- Thông tin chung về Quyết định 522/QĐ-UBND
Quyết định số 522/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông ban hành nhằm phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của thành phố Gia Nghĩa. Quyết định này thiết lập khung pháp lý cho việc phân bổ, quản lý, thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất và đưa đất chưa sử dụng vào khai thác trên địa bàn thành phố trong năm kế hoạch, đảm bảo tính thống nhất với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng và an ninh của địa phương.
- Nội dung phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 (Điều 1)
Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt các chỉ tiêu sử dụng đất chủ yếu của thành phố Gia Nghĩa trong năm 2024 bao gồm các nội dung sau:
- Phân bổ diện tích các loại đất: Thực hiện phân bổ chi tiết diện tích đối với từng nhóm đất cụ thể (bao gồm đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng) được quy định chi tiết tại Phụ lục I kèm theo Quyết định.
- Kế hoạch thu hồi đất: Xác định cụ thể diện tích các loại đất cần thu hồi trong năm để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh theo Phụ lục II.
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất: Cho phép chuyển mục đích sử dụng giữa các loại đất (đặc biệt là từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp) theo danh mục chi tiết tại Phụ lục III.
- Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng: Chỉ tiêu đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng trong năm 2024 được xác định là 0,00 ha.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện và quản lý đất đai của UBND thành phố Gia Nghĩa (Điều 2)
Để đảm bảo kế hoạch sử dụng đất được thực thi hiệu quả, đúng pháp luật, UBND thành phố Gia Nghĩa được giao các trách nhiệm cốt lõi sau:
- Công bố công khai: Tiến hành công bố công khai kế hoạch sử dụng đất năm 2024 theo đúng quy định của Luật Đất đai và các văn bản sửa đổi, bổ sung liên quan đến quy hoạch.
- Bảo vệ quỹ đất đặc thù: Xác định rõ vị trí, ranh giới trên thực địa và bảo vệ nghiêm ngặt diện tích đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng và đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên. Điều tiết nguồn lực ngân sách để hỗ trợ các khu vực bảo tồn nông - lâm nghiệp, giảm chi phí sản xuất và nâng cao thu nhập cho người dân trồng lúa.
- Thực hiện thủ tục đất đai đúng kế hoạch: Việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất phải tuân thủ nghiêm ngặt các chỉ tiêu và danh mục đã được phê duyệt.
- Tuyên truyền và phổ biến pháp luật: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền để người sử dụng đất nắm vững quy định, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả và bảo vệ môi trường bền vững.
- Quản lý quy hoạch và đấu giá đất: Tập trung quản lý chặt chẽ các khu vực chuyển mục đích sử dụng đất sang dịch vụ, đô thị nhằm tăng thu ngân sách; đẩy mạnh đấu giá quyền sử dụng đất; khắc phục triệt để tình trạng hoang hóa đất đai và mất cân đối cơ cấu sử dụng đất giữa đất ở với đất xây dựng cơ sở hạ tầng.
- Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm: Tăng cường thanh tra, kiên quyết xử lý các trường hợp sử dụng đất sai mục đích, chậm tiến độ hoặc không sử dụng. Tuyệt đối không giải quyết các thủ tục đất đai đối với các công trình, dự án không nằm trong kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
- Bản đồ nền thực hiện: Thực hiện Kế hoạch sử dụng đất trên nền bản đồ Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 đã được phê duyệt tại Quyết định số 2077/QĐ-UBND ngày 09/12/2022 (trừ các trường hợp được cập nhật theo Quyết định số 521/QĐ-UBND ngày 26/4/2024).
- Báo cáo định kỳ: Tổng hợp và báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất hàng năm gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 15/12 để tổng hợp trình UBND tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Các điều kiện ràng buộc đặc thù đối với việc triển khai dự án (Điều 2)
Quyết định quy định rõ các điều kiện nghiêm ngặt mà UBND thành phố Gia Nghĩa phải tuân thủ trước khi triển khai các công trình, dự án cụ thể:
- Sự phù hợp với Quy hoạch đô thị: Đối với các công trình, dự án chưa phù hợp với quy hoạch đô thị Gia Nghĩa hoặc chưa có quy hoạch chi tiết, chỉ được triển khai sau khi đã điều chỉnh quy hoạch đô thị hoặc được cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chi tiết.
- Sự phù hợp với Quy hoạch lâm nghiệp: Các dự án chưa thống nhất với bản đồ quy hoạch đất lâm nghiệp trong Quy hoạch tỉnh Đắk Nông thời kỳ 2021-2030 (Quyết định 1757/QĐ-TTg) chỉ được thực hiện sau khi đã điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất cho phù hợp.
- Dự án thu hồi đất: Đối với các dự án thuộc trường hợp thu hồi đất theo khoản 3 Điều 62 Luật Đất đai 2013, chỉ được triển khai sau khi Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua danh mục dự án cần thu hồi đất.
- Khu vực quy hoạch khoáng sản: Các dự án nằm trong Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản (Quyết định 866/QĐ-TTg) chỉ được triển khai sau khi có ý kiến đồng ý của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia: Đối với các dự án nằm trong khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia (Quyết định 1277/QĐ-TTg), phải tuân thủ nghiêm ngặt Nghị định số 51/2021/NĐ-CP và hướng dẫn của UBND tỉnh tại Công văn số 7002/UBND-NNTNMT.
- Trách nhiệm pháp lý và hiệu lực thi hành (Điều 3, Điều 4)
- Trách nhiệm pháp lý: Hội đồng thẩm định quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, UBND thành phố Gia Nghĩa và Đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật và UBND tỉnh về tính chính xác, hợp pháp của các số liệu, nội dung trình duyệt.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Cơ quan chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Công Thương, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Văn hóa Thể thao và Du lịch; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND thành phố Gia Nghĩa và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 522/QĐ-UBND | Đắk Nông, ngày 26 tháng 4 năm 2024 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2024 THÀNH PHỐ GIA NGHĨA, TỈNH ĐẮK NÔNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị quyết số 61/2022/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Quốc hội tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch và một số giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ lập và nâng cao chất lượng quy hoạch thời kỳ 2021-2030;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều thi hành của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Quyết định số 326/QĐ-TTg ngày 09 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phân bổ chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, kế hoạch sử dụng đất quốc gia 5 năm 2021-2025;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12 tháng 4 năm 2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Quyết định số 839/QĐ-UBND ngày 12 tháng 5 năm 2022 của UBND tỉnh Đắk Nông về việc phân bổ chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 tỉnh Đắk Nông cho các huyện, thành phố Gia Nghĩa;
Căn cứ Quyết định số 2077/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của UBND tỉnh Đắk Nông về việc phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông;
Theo đề nghị của UBND thành phố Gia Nghĩa tại Tờ trình số 67/TTr- UBND ngày 15 tháng 4 năm 2024 và Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 68/TTr-STNMT ngày 15 tháng 4 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông với các nội dung chủ yếu sau:
1. Phân bổ diện tích các loại đất trong năm kế hoạch: (Chi tiết theo Phụ lục I kèm theo).
2. Kế hoạch thu hồi đất năm 2024: (Chi tiết theo Phụ lục II kèm theo).
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2024: (Chi tiết theo Phụ lục III kèm theo).
4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2024: 0,00 ha.
Điều 2. Căn cứ Điều 1 Quyết định này UBND thành phố Gia Nghĩa có trách nhiệm:
1. Tổ chức công bố công khai kế hoạch sử dụng đất năm 2024 thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông theo quy định tại Điều 48 Luật Đất đai được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 6 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch; việc tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất, chặt chẽ đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh trên địa bàn thành phố Gia Nghĩa.
2. Xác định vị trí, ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa; đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất (đất có rừng tự nhiên) cần bảo vệ nghiêm ngặt; điều tiết phân bổ nguồn lực, trước hết là nguồn ngân sách nhà nước bảo đảm lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực bảo vệ đất trồng lúa, đất rừng; có biện pháp phù hợp để giảm chi phí sản xuất, tăng thu nhập, để người trồng lúa yên tâm sản xuất; tăng đầu tư hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ giữa các khu vực.
3. Thực hiện việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt, tuân thủ đúng các quy định pháp luật có liên quan và đảm bảo theo các chỉ tiêu sử dụng đất được phê duyệt trong kế hoạch sử dụng đất.
4. Thường xuyên tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai để người sử dụng đất nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
5. Quản lý, sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất, nhất là khu vực chuyển mục đích sử dụng đất để tập trung cho phát triển kinh tế - xã hội và chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển dịch vụ, đô thị để tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước; đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất. Khuyến khích sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, khắc phục tình trạng bỏ hoang hóa đất đã giao, cho thuê. Tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quỹ đất được quy hoạch phát triển đô thị, khu dân cư nông thôn, cụm công nghiệp, đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp nhằm sử dụng tiết kiệm, hiệu quả quỹ đất, khắc phục tình trạng mất cân đối trong cơ cấu sử dụng đất giữa đất ở với đất xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các yêu cầu về bảo vệ môi trường.
6. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai, kịp thời ngăn chặn và xử lý nghiêm đối với trường hợp sử dụng đất vi phạm trong thực hiện kế hoạch sử dụng đất; kiên quyết không giải quyết giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất đối với các trường hợp không có trong kế hoạch sử dụng đất; kiểm tra xử lý các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích theo quy định của pháp luật đất đai và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh trong việc sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, tuân thủ đúng các quy định của pháp luật.
7. Thực hiện Kế hoạch sử dụng đất trên nền bản đồ Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2077/QĐ-UBND ngày 09/12/2022 về việc phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thành phố Gia Nghĩa (trừ các trường hợp cho phép cập nhật vào kế hoạch sử dụng đất năm 2024 thành phố Gia Nghĩa theo Quyết định số 521/QĐ-UBND ngày 26/4/2024 của UBND tỉnh).
8. Đối với các vị trí, công trình, dự án trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 thành phố Gia Nghĩa nhưng chưa phù hợp với các quy hoạch đô thị Gia Nghĩa, UBND thành phố Gia Nghĩa chỉ được triển khai thực hiện các công trình, dự án sau khi đã điều chỉnh các Quy hoạch đô thị phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất; đối với các vị trí theo quy định phải lập quy hoạch chi tiết nhưng chưa lập thì UBND thành phố Gia Nghĩa chỉ được triển khai thực hiện Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 sau khi quy hoạch chi tiết đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
9. Đối với các vị trí, công trình, dự án trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 thành phố Gia Nghĩa chưa phù hợp, thống nhất với bản đồ quy hoạch đất lâm nghiệp trong Quy hoạch tỉnh Đắk Nông thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1757/QĐ-TTg ngày 31/12/2023, UBND thành phố Gia Nghĩa chỉ được triển khai thực hiện sau khi đã điều chỉnh Kế hoạch sử dụng đất phù hợp với Quy hoạch đất lâm nghiệp nêu trên.
10. Đối với các dự án, công trình đã được cập nhật, bổ sung vào Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 mà phải thu hồi đất theo khoản 3 điều 62 Luật Đất đai năm 2013, UBND thành phố Gia Nghĩa chỉ được triển khai thực hiện sau khi được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua danh mục dự án cần thu hồi đất và phù hợp với các chỉ tiêu sử dụng đất đã được phân bổ trong quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
11. Đối với các vị trí, công trình, dự án nằm trong Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 866/QĐ-TTg ngày 18/7/2023, UBND thành phố Gia Nghĩa chỉ được triển khai thực hiện các công trình, dự án sau khi có ý kiến của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
12. Đối với các dự án nằm trong khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1277/QĐ-TTg ngày 01/11/2023. UBND thành phố Gia Nghĩa chỉ được triển khai dự án khi tuân thủ theo Điều 8, Điều 9 Nghị định số 51/2021/NĐ-CP ngày 01/4/2021 của Chính phủ và Công văn số 7002/UBND-NNTNMT ngày 15/11/2023 của UBND tỉnh về việc triển khai thực hiện Quyết định số 1277/QĐ-TTg ngày 01/11/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia.
13. Chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh trong việc sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, tuân thủ đúng các quy định của pháp luật.
14. Định kỳ trước ngày 15/12 hàng năm, tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất hàng năm của địa phương gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định.
Điều 3. Hội đồng thẩm định quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2030, kế hoạch sử dụng đất hàng năm các huyện, thành phố Gia Nghĩa, UBND thành phố Gia Nghĩa và Đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm trước pháp luật và UBND tỉnh đối với các nội dung tại Điều 1 Quyết định này.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Công Thương, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Văn hóa Thể thao và Du lịch; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND thành phố Gia Nghĩa; Hội đồng thẩm định quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2030 và kế hoạch sử dụng sử dụng đất hàng năm các huyện, thành phố Gia Nghĩa; Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
DIỆN TÍCH CÁC LOẠI ĐẤT PHÂN BỔ TRONG NĂM 2024 THÀNH PHỐ GIA NGHĨA
(Kèm theo Quyết định số 522/QĐ-UBND ngày 26 tháng 4 năm 2024 của UBND tỉnh Đắk Nông)
Đơn vị tính: ha
| Số TT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích năm 2024 | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | |||||||
| Phường Nghĩa Đức | Phường Nghĩa Phú | Phường Nghĩa Tân | Phường Nghĩa Thành | Phường Nghĩa Trung | Phường Quảng Thành | Xã Đắk Nia | Xã Đăk R'Moan | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5) +...+ (12) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) |
| I | Loại đất |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng diện tích tự nhiên |
| 28.410,67 | 1.702,78 | 1.288,14 | 1.858,29 | 310,50 | 1.226,02 | 7.760,57 | 9.351,93 | 4.912,44 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 23.047,25 | 1.118,32 | 705,25 | 1.209,31 | 75,52 | 727,75 | 7.280,80 | 8.173,93 | 3.818,78 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 51,51 |
|
|
|
|
|
| 51,51 |
|
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 51,05 |
|
|
|
|
|
| 51,05 |
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 1.687,57 | 3,51 | 10,40 | 70,91 | 14,34 | 53,19 | 550,66 | 917,96 | 66,59 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 18.988,59 | 1.070,01 | 670,60 | 1.051,67 | 58,85 | 630,44 | 5.758,68 | 6.231,71 | 3.516,63 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 935,67 |
| 12,37 | 21,19 |
|
| 788,23 | 0,01 | 113,87 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 402,63 |
|
| 12,92 |
|
| 96,50 | 292,46 | 0,76 |
|
| Trong đó: Đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN | 319,86 |
|
| 11,40 |
|
| 26,60 | 281,10 | 0,76 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 497,51 | 31,96 | 8,46 | 41,62 | 2,33 | 36,71 | 76,91 | 199,47 | 100,05 |
| 1.8 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 483,78 | 12,84 | 0,67 | 8,00 |
| 5,41 | 7,07 | 428,91 | 20,88 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 5.353,34 | 584,46 | 585,63 | 651,98 | 234,98 | 500,27 | 472,44 | 1.229,92 | 1.093,66 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 49,99 | 11,90 | 14,68 | 12,82 |
| 1,74 |
| 3,61 | 5,24 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 87,78 | 48,72 | 30,17 | 7,33 | 0,62 | 0,15 | 0,23 | 0,30 | 0,25 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | SKN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 250,57 | 50,72 | 9,90 | 18,45 | 4,22 | 28,40 | 2,38 | 9,76 | 126,74 |
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 14,68 | 4,00 | 0,80 | 2,55 | 0,52 | 1,32 |
| 5,48 |
|
| 2.7 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | 4,31 |
|
|
|
|
|
| 4,31 |
|
| 2.8 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 294,29 |
| 8,38 |
|
|
| 8,10 | 166,34 | 111,46 |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 2.469,14 | 195,12 | 376,24 | 353,69 | 121,86 | 228,52 | 150,72 | 443,54 | 599,45 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Đất giao thông | DGT | 861,75 | 98,18 | 85,41 | 93,48 | 55,04 | 114,88 | 118,31 | 220,02 | 76,44 |
|
| Đất thủy lợi | DTL | 317,57 | 73,99 | 0,19 | 8,37 | 50,27 | 38,82 | 11,50 | 115,47 | 18,96 |
|
| Đất cơ sở văn hóa | DVH | 11,80 | 8,94 |
| 1,45 |
| 0,22 |
| 1,20 |
|
|
| Đất cơ sở y tế | DYT | 20,19 | 1,32 | 0,69 | 0,09 | 0,07 | 15,01 | 2,29 | 0,22 | 0,51 |
|
| Đất cơ sở giáo dục đào tạo | DGD | 117,28 | 3,17 | 15,53 | 24,37 | 8,26 | 46,09 | 8,97 | 7,04 | 3,85 |
|
| Đất cơ sở thể dục, thể thao | DTT | 15,39 | 6,18 | 0,26 | 5,61 | 0,09 | 3,26 |
|
|
|
|
| Đất công trình năng lượng | DNL | 1.050,98 | 0,04 | 269,42 | 215,66 |
| 0,39 | 9,30 | 68,12 | 488,05 |
|
| Đất công trình bưu chính viễn thông | DBV | 2,68 | 0,04 | 0,08 | 0,57 | 0,45 | 1,04 | 0,12 | 0,25 | 0,14 |
|
| Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia | DKG |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | 6,61 | 1,70 |
|
|
|
|
| 4,91 |
|
|
| Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 7,90 |
|
|
|
|
|
| 7,90 |
|
|
| Đất cơ sở tôn giáo | TON | 10,77 | 1,56 | 0,66 | 1,27 | 0,81 |
| 0,24 | 3,51 | 2,72 |
|
| Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 38,96 |
| 4,00 | 2,82 | 4,94 | 3,52 |
| 14,90 | 8,78 |
|
| Đất cơ sở nghiên cứu khoa học | DKH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Đất cơ sở dịch vụ về xã hội | DXH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Đất chợ | DCH | 7,24 |
|
|
| 1,94 | 5,30 |
|
|
|
| 2.10 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL | 96,31 |
|
|
|
|
|
| 96,31 |
|
| 2.11 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 4,41 | 0,42 | 0,06 | 0,26 | 0,24 | 0,40 | 0,99 | 0,86 | 1,17 |
| 2.12 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 98,74 | 39,80 | 9,08 | 8,93 | 9,20 | 15,61 | 0,04 | 16,07 |
|
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 228,08 |
|
|
|
|
|
| 148,21 | 79,87 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 773,65 | 201,48 | 103,41 | 151,31 | 93,33 | 147,17 | 76,96 |
|
|
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 84,87 | 18,40 | 1,49 | 27,80 | 0,97 | 33,91 | 0,89 | 0,90 | 0,52 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 14,32 | 0,55 | 0,34 | 10,31 | 0,05 | 0,86 | 2,21 |
|
|
| 2.17 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 0,18 |
|
|
|
|
|
|
| 0,18 |
| 2.18 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 820,30 | 11,64 | 27,40 | 54,64 | 0,30 | 26,73 | 220,96 | 309,85 | 168,78 |
| 2.19 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 61,75 | 1,71 | 3,66 | 3,90 | 3,68 | 15,46 | 8,96 | 24,39 |
|
| 2.20 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 10,08 |
|
|
|
|
| 10,08 |
|
|
| II | Khu chức năng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Đất khu công nghệ cao | KCN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Đất khu kinh tế | KKT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Đất đô thị | KDT | 14.146,29 | 1.702,78 | 1.288,14 | 1.858,29 | 310,50 | 1.226,02 | 7.760,57 |
|
|
| 4 | Khu sản xuất nông nghiệp (khu vực chuyên trồng lúa nước, khu vực chuyên trồng cây công nghiệp lâu năm) | KNN | 19.039,64 | 1.070,01 | 670,60 | 1.051,67 | 58,85 | 630,44 | 5.758,68 | 6.282,75 | 3.516,63 |
| 5 | Khu lâm nghiệp (khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất) | KLN | 1.338,30 |
| 12,37 | 34,11 |
|
| 884,73 | 292,47 | 114,63 |
| 6 | Khu du lịch | KDL |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 7 | Khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học | KBT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 8 | Khu phát triển công nghiệp (khu công nghiệp, cụm công nghiệp) | KPC |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 9 | Khu đô thị (trong đó có khu đô thị mới) | DTC | 414,99 | 71,76 | 195,64 | 32,55 |
| 115,04 |
|
|
|
| 10 | Khu thương mại - dịch vụ | KTM | 250,57 | 50,72 | 9,90 | 18,45 | 4,22 | 28,40 | 2,38 | 9,76 | 126,74 |
| 11 | Khu đô thị - thương mại - dịch vụ | KDV |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 12 | Khu dân cư nông thôn | DNT | 445,00 |
|
|
|
|
|
| 160,00 | 285,00 |
| 13 | Khu ở, làng nghề, sản xuất phi nông nghiệp nông thôn | KON |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
KẾ HOẠCH THU HỒI ĐẤT NĂM 2024 THÀNH PHỐ GIA NGHĨA
(Kèm theo Quyết định số 522/QĐ-UBND ngày 26 tháng 4 năm 2024 của UBND tỉnh Đắk Nông)
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | |||||||
| Phường Nghĩa Đức | Phường Nghĩa Phú | Phường Nghĩa Tân | Phường Nghĩa Thành | Phường Nghĩa Trung | Phường Quảng Thành | Xã Đắk Nia | Xã Đăk R'Moan | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)= (5) +...+ (12) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 440,38 | 105,42 | 76,59 | 49,54 | 36,70 | 81,71 | 17,55 | 72,44 | 0,45 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 6,28 |
|
| 1,43 |
| 1,36 |
| 3,49 |
|
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 432,72 | 105,33 | 76,54 | 47,74 | 36,70 | 80,23 | 17,55 | 68,19 | 0,45 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | RSX | 0,26 |
|
|
|
|
|
| 0,26 |
|
|
| Trong đó: Đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 1,06 | 0,09 | 0,05 | 0,37 |
| 0,05 |
| 0,50 |
|
| 1.7 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 0,07 |
|
|
|
| 0,07 |
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 22,90 | 3,02 | 4,76 | 4,87 | 4,52 | 2,38 |
| 3,35 |
|
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 0,02 | 0,02 |
|
|
|
|
|
|
|
| 2.3 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 1,39 | 1,05 |
|
| 0,34 |
|
|
|
|
| 2.4 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 9,55 | 0,20 | 2,38 | 3,14 | 0,96 | 1,59 |
| 1,28 |
|
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Đất giao thông | DGT | 2,12 |
| 0,86 | 0,59 | 0,44 | 0,23 |
|
|
|
|
| Đất cơ sở giáo dục đào tạo | DGD | 1,89 | 0,20 | 1,49 |
| 0,18 | 0,02 |
|
|
|
|
| Đất cơ sở thể dục, thể thao | DTT | 2,69 |
|
| 2,55 |
| 0,14 |
|
|
|
|
| Đất công trình năng lượng | DNL | 0,03 |
| 0,03 |
|
|
|
|
|
|
|
| Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 1,28 |
|
|
|
|
|
| 1,28 |
|
|
| Đất chợ | DCH | 1,54 |
|
|
| 0,34 | 1,20 |
|
|
|
| 2.5 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 0,51 |
| 0,33 |
| 0,18 |
|
|
|
|
| 2.6 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 0,25 | 0,25 |
|
|
|
|
|
|
|
| 2.7 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 1,97 |
|
|
|
|
|
| 1,97 |
|
| 2.8 | Đất ở tại đô thị | ODT | 8,70 | 1,50 | 1,95 | 1,72 | 3,01 | 0,52 |
|
|
|
| 2.9 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 0,14 |
| 0,01 |
| 0,03 |
|
| 0,10 |
|
| 2.10 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 0,29 |
| 0,07 |
|
| 0,22 |
|
|
|
| 2.11 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 0,07 |
| 0,01 | 0,01 |
| 0,05 |
|
|
|
KẾ HOẠCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2024 THÀNH PHỐ GIA NGHĨA
(Kèm theo Quyết định số 522/QĐ-UBND ngày 26 tháng 4 năm 2024 của UBND tỉnh Đắk Nông)
Đơn vị tính: Ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | |||||||
| Phường Nghĩa Đức | Phường Nghĩa Phú | Phường Nghĩa Tân | Phường Nghĩa Thành | Phường Nghĩa Trúng | Phường Quảng Thành | Xã Đắk Nia | Xã Đăk R'Moan | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5) +...+ (12) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp |
| 787,11 | 134,24 | 82,92 | 78,31 | 39,82 | 105,75 | 31,55 | 121,46 | 193,06 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 15,26 |
|
| 1,43 |
| 1,36 |
| 3,49 | 8,98 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 766,37 | 134,15 | 82,87 | 76,51 | 39,82 | 104,28 | 31,30 | 117,21 | 180,23 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH/PNN | 0,25 |
|
|
|
|
| 0,25 |
|
|
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN | 0,26 |
|
|
|
|
|
| 0,26 |
|
|
| Trong đó: Đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | 4,91 | 0,09 | 0,05 | 0,37 |
| 0,05 |
| 0,50 | 3,85 |
| 1.8 | Đất nông nghiệp khác | NKH/PNN | 0,07 |
|
|
|
| 0,07 |
|
|
|
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm | LUA/CLN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.2 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng rừng | LUA/LNP |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.3 | Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | LUA/NTS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.4 | Đất trồng lúa chuyển sang đất làm muối | LUA/LMU |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | HNK/NTS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.6 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất làm muối | HNK/LMU |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.7 | Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RPH/NKR(a) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.8 | Đất rừng đặc dụng chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RDD/NKR(a) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.9 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RSX/NKR(a) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN/NKR(a) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 4,71 | 1,25 | 1,95 | 0,59 | 0,55 | 0,37 |
|
|
|
- 1 Nghị định 51/2021/NĐ-CP về quản lý khoáng sản tại các khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia
- 2 Quyết định 866/QĐ-TTg năm 2023 phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Quyết định 1277/QĐ-TTg năm 2023 phê duyệt khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Quyết định 1757/QĐ-TTg năm 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Đắk Nông thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật Quy hoạch 2017
- 5 Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 6 Nghị định 37/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
- 7 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 8 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 9 Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 10 Thông tư 01/2021/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 11 Quyết định 326/QĐ-TTg năm 2022 về phân bổ chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, Kế hoạch sử dụng đất quốc gia 5 năm 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 12 Quyết định 839/QĐ-UBND năm 2022 về phân bổ chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 tỉnh Đắk Nông cho các huyện, thành phố Gia Nghĩa
- 13 Nghị quyết 61/2022/QH15 về tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch và giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ lập và nâng cao chất lượng quy hoạch thời kỳ 2021-2030 do Quốc hội ban hành
- 1 Quyết định 1075/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông
- 2 Quyết định 153/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông
- 3 Quyết định 185/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Đắk R’lấp, tỉnh Đắk Nông
- 4 Quyết định 522/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam
- 5 Quyết định 523/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam
- 6 Quyết định 570/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của huyện Đông Giang, tỉnh Quảng Nam
- 7 Quyết định 783/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật Quy hoạch 2017
- 5 Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 6 Nghị định 37/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
- 7 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 8 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 9 Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 10 Nghị định 51/2021/NĐ-CP về quản lý khoáng sản tại các khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia
- 11 Thông tư 01/2021/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 12 Quyết định 326/QĐ-TTg năm 2022 về phân bổ chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, Kế hoạch sử dụng đất quốc gia 5 năm 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 13 Quyết định 839/QĐ-UBND năm 2022 về phân bổ chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 tỉnh Đắk Nông cho các huyện, thành phố Gia Nghĩa
- 14 Nghị quyết 61/2022/QH15 về tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch và giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ lập và nâng cao chất lượng quy hoạch thời kỳ 2021-2030 do Quốc hội ban hành
- 15 Quyết định 866/QĐ-TTg năm 2023 phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 16 Quyết định 1075/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông
- 17 Quyết định 1277/QĐ-TTg năm 2023 phê duyệt khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 18 Quyết định 1757/QĐ-TTg năm 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Đắk Nông thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 19 Quyết định 153/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông
- 20 Quyết định 185/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Đắk R’lấp, tỉnh Đắk Nông
- 21 Quyết định 522/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam
- 22 Quyết định 523/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam
- 23 Quyết định 570/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của huyện Đông Giang, tỉnh Quảng Nam
- 24 Quyết định 783/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam