Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi 2003 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2003, nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tập trung vào việc hoàn thiện các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, định nghĩa lại các thuật ngữ chuyên ngành và điều chỉnh các hoạt động nghiệp vụ của Ngân hàng Nhà nước.

Phạm vi và đối tượng áp dụng: Văn bản này áp dụng đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các tổ chức tín dụng, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến hoạt động tiền tệ, ngân hàng và ngoại hối tại Việt Nam.

- Hệ thống giải thích từ ngữ chuyên ngành tài chính - tiền tệ (Sửa đổi Điều 9)

Luật sửa đổi, bổ sung định nghĩa của 17 thuật ngữ cốt lõi trong hoạt động ngân hàng nhằm tạo cơ sở pháp lý thống nhất, bao gồm:

  • Tiền tệ: Là phương tiện thanh toán, bao gồm tiền giấy, tiền kim loại và các giấy tờ có giá như tiền.
  • Thị trường tiền tệ: Là thị trường vốn ngắn hạn, nơi mua, bán ngắn hạn các giấy tờ có giá, bao gồm tín phiếu kho bạc, tín phiếu Ngân hàng Nhà nước, chứng chỉ tiền gửi và các giấy tờ có giá khác.
  • Hoạt động ngân hàng: Là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán.
  • Nghiệp vụ thị trường mở: Là nghiệp vụ mua, bán ngắn hạn các giấy tờ có giá do Ngân hàng Nhà nước thực hiện trên thị trường tiền tệ nhằm thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.
  • Dự trữ bắt buộc: Là số tiền mà tổ chức tín dụng phải gửi tại Ngân hàng Nhà nước để thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.
  • Ngoại hối và Hoạt động ngoại hối: Định nghĩa rõ phạm vi ngoại hối (tiền nước ngoài, vàng tiêu chuẩn quốc tế, các giấy tờ có giá và các công cụ thanh toán bằng tiền nước ngoài) và các hoạt động đầu tư, vay, cho vay, bảo lãnh, mua, bán và các giao dịch khác về ngoại hối.
  • Tỷ giá hối đoái và Dự trữ quốc tế: Xác định tỷ lệ giữa giá trị của đồng Việt Nam với đồng tiền nước ngoài; quy định cơ cấu dự trữ quốc tế gồm Dự trữ ngoại hối nhà nước do Ngân hàng Nhà nước quản lý và Dự trữ ngoại hối của các tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối.
  • Tái cấp vốn và các hình thức liên quan: Quy định về tái cấp vốn (hình thức cấp tín dụng có bảo đảm của Ngân hàng Nhà nước nhằm cung ứng vốn ngắn hạn và phương tiện thanh toán cho các ngân hàng), cho vay lại theo hồ sơ tín dụng, lãi suất cơ bản, lãi suất tái cấp vốn và lãi suất tái chiết khấu.
  • Phân loại giấy tờ có giá: Phân định rõ giấy tờ có giá ngắn hạn (thời hạn dưới một năm) và giấy tờ có giá dài hạn (thời hạn từ một năm trở lên kể từ khi phát hành đến khi đến hạn), cùng khái niệm mua, bán ngắn hạn (kỳ hạn dưới một năm).

- Các hình thức tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước (Sửa đổi Điều 17)

Ngân hàng Nhà nước thực hiện việc tái cấp vốn cho các ngân hàng thông qua ba hình thức cụ thể sau:

  • Cho vay lại theo hồ sơ tín dụng cho các ngân hàng đã cho vay đối với khách hàng.
  • Chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá khác.
  • Cho vay có bảo đảm bằng cầm cố thương phiếu và các giấy tờ có giá khác.

- Quy định về nghiệp vụ thị trường mở (Sửa đổi Điều 21)

Ngân hàng Nhà nước thực hiện nghiệp vụ thị trường mở nhằm mục tiêu thực thi chính sách tiền tệ quốc gia thông qua các phương thức:

  • Thực hiện mua, bán ngắn hạn các công cụ tài chính trên thị trường tiền tệ.
  • Các loại giấy tờ có giá được giao dịch bao gồm: tín phiếu kho bạc, chứng chỉ tiền gửi, tín phiếu Ngân hàng Nhà nước và các loại giấy tờ có giá khác.

- Quy định về tạm ứng cho ngân sách nhà nước (Sửa đổi Điều 32)

Luật quy định chặt chẽ cơ chế hỗ trợ tài chính tạm thời cho ngân sách trung ương:

  • Ngân hàng Nhà nước tạm ứng cho ngân sách trung ương để xử lý thiếu hụt tạm thời quỹ ngân sách nhà nước theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
  • Khoản tạm ứng này bắt buộc phải được hoàn trả trong năm ngân sách.
  • Trường hợp đặc biệt chưa thể hoàn trả trong năm ngân sách phải do Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét và quyết định.

- Các sửa đổi kỹ thuật và điều khoản thi hành khác (Điều 2)

  • Bỏ cụm từ "cơ quan thuộc Chính phủ" tại tên Điều 6 và khoản 1 Điều 6 để phù hợp với vị trí pháp lý của Ngân hàng Nhà nước.
  • Thay thế cơ quan phối hợp từ "Bộ Nội vụ" thành "Bộ Công an" tại khoản 2 Điều 28 liên quan đến công tác an ninh, an toàn hoạt động ngân hàng.

Hiệu lực thi hành: Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi 2003 chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2003. Chính phủ chịu trách nhiệm quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành luật này.

QUỐC HỘI
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 10/2003/QH11

Hà Nội, ngày 17 tháng 6 năm 2003

LUẬT

CỦA QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM SỐ 10/2003/QH11 NGÀY 17 THÁNG 6 NĂM 2003 VỀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;

Luật này sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 12 tháng 12 năm 1997.

Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam :

1- Điều 9 được sửa đổi, bổ sung như sau:

Điều 9. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau :

1. Tiền tệ là phương tiện thanh toán, bao gồm tiền giấy, tiền kim loại và các giấy tờ có giá như tiền.

2. Thị trường tiền tệ là thị trường vốn ngắn hạn, nơi mua, bán ngắn hạn các giấy tờ có giá, bao gồm tín phiếu kho bạc, tín phiếu Ngân hàng Nhà nước, chứng chỉ tiền gửi và các giấy tờ có giá khác.

3. Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán.

4. Nghiệp vụ thị trường mở là nghiệp vụ mua, bán ngắn hạn các giấy tờ có giá do Ngân hàng Nhà nước thực hiện trên thị trường tiền tệ nhằm thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.

5. Dự trữ bắt buộc là số tiền mà tổ chức tín dụng phải gửi tại Ngân hàng Nhà nước để thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.

6. Ngoại hối là tiền nước ngoài, vàng tiêu chuẩn quốc tế, các giấy tờ có giá và các công cụ thanh toán bằng tiền nước ngoài.

7. Hoạt động ngoại hối là các hoạt động đầu tư, vay, cho vay, bảo lãnh, mua, bán và các giao dịch khác về ngoại hối.

8. Tỷ giá hối đoái là tỷ lệ giữa giá trị của đồng Việt Nam với giá trị của đồng tiền nước ngoài.

9. Dự trữ quốc tế là Dự trữ ngoại hối nhà nước do Ngân hàng Nhà nước quản lý và Dự trữ ngoại hối của các tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối.

10. Tái cấp vốn là hình thức cấp tín dụng có bảo đảm của Ngân hàng Nhà nước nhằm cung ứng vốn ngắn hạn và phương tiện thanh toán cho các ngân hàng.

11. Cho vay lại theo hồ sơ tín dụng là hình thức tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước cho các ngân hàng đã cho vay đối với khách hàng.

12. Lãi suất cơ bản là lãi suất do Ngân hàng Nhà nước công bố làm cơ sở cho các tổ chức tín dụng ấn định lãi suất kinh doanh.

13. Lãi suất tái cấp vốn là lãi suất do Ngân hàng Nhà nước áp dụng khi tái cấp vốn.

14. Lãi suất tái chiết khấu là hình thức lãi suất tái cấp vốn được áp dụng khi Ngân hàng Nhà nước tái chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá khác cho các tổ chức tín dụng.

15. Giấy tờ có giá ngắn hạn là giấy tờ có giá có thời hạn dưới một năm.

16. Giấy tờ có giá dài hạn là giấy tờ có giá có thời hạn từ một năm trở lên, kể từ khi phát hành đến khi đến hạn.

17. Mua, bán ngắn hạn là việc mua, bán với kỳ hạn dưới một năm các giấy tờ có giá."

2- Điều 17 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 17. Hình thức tái cấp vốn

Ngân hàng Nhà nước thực hiện việc tái cấp vốn cho các ngân hàng theo những hình thức sau đây:

1. Cho vay lại theo hồ sơ tín dụng;

2. Chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá khác;

3. Cho vay có bảo đảm bằng cầm cố thương phiếu và các giấy tờ có giá khác."

3- Điều 21 được sửa đổi, bổ sung như sau:

Điều 21. Nghiệp vụ thị trường mở

Ngân hàng Nhà nước thực hiện nghiệp vụ thị trường mở thông qua việc mua, bán ngắn hạn tín phiếu kho bạc, chứng chỉ tiền gửi, tín phiếu Ngân hàng Nhà nước và các loại giấy tờ có giá khác trên thị trường tiền tệ để thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia."

4- Điều 32 được sửa đổi, bổ sung như sau:

Điều 32. Tạm ứng cho ngân sách nhà nước

Ngân hàng Nhà nước tạm ứng cho ngân sách trung ương để xử lý thiếu hụt tạm thời quỹ ngân sách nhà nước theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Khoản tạm ứng này phải được hoàn trả trong năm ngân sách, trừ trường hợp đặc biệt do Uỷ ban thường vụ Quốc hội quyết định."

Điều 2

Bỏ cụm từ "cơ quan thuộc Chính phủ" tại tên Điều 6 và khoản 1 Điều 6; thay cụm từ "Bộ Nội vụ" bằng cụm từ "Bộ Công an" tại khoản 2 Điều 28.

Điều 3

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2003.

2. Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật này.

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2003.

Nguyễn Văn An

(Đã ký)

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi 2003

Số hiệu: 10/2003/QH11
Loại văn bản: Luật
Ngày ban hành: 17/06/2003
Nơi ban hành: Quốc hội
Người ký: Nguyễn Văn An
Ngày công báo: 18/07/2003
Số công báo: Số 95
Ngày hiệu lực: 01/08/2003
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tiền tệ - Ngân hàng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi 2003?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký