Đắk Mâm, UBND huyện Krông Nô có trách nhiệm cập nhật các quy hoạch chi tiết trong quá trình thực hiện điều chỉnh tổng thể quy hoạch chung thị trấn Đắk Mâm đến năm 2030 huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông.

9. Đối với các vị trí, công trình, dự án trong kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Krông Nô đã được phê duyệt quy hoạch xây dựng chi tiết tỷ lệ 1/500. Tuy nhiên, trong Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 mới chỉ phân bổ chỉ tiêu và cập nhật ranh giới khu chức năng, chưa bố trí cụ thể từng loại đất trên bản đồ quy hoạch theo quy hoạch chi tiết. UBND huyện Krông Nô có trách nhiệm rà soát, lập hồ sơ điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 để cập nhật vào làm cơ sở đưa vào kế hoạch sử dụng đất thực hiện.

10. Chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh trong việc sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, tuân thủ đúng các quy định của pháp luật.

11. Định kỳ trước ngày 15/12 hàng năm, tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất hàng năm của địa phương gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định.

Điều 3. Sở Tài nguyên và Môi trường, Hội đồng thẩm định quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2030, kế hoạch sử dụng đất hàng năm các huyện, thành phố Gia Nghĩa, UBND huyện Krông Nô và Đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm trước pháp luật và UBND tỉnh đối với các nội dung tại Điều 1 Quyết định này.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Công thương, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Văn hóa Thể thao và Du lịch; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND huyện Krông Nô; Hội đồng thẩm định quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2030 và kế hoạch sử dụng sử dụng đất hàng năm các huyện, thành phố Gia Nghĩa; Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- TT. Tỉnh ủy;
- TT HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- TT. Huyện ủy Krông Nô;
- Các PCVP UBND tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, TH, K.T, NNTNMT(LVT).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Trọng Yên

 

PHỤ LỤC I

PHÂN BỔ CHỈ TIÊU TRONG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2024 HUYỆN KRÔNG NÔ, TỈNH ĐẮK NÔNG
(Kèm theo Quyết định số 153/QĐ-UBND ngày 06/02/2024 của UBND tỉnh Đắk Nông)

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích

Diện tích phân theo đơn vị hành chính

Buôn Choah

Đắk Drô

Đắk Nang

Đắk Sôr

Đức Xuyên

Nam Đà

Nam Xuân

Nâm N'Đir

Nâm Nung

Quảng Phú

Tân Thành

TT. Đắk Mâm

(1)

(2)

(3)

(4)=(5)+
..+(16)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

(16)

I

Loại đất

 

81.349,31

4.646,04

5.354,12

4.123,26

2.850,52

10.164,31

5.771,78

3.772,92

11.483,59

10.482,39

12.071,44

8.811,47

1.817,48

1

Đất nông nghiệp

Trong đó:

NNP

73.156,61

4.365,66

4.682,92

3.783,68

2.588,45

8.811,30

4.958,76

3.462,61

10.699,02

10.030,27

10.212,61

8.054,46

1.506,85

1,1

Đất trồng lúa

LUA

2.524,21

567,82

227,38

162,23

45,86

196,12

351,15

240,09

389,04

102,32

204,73

24,07

13,40

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

1.625,88

497,05

145,84

162,18

-

183,86

219,14

102,38

90,84

16,27

194,84

0,09

13,40

1,2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

14.498,50

2.934,05

186,04

708,43

142,95

1.556,06

823,08

153,54

771,46

1.586,63

4.795,61

832,74

7,91

1,3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

35.895,69

401,39

3.998,27

2.059,70

1.539,48

682,76

2.282,18

3.001,26

4.452,84

5.293,20

3.830,14

6.914,58

1.439,89

1,4

Đất rừng phòng hộ

RPH

5.329,79

401,16

50,49

314,29

0,01

2.612,18

635,56

-

-

1.316,10

-

-

-

1,5

Đất rừng đặc dụng

RDD

10.460,40

2,96

-

-

834,64

3.410,89

649,79

-

4.413,05

1.149,08

-

-

-

1,6

Đất rừng sản xuất

RSX

3.832,77

35,07

138,95

527,78

0,61

337,94

118,50

6,31

652,73

544,09

1.288,71

178,16

3,92

 

Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên

RSN

2.565,50

33,07

112,97

409,82

0,61

248,95

112,52

-

256,07

298,75

1.063,46

29,28

-

1,7

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

451,51

8,00

78,94

10,76

19,85

11,98

93,03

52,86

13,29

34,64

25,03

68,46

34,68

1,8

Đất làm muối

LMU

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

1,9

Đất nông nghiệp khác

NKH

163,74

15,21

2,85

0,50

5,04

3,37

5,47

8,56

6,63

4,22

68,39

36,45

7,05

2

Đất phi nông nghiệp Trong đó:

PNN

7.826,81

269,28

671,12

339,57

253,11

1.246,29

669,74

310,32

784,57

367,73

1.858,83

746,94

309,31

2,1

Đất quốc phòng

CQP

1.227,64

-

8,10

-

-

1.020,59

3,02

-

185,15

6,00

-

-

4,79

2,2

Đất an ninh

CAN

5,66

0,10

-

0,16

0,10

-

0,23

0,10

0,10

0,25

0,20

0,23

4,19

2,3

Đất khu công nghiệp

SKK

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

2,4

Đất cụm công nghiệp

SKN

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

2,5

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

20,82

1,11

3,90

-

1,62

0,52

7,20

0,24

3,67

0,56

0,84

0,34

0,82

2,6

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

23,08

1,50

0,97

0,02

 

-

-

0,02

7,19

0,56

12,41

-

0,41

2,7

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS

59,24

-

14,04

-

-

-

-

-

39,80

1,96

3,44

-

-

2,8

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

SKX

128,99

7,34

4,50

11,18

3,33

4,37

6,27

18,67

24,14

1,50

28,26

8,14

11,30

2,9

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh

Trong đó:

DHT

3.638,70

99,98

276,30

229,66

80,81

58,90

320,62

115,77

212,83

155,66

1.608,62

331,78

147,78

-

Đất giao thông

DGT

783,91

41,99

84,96

28,14

34,38

35,88

60,85

62,59

116,81

46,44

96,11

112,27

63,50

-

Đất thủy lợi

DTL

739,48

13,65

144,60

156,23

4,02

2,15

30,10

35,68

28,62

85,81

0,08

200,42

38,13

-

Đất xây dựng cơ sở văn hóa

DVH

6,63

-

1,84

0,40

-

-

0,53

-

-

0,00

-

0,94

2,92

-

Đất xây dựng cơ sở y tế

DYT

8,32

0,63

0,48

0,32

0,40

0,15

4,55

0,21

0,15

0,08

0,72

0,28

0,35

-

Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo

DGD

66,17

3,94

4,53

1,91

5,78

2,01

3,72

4,91

4,40

6,70

8,03

6,54

13,71

-

Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao

DTT

9,74

0,92

-

0,06

1,00

-

0,24

0,17

0,66

2,50

0,28

1,21

2,71

-

Đất công trình năng

DNL

1.914,50

32,58

30,90

39,68

28,59

14,83

215,47

2,28

49,87

0,03

1.488,14

1,67

10,47

-

Đất công trình bưu chính, viễn thông

DBV

1,16

0,06

-

0,33

-

0,05

-

0,02

0,10

0,05

0,04

0,26

0,25

-

Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia

DKG

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

Đất có di tích lịch sử - văn hóa

DDT

5,17

0,20

-

-

0,56

-

-

-

-

4,41

-

-

-

-

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

14,70

-

-

-

-

1,08

0,40

-

3,63

2,78

-

-

6,80

-

Đất cơ sở tôn giáo

TON

4,21

-

0,65

0,28

-

-

0,54

0,50

0,51

0,71

0,51

0,50

-

-

Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD

74,21

6,02

7,47

1,68

2,91

2,07

3,66

9,06

7,29

6,16

12,84

7,72

7,34

-

Đất xây dựng cơ sở khoa học công nghệ

DKH

0,56

-

-

-

-

-

-

-

-

-

0,56

-

-

-

Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội

DXH

2,90

-

-

-

2,90

-

-

-

-

-

-

-

-

-

Đất chợ

DCH

7,05

-

0,87

0,62

0,28

0,67

0,56

0,35

0,79

-

1,32

-

1,59

2,10

Đất danh lam thắng cảnh

DDL

24,84

-

-

-

24,84

-

-

-

-

-

-

-

-

2,11

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

11,34

1,77

1,57

0,25

0,69

0,42

0,77

0,87

1,15

1,34

1,06

0,49

0,96

2,12

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

DKV

29,47

-

1,70

-

-

-

19,58

-

0,41

-

-

-

7,78

2,13

Đất ở tại nông thôn

ONT

641,76

37,37

77,29

33,67

53,54

34,74

111,81

63,23

63,47

64,87

67,01

34,75

-

2,14

Đất ở tại đô thị

ODT

66,61

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

66,61

2,15

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

14,69

1,32

1,10

2,13

0,40

1,57

0,21

0,53

0,22

0,83

1,27

0,73

4,39

2,16

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

2,68

-

-

-

0,60

-

-

-

-

1,04

0,07

-

0,98

2,17

Đất xây dựng cơ sở ngoại giao

DNG

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

2,18

Đất cơ sở tín ngưỡng

TIN

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

2,19

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

1.560,19

115,38

168,61

61,19

86,88

69,74

110,27

110,59

179,97

132,86

111,62

354,06

59,01

2,20

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

302,06

-

75,13

0,32

-

54,46

89,47

-

66,17

-

16,52

-

-

2,21

Đất phi nông nghiệp

PNK

69,04

3,40

37,91

1,00

0,30

1,00

0,30

0,30

0,30

0,30

7,50

16,43

0,30

3

Đất chưa sử dụng

CSD

365,89

1110

0,08

-

8,96

106,71

143,28

-

-

84,39

-

10,06

1,32

II

Khu chức năng

 

-

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Đất khu công nghệ cao

KCN

-

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Đất khu kinh tế

KKT

-

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Đất đô thị

KDT

13,20

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

13,20

4

Khu sản xuất nông nghiệp

KNN

-

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5

Khu lâm nghiệp

KLN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6

Khu du lịch

KDL

110,14

 

38,50

 

 

 

51,64

 

20,00

 

 

 

 

7

Khu trung tâm xã

KDC

3,08

 

 

1,48

 

1,60

 

 

 

 

 

 

 

8

Khu phát triển công nghiệp

KPC

-

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

9

Khu đô thị

DTC

-

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10

Khu thương mại - dịch vụ

KTM

-

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

11

Khu dân cư nông thôn

DNT

-

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

12

Khu lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao

 

-

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC II

KẾ HOẠCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2024 HUYỆN KRÔNG NÔ, TỈNH ĐẮK NÔNG
(Kèm theo Quyết định số 153/QĐ-UBND ngày 06/02/2024 của UBND tỉnh Đắk Nông)

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích

Diện tích phân theo đơn vị hành chính

Xã Buôn Choah

Xã Đắk Drô

Xã Đắk Nang

Xã Đắk Sôr

Xã Đức Xuyên

Xã Nam Đà

Xã Nam Xuân

Xã Nâm N'Đir

Xã Nâm Nung

Xã Quảng Phú

Xã Tân Thành

TT. Đắk Mâm

(1)

(2)

(3)

(4)=(5)+
...+(16)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

(16)

1

Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp

NNP/PNN

470,51

18,64

18,67

16,28

934

9,09

74,96

40,21

65,09

1035

2835

106,10

72,73

1.1

Đất trồng lúa

LUA/PNN

4,35

-

0,15

0,80

0,10

2,67

0,35

0,15

-

-

-

-

0,13

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC/PNN

1,56

-

-

0,26

-

1,07

0,10

-

-

-

-

-

0,13

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK/PNN

181,28

13,34

1,77

4,04

1,94

1,66

58,97

7,30

36,51

2,26

12,14

37,23

4,12

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN/PNN

283,52

530

16,75

1137

730

4,76

15,59

32,75

28,28

7,68

16,41

68,87

68,46

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPM/PNN

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD/PNN

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX/PNN

1,21

-

-

-

-

-

-

-

0,30

0,91

-

-

-

 

Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên

RSN/PNN

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS/PNN

0,15

-

-

0,07

-

-

0,05

0,01

-

-

-

-

0,02

1.8

Đất làm muối

LMU/PNN

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

1.9

Đất nông nghiệp khác

NKH/PNN

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

 

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

2.1

Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm

LUA/CLN

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

2.2

Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng rừng

LUA/LNP

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

2.3

Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản

LUA/NTS

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

2.4

Đất trồng lúa chuyển sang đất làm muối

LUA/LMU

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

2.5

Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng

HNK/NTS

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

2.6

Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất làm muối

HNK/LMU

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

2.7

Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất nông nghiệp không

RPH/NKR(a)

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

2.8

Đất rừng đặc dụng chuyển sang đất nông nghiệp không

RDD/NK.R(a)

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

2.9

Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không

RSX/NKR(a)

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

 

Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên

RSN/NKR (a)

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

3

Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển

PKO/OCT

133

0,50

-

0,02

-

0,04

-

0,13

-

0,14

0,50

-

-

Ghi chú: - (a) gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác;

- PKO là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở.

 

PHỤ LỤC IIII

KẾ HOẠCH THU HỒI ĐẤT NĂM 2024 HUYỆN KRÔNG NÔ, TỈNH ĐẮK NÔNG
(Kèm theo Quyết định số 153/QĐ-UBND ngày 06/02/2024 của UBND tỉnh Đắk Nông)

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích

Diện tích phân theo đơn vị hành chính

Xã Buôn Choah

Xã Đắk Drô

Xã Đắk Nang

Xã Đắk Sôr

Xã Đức Xuyên

Xã Nam Đà

Xã Nam Xuân

Xã Nâm N'Đir

Xã Nâm Nung

Xã Quảng Phú

Xã Tân Thành

TT. Đắk Mâm

(1)

(2)

(3)

(4)=(5)+
...+(16)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

(16)

1

Đất nông nghiệp

Trong đó:

NNP

252,22

12,84

7,73

1,48

4,04

1,60

66,82

18,21

0,72

2,06

0,71

82,80

53,21

1.1

Đất trồng lúa

LUA

2,63

-

-

0,80

-

1,60

0,10

-

-

-

-

-

0,13

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

0,49

-

-

0,26

-

-

0,10

-

-

-

-

-

0,13

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

108,05

12,84

0,43

-

1,17

-

56,83

1,18

0,08

0,28

0,01

31,95

3,28

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

140,48

-

7,30

0,61

2,87

-

9,84

17,02

0,64

0,87

0,70

50,85

49,78

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX

0,91

-

-

-

-

-

-

-

-

0,91

-

-

-

 

Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên

RSN

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

0,15

-

-

0,07

-

-

0,05

0,01

-

-

-

-

0,02

1.8

Đất làm muối

LMU

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

1.9

Đất nông nghiệp khác

NKH

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

2

Đất phi nông nghiệp

Trong đó:

PNN

10,64

-

-

-

0,01

-

0,05

1,06

0,05

0,17

-

8,20

1,10

2.1

Đất quốc phòng

CQP

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

2.2

Đất an ninh

CAN

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

2.3

Đất khu công nghiệp

SKK

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

2.4

Đất cụm công nghiệp

SKN

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

2.5

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

0,08

-

-

-

-

-

-

0,03

-

-

-

-

0,05

2.6

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

2.7

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

2.8

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

SKX

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

2.9

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh

DHT

0,22

-

-

-

-

-

-

0,07

0,05

-

-

-

0,10

-

Đất giao thông

DGT

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

Đất thủy lợi

DTL

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

Đất xây dựng cơ sở văn hóa

DVH

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

Đất xây dựng cơ sở y tế

DYT

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo

DGD

0,22

-

-

-

-

-

-

0,07

0,05

-

-

-

0,10

-

Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao

DTT

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

Đất công trình năng lượng

DNL

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

Đất công trình bưu chính, viễn thông

DBV

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia

DKG

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

Đất cơ sở tôn giáo

TON

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

Đất có di tích lịch sử - văn hóa

DDT

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

Đất xây dựng cơ sở khoa học công nghệ

DKH

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội

DXH

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

Đất chợ

DCH

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

2.1

Đất danh lam thắng cảnh

DDL

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

2.11

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

2.12

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

DKV

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

2.13

Đất ở tại nông thôn

ONT

1,02

-

-

-

0,01

-

0,05

0,96

-

-

-

-

-

2.14

Đất ở tại đô thị

ODT

0,95

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

0,95

2.15

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

2.16

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

2.17

Đất xây dựng cơ sở ngoại giao

DNG

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

2.18

Đất cơ sở tín ngưỡng

TIN

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

2.19

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

8,37

-

-

-

-

-

-

-

 

0,17

-

8,20

-

2.20

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

2.21

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

3

Đất chưa sử dụng

CSD

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

 

 

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 153/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông

Số hiệu: 153/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 06/02/2024
Nơi ban hành: Tỉnh Đắk Nông
Người ký: Lê Trọng Yên
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 06/02/2024
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 153/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký