Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 1536/2004/QĐ-NHNN do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành quy định về Quy chế tổ chức và hoạt động của Cục Phát hành và Kho quỹ, nhằm thiết lập cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của đơn vị này trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Quy chế này áp dụng đối với Cục Phát hành và Kho quỹ, các đơn vị trực thuộc bao gồm Chi cục Phát hành và Kho quỹ tại Thành phố Hồ Chí Minh, cùng các cán bộ, công chức và các đơn vị, cá nhân liên quan thuộc cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Cơ cấu tổ chức của Cục Phát hành và Kho quỹ

Cơ cấu tổ chức của Cục Phát hành và Kho quỹ được thiết lập chặt chẽ nhằm đảm bảo thực hiện tốt các nhiệm vụ chuyên môn về quản lý tiền tệ và kho quỹ, bao gồm:

  • Các phòng và đơn vị tương đương tại trụ sở chính: Phòng Tổng hợp; Phòng Nghiệp vụ phát hành; Phòng Kế toán - Tài vụ và điều hoà tiền mặt; Phòng Quản lý kho quỹ; Kho tiền Trung ương tại Hà Nội (Kho tiền I); Đội xe; Bộ phận Tiêu huỷ tiền. Trong đó, Kho tiền I được sử dụng con dấu riêng để thực hiện các giao dịch theo quy định. Nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể của từng phòng, đơn vị do Cục trưởng quy định.
  • Đơn vị trực thuộc tại phía Nam: Chi cục Phát hành và Kho quỹ tại Thành phố Hồ Chí Minh (gọi tắt là Chi cục Phát hành và Kho quỹ). Chi cục này có tư cách pháp lý độc lập tương đối, có tài khoản và con dấu riêng để giao dịch.
  • Cơ cấu tổ chức nội bộ của Chi cục Phát hành và Kho quỹ tại Thành phố Hồ Chí Minh bao gồm: Phòng Hành chính; Phòng Kế toán - Tài vụ; Kho tiền Trung ương tại Thành phố Hồ Chí Minh (Kho tiền II); Bộ phận Tiêu huỷ tiền.
  • Công tác điều hành Chi cục do Chi cục trưởng kiêm Trưởng kho tiền đảm nhiệm, hỗ trợ bởi một số Phó Chi cục trưởng. Các chức danh Chi cục trưởng và Phó Chi cục trưởng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước bổ nhiệm. Nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể của Chi cục do Cục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ quy định.

Nhiệm vụ và quyền hạn của Cục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ

Cục trưởng là người đứng đầu, chịu trách nhiệm cao nhất trước Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Cục với các quyền hạn và nhiệm vụ cụ thể:

  • Tổ chức thực hiện toàn diện các chức năng, nhiệm vụ được giao của Cục Phát hành và Kho quỹ.
  • Quyết định chương trình, kế hoạch công tác của Cục và áp dụng các biện pháp cần thiết thuộc thẩm quyền để hoàn thành nhiệm vụ.
  • Quản lý và sử dụng cán bộ, công chức của Cục theo đúng phân cấp và uỷ quyền của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
  • Thừa lệnh Thống đốc ký các văn bản hành chính theo thẩm quyền được giao.
  • Ký và đóng dấu của Cục trên các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của Cục.
  • Đại diện Ngân hàng Nhà nước ký kết các hợp đồng in, đúc tiền, cũng như các hợp đồng sản xuất và tiêu thụ tiền lưu niệm của Ngân hàng Nhà nước.

Nhiệm vụ và quyền hạn của Phó Cục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ

Phó Cục trưởng là người giúp việc cho Cục trưởng, thực hiện các nhiệm vụ được phân công cụ thể:

  • Giúp Cục trưởng tổ chức thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Cục; trực tiếp chỉ đạo và điều hành một số lĩnh vực công tác theo sự phân công của Cục trưởng; chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và trước pháp luật về kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao.
  • Được ký thay Cục trưởng trên các văn bản hành chính và các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ của Cục theo phạm vi công việc được phân công.
  • Trong trường hợp Cục trưởng vắng mặt, một Phó Cục trưởng sẽ được uỷ quyền điều hành và giải quyết toàn bộ công việc chung của Cục, chịu trách nhiệm về các quyết định trong thời gian uỷ quyền và có trách nhiệm báo cáo lại kết quả công việc khi Cục trưởng trở lại làm việc.
  • Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng giao trực tiếp.

Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Quyết định này bãi bỏ Quyết định số 380/1998/QĐ-NHNN9 ngày 14/11/1998 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy chế Tổ chức và hoạt động của Vụ Nghiệp vụ phát hành và Kho quỹ, cùng các quy định trước đây trái với Quyết định này.

Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Cục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ, cùng Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Việc sửa đổi, bổ sung các điều khoản trong Quy chế kèm theo Quyết định do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét và quyết định.

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 1536/2004/QĐ-NHNN

Hà nội, ngày 02 tháng 12 năm 2004 

 

 

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CỤC PHÁT HÀNH VÀ KHO QUỸ

 

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 01/1997/QH10 ngày 12/12/1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 10/2003/QH11 ngày 17/6/2003;
Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 5/11/2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 52/2003/NĐ-CP ngày 19/5/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ;
Sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế Tổ chức và hoạt động của Cục Phát hành và Kho quỹ".

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Bãi bỏ Quyết định số 380/1998/QĐ-NHNN9 ngày 14/11/1998 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy chế Tổ chức và hoạt động của Vụ Nghiệp vụ phát hành và Kho quỹ và các quy định trước đây trái với Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Cục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
THỐNG ĐỐC




Lê Đức Thúy

 

QUY CHẾ

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CỤC PHÁT HÀNH VÀ KHO QUỸ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1536/2004/QĐ-NHNN ngày 02 tháng 12 năm 2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)

Chương 1:

ĐIỀU KHOẢN CHUNG

Điều 1. Cục Phát hành và Kho quỹ là đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước, giúp Thống đốc thực hiện chức năng quản lý nhà nước và chức năng ngân hàng trung ương trong lĩnh vực phát hành và kho quỹ.

Điều 2. Cục Phát hành và Kho quỹ có tài khoản và con dấu riêng và được cấp kinh phí hoạt động theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Điều hành Cục Phát hành và Kho quỹ là Cục trưởng, giúp việc Cục trưởng có một số Phó Cục trưởng; Cục trưởng và Phó Cục trưởng do Thống đốc bổ nhiệm. Tổ chức và hoạt động của Cục thực hiện theo nguyên tắc tập trung dân chủ và chế độ thủ trưởng.

Chương 2:

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CỤC PHÁT HÀNH VÀ KHO QUỸ

Điều 4. Cục Phát hành và Kho quỹ có các nhiệm vụ, quyền hạn dưới đây:

1. Xây dựng, trình Thống đốc các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành của Cục.

2. Tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn, triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến lĩnh vực tổ chức in, đúc, bảo quản, vận chuyển tiền, nghiệp vụ phát hành, thu hồi, thay thế và tiêu huỷ tiền; ban hành các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn thuộc chuyên ngành quản lý theo thẩm quyền.

3. Theo dõi, kiểm tra, tổng hợp, đánh giá và báo cáo tình hình thực hiện các văn bản có liên quan; yêu cầu các đơn vị liên quan cung cấp tài liệu, số liệu, thông tin cần thiết để thực thi nhiệm vụ của mình.

4. Xây dựng, trình Thống đốc dự án, đề án in, đúc các loại tiền mới chưa công bố lưu hành để bổ sung, thay thế tiền trong lưu thông.

5. Tham mưu, giúp Thống đốc thẩm định các mẫu tiền và các loại giấy tờ có giá do Ngân hàng Nhà nước dự kiến phát hành.

6. Xây dựng, trình Thống đốc kế hoạch hàng năm và dài hạn về in, đúc tiền, tiền lưu niệm; phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện sau khi được Thống đốc phê duyệt.

7. Nghiên cứu, đề xuất để Thống đốc trình Thủ tướng Chính phủ về:

a) Cơ cấu, mệnh giá các loại tiền mới phát hành;

b) Thời điểm công bố phát hành, hình thức phát hành, thu hồi, thay thế các loại tiền đình chỉ lưu hành.

8. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng chủ trương của Nhà nước lưu hành tiền mới, thu hồi tiền đình chỉ lưu hành.

9. Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị tổ chức kinh tế, xã hội và nhân dân sử dụng, bảo vệ đồng tiền của Việt Nam.

10. Bảo quản an toàn các loại tiền chưa công bố lưu hành, tiền đang lưu hành (kể cả tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông), tiền mẫu, tiền lưu niệm, tiền đình chỉ lưu hành, vàng bạc, kim khí quý, đá quý, ngoại tệ, các loại tài sản quý và giấy tờ có giá đang được lưu giữ tại các Kho tiền Trung ương thuộc phạm vi quản lý và bảo quản của Ngân hàng Nhà nước.

11. Tổ chức điều hoà lưu thông tiền mặt, đáp ứng nhu cầu thanh toán bằng tiền mặt của nền kinh tế.

12. Tổ chức bán tiền mẫu, tiền lưu niệm, tiền đình chỉ lưu hành theo quy định của Thống đốc.

13. Xây dựng kế hoạch tiêu huỷ các loại tiền rách nát, hư hỏng, không đủ tiêu chuẩn lưu thông, tiền đình chỉ lưu hành, tiền giả, tiền bị huỷ hoại trình Thống đốc duyệt và phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện.

14. Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an bảo vệ Kho tiền Trung ương; tổ chức tiếp nhận, vận chuyển an toàn, bí mật tiền, tài sản quý và giấy tờ có giá từ các nhà máy in đúc tiền, sân bay, bến cảng, nhà ga về các kho tiền thuộc hệ thống Ngân hàng Nhà nước và ngược lại; giữa các kho tiền thuộc hệ thống Ngân hàng Nhà nước.

15. Phối hợp với các ngành có liên quan phát hiện xử lý kịp thời theo quy định của pháp luật các hành vi làm tiền giả; vận chuyển, tàng trữ, lưu hành, mua bán tiền giả; huỷ hoại đồng tiền hoặc từ chối nhận, lưu hành đồng tiền do Ngân hàng Nhà nước phát hành.

16. Tổ chức giám định tiền giả, tiền nghi giả theo quy định của pháp luật.

17. Xây dựng, trình Thống đốc kế hoạch đầu tư xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp các Kho tiền Trung ương; phối hợp với vụ Kế toán - Tài chính và các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện sau khi được Thống đốc phê duyệt.

Chủ trì, phối hợp với Vụ Kế toán -Tài chính thẩm định về kỹ thuật phương án xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp kho tiền của Chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trình Thống đốc quyết định.

18. Thực hiện việc xuất, nhập, ghi chép sổ sách kế toán, thống kê các loại tiền mặt, vàng bạc, kim khí quý, đá quý, ngoại tệ và các loại tài sản khác bảo quản tại các Kho tiền Trung ương.

19. Lập kế hoạch tài chính về in, đúc tiền, tiêu huỷ tiền, chi phí quản lý phát hành và chi phí khác liên quan đến hoạt động của Cục Phát hành và Kho quỹ và tổ chức thực hiện khi được Thống đốc duyệt.

20. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước trên lĩnh vực xuất, nhập khẩu hàng hoá thuộc diện quản lý chuyên ngành của Ngân hàng Nhà nước theo quy định của pháp luật.

21. Quản lý tài chính, tài sản và các nguồn lực khác được giao theo quy định của pháp luật.

22. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Thống đốc giao.

Chương 3:

CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ ĐIỀU HÀNH

Điều 5. Cơ cấu tổ chức của Cục Phát hành và Kho quỹ bao gồm:

1. Các phòng và tương đương:

- Phòng Tổng hợp;

- Phòng Nghiệp vụ phát hành;

- Phòng Kế toán - Tài vụ và điều hoà tiền mặt;

- Phòng Quản lý kho quỹ;

- Kho tiền Trung ương tại Hà Nội (Kho tiền I);

- Đội xe;

- Bộ phận Tiêu huỷ tiền.

Kho tiền I con dấu riêng để giao dịch.

Nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể của các đơn vị trên do Cục trưởng quy định.

2. Đơn vị trực thuộc: Chi cục Phát hành và Kho quỹ tại Thành phố Hồ Chí Minh (gọi tắt là Chi cục Phát hành và Kho quỹ);

Chi cục Phát hành và Kho quỹ có tài khoản và con dấu riêng để giao dịch.

Cơ cấu tổ chức của Chi cục Phát hành và Kho quỹ gồm:

- Phòng Hành chính;

- Phòng Kế toán - Tài vụ;

- Kho tiền Trung ương tại Thành phố Hồ Chí Minh (Kho tiền II);

- Bộ phận Tiêu huỷ tiền.

Điều hành Chi cục là Chi cục trưởng kiêm Trưởng kho tiền; giúp việc Chi cục trưởng có một số Phó Chi cục trưởng; Chi cục trưởng và Phó Chi cục trưởng do Thống đốc bổ nhiệm. Nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể của Chi cục do Cục trưởng quy định.

Điều 6. Nhiệm vụ và quyền hạn của Cục trưởng

1. Tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ được quy định tại Điều 4 Quy chế này; chịu trách nhiệm trước Thống đốc và pháp luật về mọi mặt hoạt động của Cục.

2. Quyết định chương trình, kế hoạch công tác của Cục và áp dụng các biện pháp cần thiết theo thẩm quyền nhằm hoàn thành nhiệm vụ được giao.

3. Thực hiện việc quản lý, sử dụng cán bộ, công chức theo phân cấp, uỷ quyền của Thống đốc.

4. Thừa lệnh Thống đốc ký các văn bản hành chính theo thẩm quyền.

5. Được ký, đóng dấu của Cục trên các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ thuộc chức năng, nhiệm vụ của Cục.

6. Được ký các hợp đồng in, đúc tiền, hợp đồng sản xuất và tiêu thụ tiền lưu niệm của Ngân hàng Nhà nước.

Điều 7. Nhiệm vụ và quyền hạn của Phó Cục trưởng

1. Giúp Cục trưởng tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Cục; trực tiếp chỉ đạo, điều hành một số mặt công tác theo phân công của Cục trưởng và chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và trước pháp luật về các nhiệm vụ được giao.

2. Được ký thay Cục trưởng trên các văn bản hành chính và các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ của Cục theo sự phân công của Cục trưởng.

3. Khi Cục trưởng vắng mặt, một Phó Cục trưởng được uỷ quyền điều hành, giải quyết các công việc của Cục và chịu trách nhiệm về những việc đã giải quyết và phải báo cáo lại khi Cục trưởng có mặt.

4. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng giao.

Chương 4:

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 8. Việc sửa đổi, bổ sung các điều khoản trong Quy chế này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định./.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 1536/2004/QĐ-NHNN ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của cục phát hành và kho quỹ do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành

Số hiệu: 1536/2004/QĐ-NHNN
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 02/12/2004
Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước
Người ký: Lê Đức Thúy
Ngày công báo: 15/12/2004
Số công báo: Số 15
Ngày hiệu lực: 30/12/2004
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tiền tệ - Ngân hàng, Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 1536/2004/QĐ-NHNN ban hành quy chế...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký