Tóm tắt Quyết định số 1538/QĐ-UBND về việc điều chỉnh Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Ea Kar, tỉnh Đắk Lắk
Quyết định số 1538/QĐ-UBND được ban hành nhằm điều chỉnh, bổ sung một số nội dung quan trọng trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của huyện Ea Kar đã được phê duyệt trước đó tại Quyết định số 98/QĐ-UBND ngày 11/01/2024. Dưới đây là tổng hợp chi tiết các nội dung điều chỉnh, bổ sung và phương án tổ chức thực hiện.
1. Bổ sung các dự án mới vào Kế hoạch sử dụng đất năm 2024
Quyết định bổ sung thêm 02 dự án quan trọng vào kế hoạch sử dụng đất của huyện Ea Kar, bao gồm:
- Dự án đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Khánh Hòa - Buôn Ma Thuột (giai đoạn 1): Quy mô diện tích bổ sung là 107,67 ha, địa điểm thực hiện tại xã Cư Elang và xã Cư Bông, huyện Ea Kar. Vị trí và ranh giới được xác định cụ thể theo Bản vẽ đính kèm Tờ trình số 99/TTr-UBND ngày 12/5/2024 của UBND huyện Ea Kar.
- Dự án kêu gọi đầu tư trong cụm công nghiệp Ea Đar: Quy mô diện tích là 7,22 ha, địa điểm tại Cụm công nghiệp Ea Đar, xã Ea Đar, huyện Ea Kar.
2. Điều chỉnh thông tin các dự án hiện hữu
Thực hiện điều chỉnh quy mô và tính chất của 02 dự án trên địa bàn xã Cư Elang, huyện Ea Kar:
- Dự án trang trại nông nghiệp tại buôn Vân Kiều: Điều chỉnh giảm quy mô diện tích từ 39,0 ha xuống còn 36,33 ha.
- Dự án Trang trại chăn nuôi heo Hòa Thắng: Điều chỉnh thay đổi mục tiêu và diện tích từ Dự án Trang trại chăn nuôi heo Hòa Thắng (diện tích 8,6 ha) thành Dự án Trang trại chăn nuôi vịt giống với quy mô diện tích tăng lên 12,31 ha tại buôn Vân Kiều.
3. Điều chỉnh các chỉ tiêu phân bổ và chuyển mục đích sử dụng đất
Quyết định thực hiện thay đổi cơ cấu các loại đất phân bổ trong năm 2024 của huyện Ea Kar như sau:
- Đất nông nghiệp: Điều chỉnh giảm từ 93.725,26 ha xuống còn 93.627,85 ha (giảm 97,41 ha).
- Đất phi nông nghiệp: Điều chỉnh tăng từ 9.213,58 ha lên 9.317,57 ha (tăng 103,99 ha).
- Đất chưa sử dụng: Điều chỉnh giảm từ 760,93 ha xuống còn 754,35 ha (giảm 6,58 ha).
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất: Diện tích đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp được điều chỉnh tăng từ 638,85 ha lên 736,26 ha (tăng thêm 97,41 ha).
- Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng: Điều chỉnh tăng chỉ tiêu từ 17,93 ha lên 24,51 ha (tăng thêm 6,58 ha).
Các nội dung điều chỉnh về vị trí, ranh giới của các dự án này sẽ được cập nhật đồng bộ vào Bản đồ Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 và Bản đồ Khu vực chuyển mục đích sử dụng đất năm 2024 của huyện Ea Kar. Các nội dung khác không đề cập tại Quyết định này tiếp tục thực hiện theo Quyết định số 98/QĐ-UBND ngày 11/01/2024.
4. Quy định về tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan
Để đảm bảo việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất đúng quy định pháp luật, UBND tỉnh Đắk Lắk giao nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị:
- UBND huyện Ea Kar:
- Cập nhật đầy đủ vị trí, ranh giới, diện tích các công trình, dự án điều chỉnh vào hồ sơ kế hoạch sử dụng đất và thực hiện công bố công khai theo quy định của pháp luật đất đai.
- Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác của vị trí, ranh giới và diện tích đề xuất điều chỉnh. Chỉ thực hiện giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất khi đảm bảo tính thống nhất, phù hợp với các quy hoạch đã được phê duyệt.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật đất đai theo Chỉ thị số 09/2014/CT-UBND.
- Tổng hợp và báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2024 về UBND tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) trước ngày 31/01/2025.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Chịu trách nhiệm toàn diện về nội dung và kết quả thẩm định việc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch sử dụng đất tại Tờ trình số 146/TTr-STNMT ngày 09/5/2024.
- Văn phòng UBND tỉnh: Chỉ đạo đăng tải công khai Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử tỉnh Đắk Lắk.
5. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND huyện Ea Kar cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1538/QĐ-UBND | Đắk Lắk, ngày 22 tháng 5 năm 2024 |
VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2024 HUYỆN EA KAR
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24/11/2017;
Căn cứ Luật số 35/2018/QH14 (Luật sửa đổi bổ sung một số điều của 37 Luật liên quan đến quy hoạch ngày 20/11/2018);
Căn cứ Nghị quyết số 61/2022/QH15 của Quốc hội Tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch và một số giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ lập và nâng cao chất lượng quy hoạch thời kỳ 2021-2030;
Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 10/2023/NĐ-CP ngày 03/4/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12/4/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Nghị quyết số 58/2022/QH15 ngày 16/6/2022 của Quốc hội về chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Khánh Hòa - Buôn Ma Thuột, giai đoạn 1;
Căn cứ Nghị quyết số 89/NQ-CP ngày 25/7/2022 của Chính phủ về triển khai Nghị quyết số 58/2022/QH15 ngày 16/6/2022 của Quốc hội;
Căn cứ Công văn số 1369/TTg-NN ngày 15/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng để thực hiện Dự án đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Khánh Hòa - Buôn Ma Thuột, giai đoạn 1;
Căn cứ Quyết định số 1747/QĐ-TTg ngày 30/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Quy hoạch tỉnh Đắk Lắk thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Nghị quyết số 52/NQ-HĐND ngày 23/12/2021 của HĐND tỉnh về kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 nguồn vốn ngân sách địa phương tỉnh Đắk Lắk;
Căn cứ Nghị quyết số 42/NQ-HĐND ngày 07/12/2023 của HĐND tỉnh thông qua Danh mục công trình, dự án phải thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trong năm 2024; danh mục công trình, dự án có sử dụng đất phải chuyển mục đích dưới 10 héc ta đất trồng lúa, dưới 20 héc ta đất rừng phòng hộ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;
Căn cứ Quyết định số 1284/QĐ-UBND ngày 08/6/2022 của UBND tỉnh về việc phê duyệt quy hoạch sử dụng đất năm 2030 của huyện Ea Kar, tỉnh Đắk Lắk; Quyết định số 1021/QĐ-UBND ngày 26/5/2023 của UBND tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh quy mô, địa điểm, diện tích dự án, công trình trong Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Ea Kar, tỉnh Đắk Lắk;
Căn cứ Quyết định số 98/QĐ-UBND ngày 11/01/2024 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của huyện Ea Kar; Quyết định số 1089/QĐ-UBND ngày 09/4/2024 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Ea Kar, tỉnh Đắk Lắk;
Căn cứ Quyết định số 254/QĐ-UBND ngày 24/01/2024 của UBND tỉnh về chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận Nhà đầu tư.
Xét đề nghị của UBND huyện Ea Kar tại Tờ trình số 99/TTr-UBND ngày 12/4/2024; Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 146/TTr-STNMT ngày 09/5/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Bổ sung 02 dự án trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của huyện Ea Kar, cụ thể:
1.1. Tên danh mục, công trình: Cập nhật, bổ sung danh mục Dự án đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Khánh Hòa - Buôn Ma Thuột, giai đoạn 1.
- Diện tích: 107,67 ha
- Địa điểm: tại xã Cư Elang, xã Cư Bông, huyện Ea Kar.
- Vị trí, ranh giới, diện tích được xác định theo Bản vẽ vị trí, ranh giới, diện tích công trình, dự án bổ sung năm 2024 (Tên dự án: Đường cao tốc Khánh Hòa - Buôn Ma Thuột) kèm theo Tờ trình số 99/TTr-UBND ngày 12/5/2024 của UBND huyện Ea Kar.
1.2. Tên danh mục, công trình: Dự án kêu gọi đầu tư trong cụm công nghiệp Ea Đar.
- Diện tích: 7,22 ha
- Địa điểm: tại Cụm công nghiệp Ea Đar, xã Ea Đar, huyện Ea Kar.
- Vị trí, ranh giới, diện tích được xác định theo Bản vẽ vị trí, ranh giới, diện tích công trình, dự án bổ sung năm 2024 (Tên dự án: Kêu gọi đầu tư trong cụm công nghiệp Ea Đar) kèm theo Tờ trình số 99/TTr-UBND ngày 12/5/2024 của UBND huyện Ea Kar.
2. Điều chỉnh 02 dự án trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của huyện Ea Kar, cụ thể:
2.1. Điều chỉnh Dự án trang trại nông nghiệp, diện tích 39,0 ha thành Dự án trang trại nông nghiệp, diện tích 36,33 ha.
- Địa điểm: tại buôn Vân Kiều, xã Cư Elang, huyện Ea Kar.
- Vị trí, ranh giới, diện tích mới được xác định theo Bản vẽ vị trí, ranh giới, diện tích công trình, dự án bổ sung năm 2024 (Tên dự án: Trang trại nông nghiệp) kèm theo Tờ trình số 99/TTr-UBND ngày 12/5/2024 của UBND huyện Ea Kar.
2.2. Điều chỉnh Dự án Trang trại chăn nuôi heo Hòa Thắng, diện tích 8,6 ha thành Dự án Trang trại chăn nuôi vịt giống, diện tích 12,31 ha.
- Địa điểm: tại buôn Vân Kiều, xã Cư Elang, huyện Ea Kar.
- Vị trí, ranh giới, diện tích mới được xác định theo Bản vẽ vị trí, ranh giới, diện tích công trình, dự án bổ sung năm 2024 (Tên dự án: Trang trại chăn nuôi vịt giống) kèm theo Tờ trình số 99/TTr-UBND ngày 12/5/2024 của UBND huyện Ea Kar.
3. Điều chỉnh các chỉ tiêu trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của huyện Ea Kar như sau:
3.1. Điều chỉnh các loại đất phân bổ năm 2024 như sau:
- Đất nông nghiệp: điều chỉnh diện tích từ 93.725,26 ha thành 93.627,85 ha, giảm 97,41 ha.
- Đất phi nông nghiệp: điều chỉnh diện tích từ 9.213,58 ha thành 9.317,57 ha, tăng 103,99 ha.
- Đất chưa sử dụng: điều chỉnh diện tích từ 760,93 ha thành 754,35 ha, giảm 6,58 ha.
(Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo).
3.2. Điều chỉnh kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2024:
Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp: điều chỉnh diện tích từ 638,85ha thành 736,26ha, tăng 97,41ha.
(Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo).
3.3. Điều chỉnh kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2024: Điều chỉnh diện tích từ 17,93 ha thành 24,51 ha, tăng 6,58 ha.
(Chi tiết tại Phụ lục III kèm theo).
4. Điều chỉnh vị trí, ranh giới của các dự án nêu trên vào Bản đồ Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Ea Kar và Bản đồ Khu vực chuyển mục đích sử dụng đất năm 2024 huyện Ea Kar.
5. Các nội dung khác không thay đổi và thực hiện theo Quyết định số 98/QĐ-UBND ngày 11/01/2024 của UBND tỉnh.
1. Giao UBND huyện Ea Kar:
- Cập nhật vị trí, ranh giới, diện tích các công trình, dự án nêu trên vào hồ sơ Kế hoạch sử dụng đất năm 2024; công bố công khai Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Ea Kar, danh mục công trình, dự án sử dụng đất phân bổ theo địa bàn hành chính cấp xã theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về vị trí, ranh giới, diện tích đề nghị điều chỉnh danh mục công trình đề nghị bổ sung vào Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 được phê duyệt. Việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất chỉ giải quyết đối với các trường hợp đã thống nhất, đồng bộ, phù hợp với các quy hoạch được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được duyệt; tăng cường thanh tra, kiểm tra đất đai, thực hiện nghiêm Chỉ thị số 09/2014/CT-UBND ngày 15/10/2014 của UBND tỉnh, kiên quyết xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật đất đai, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được duyệt.
- Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Ea Kar về UBND tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường) trước ngày 31/01/2025 để tổng hợp, báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm về nội dung và kết quả thẩm định nội dung đề nghị phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Ea Kar tại Tờ trình số 146/TTr-STNMT ngày 09/5/2024.
3. Giao Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm Công nghệ và Cổng thông tin điện tử tỉnh) đăng tải Quyết định này lên Cổng thông tin điện tử tỉnh Đắk Lắk theo quy định.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
DIỆN TÍCH CÁC LOẠI ĐẤT PHÂN BỔ NĂM 2024 HUYỆN EA KAR - TỈNH ĐẮK LẮK
(Kèm Quyết định số 1538/QĐ-UBND ngày 22/5/2024 của UBND tỉnh)
Đơn vị: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Phân theo đơn vị hành chính | |||||||||||||||
| TT Ea Kar | TT Ea Knốp | Xã Ea Sô | Xã Xuân Phú | Xã Cư Huê | Xã Ea Tih | Xã Ea Đar | Xã Ea Kmút | Xã Cư Ni | Xã Ea Păl | Xã Ea Ô | Xã Cư Bông | Xã Cư Yang | Xã Cư Elang | Xã Cư Prông | Xã Ea Sar | ||||
| (1) | (2) | (3) | (6)=(7)+ | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) | (16) | (17) | (18) | (19) | (20) | (21) | (22) |
|
| TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN (1+2+3) |
| 103.699,77 | 2.443,89 | 2.834,42 | 32.157,30 | 2.569,95 | 2.785,70 | 4.285,14 | 3.128,52 | 3.120,00 | 5.818,99 | 3.709,86 | 5.557,73 | 8.855,28 | 6.087,69 | 8.214,99 | 6.541,90 | 5.588,40 |
| I | Loại đất |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 93.627,85 | 1.991,36 | 2.393,25 | 31.140,05 | 2.301,48 | 2.523,46 | 3.854,18 | 2.318,37 | 2.581,13 | 5.148,25 | 3.271,58 | 4.843,17 | 7.612,70 | 5.158,30 | 7.298,48 | 5.987,43 | 5.204,68 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 8.005,99 | 207,79 | 124,25 | 108,33 | 132,42 | 219,71 | 177,72 | 190,73 | 715,15 | 1.145,31 | 432,08 | 1.352,72 | 995,87 | 689,55 | 667,01 | 568,65 | 278,71 |
|
| Trong đó: đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 6.634,60 | 195,96 | 124,25 |
| 132,42 | 210,27 | 171,76 | 186,61 | 715,04 | 1.139,77 | 154,68 | 1.185,39 | 962,97 | 642,47 | 484,04 | 288,15 | 40,82 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 19.680,30 | 706,24 | 817,62 | 3.210,28 | 511,38 | 464,08 | 2.141,94 | 269,42 | 301,45 | 982,13 | 745,35 | 632,52 | 1.997,95 | 894,41 | 1.598,73 | 2.283,59 | 2.123,20 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 27.439,10 | 1.045,91 | 1.365,10 | 773,81 | 1.540,22 | 1.803,57 | 1.294,48 | 1.777,53 | 1.488,29 | 2.879,04 | 1.901,54 | 2.734,16 | 959,82 | 1.299,58 | 3.107,37 | 861,02 | 2.607,66 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 830,71 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 345,41 | 485,30 |
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD | 26.726,65 |
|
| 26.726,65 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 9.273,57 |
|
| 88,72 | 33,80 |
| 26,25 |
| 5,38 |
| 55,07 | 75,49 | 3.254,83 | 1.737,89 | 1.814,75 | 2.142,46 | 38,94 |
|
| Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN | 5.751,70 |
|
| 12,19 |
|
|
|
|
|
| 7,48 | 5,30 | 2.865,25 | 800,67 | 598,68 | 1.448,95 | 13,17 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | NTS | 1.279,04 | 29,40 | 80,14 | 70,71 | 81,87 | 36,10 | 185,25 | 77,19 | 70,86 | 134,82 | 137,53 | 48,27 | 46,33 | 51,57 | 19,63 | 131,71 | 77,66 |
| 1.8 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 392,50 | 2,02 | 6,14 | 161,55 | 1,79 |
| 28,54 | 3,50 |
| 6,95 |
|
| 12,49 |
| 91,00 |
| 78,52 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 9.317,57 | 452,53 | 435,96 | 1.000,37 | 268,47 | 262,25 | 430,96 | 810,15 | 521,50 | 670,74 | 428,44 | 673,46 | 974,26 | 755,11 | 902,02 | 347,65 | 383,71 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 145,73 | 6,87 |
|
|
| 0,64 | 127,26 | 5,54 | 5,41 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 8,35 | 0,92 | 0,15 | 0,20 | 0,20 | 0,10 | 0,15 | 5,31 | 0,10 | 0,20 |
| 0,16 | 0,15 | 0,20 | 0,20 | 0,15 | 0,16 |
| 2.3 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 116,50 |
|
|
|
|
|
| 51,50 |
|
|
| 65,00 |
|
|
|
|
|
| 2.4 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 37,91 | 3,93 | 1,43 | 0,50 | 0,57 | 0,85 | 1,13 | 7,89 | 10,16 | 1,39 | 0,87 | 2,18 | 2,02 | 1,07 | 0,65 | 1,36 | 1,91 |
| 2.5 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 87,57 | 2,77 | 23,29 | 0,96 |
| 1,06 | 1,60 | 7,61 | 1,88 | 7,78 | 12,20 | 4,59 | 0,61 | 0,96 | 0,33 | 0,79 | 21,16 |
| 2.6 | Đất sản xuất VLXD, làm đồ gốm | SKX | 174,22 | 9,07 | 0,60 | 3,24 | 5,50 | 7,29 |
|
| 1,48 | 9,50 | 39,47 | 22,05 | 22,40 | 19,97 | 10,02 |
| 23,63 |
| 2.7 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 5.632,29 | 276,40 | 263,72 | 663,84 | 144,52 | 129,27 | 119,11 | 502,71 | 289,08 | 471,67 | 214,28 | 350,27 | 592,72 | 544,58 | 679,26 | 214,16 | 176,71 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất giao thông | DGT | 2.325,81 | 98,51 | 94,61 | 130,84 | 64,37 | 88,85 | 80,07 | 198,49 | 158,82 | 195,59 | 107,94 | 178,22 | 212,69 | 126,55 | 357,43 | 120,03 | 112,82 |
| - | Đất thuỷ lợi | DTL | 2.348,11 | 154,07 | 144,90 | 5,93 | 66,88 | 27,83 | 3,87 | 260,03 | 107,79 | 242,27 | 83,20 | 143,28 | 347,43 | 395,51 | 261,69 | 69,90 | 33,55 |
| - | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | 8,56 | 0,67 | 0,80 |
|
|
|
| 5,22 |
|
|
| 1,67 | 0,20 |
|
|
|
|
| - | Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | 9,48 | 1,21 | 0,12 | 0,29 | 0,23 | 0,46 | 0,10 | 4,46 | 0,27 | 0,23 | 0,53 | 0,15 | 0,48 | 0,10 | 0,42 | 0,29 | 0,14 |
| - | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD | 102,78 | 6,75 | 10,10 | 2,97 | 4,36 | 3,75 | 3,39 | 15,98 | 5,24 | 9,68 | 3,22 | 10,12 | 6,02 | 3,88 | 7,07 | 3,37 | 6,88 |
| - | Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao | DTT | 44,17 | 1,57 | 2,88 | 0,24 |
| 0,56 | 0,65 | 5,74 | 3,33 | 2,60 | 3,72 | 2,54 | 5,34 | 6,52 | 3,39 | 2,61 | 2,50 |
| - | Đất công trình năng lượng | DNL | 538,60 | 0,06 | 0,31 | 516,72 | 0,14 | 0,07 | 19,16 | 0,55 | 0,03 | 0,11 | 0,02 | 0,39 | 0,01 | 0,01 | 0,05 |
| 0,98 |
| - | Đất công trình bưu chính viễn thông | DBV | 1,13 | 0,25 | 0,24 |
| 0,03 |
| 0,08 | 0,01 | 0,02 | 0,02 | 0,02 | 0,03 | 0,14 | 0,01 | 0,23 |
| 0,04 |
| - | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | 0,90 |
| 0,90 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 62,69 | 6,09 |
| 1,01 | 0,13 |
|
|
|
|
| 4,10 | 1,00 |
| 3,10 | 39,63 | 7,60 | 0,03 |
| - | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 2,20 | 0,60 | 0,46 | 0,08 |
| 0,12 | 0,10 |
| 0,43 |
|
| 0,20 |
|
|
|
| 0,20 |
| - | Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 175,61 | 2,56 | 7,25 | 5,76 | 8,38 | 7,63 | 11,17 | 11,02 | 12,94 | 20,55 | 10,84 | 11,63 | 20,41 | 7,97 | 8,34 | 10,36 | 18,77 |
| - | Đất cơ sở dịch vụ về xã hội | DXH | 0,03 |
|
|
|
|
|
| 0,03 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất chợ | DCH | 12,22 | 4,06 | 1,16 |
|
|
| 0,52 | 1,18 | 0,21 | 0,63 | 0,69 | 1,05 |
| 0,93 | 1,00 |
| 0,79 |
| 2.8 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL | 100,00 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 100,00 |
|
|
|
|
| 2.9 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 26,20 | 0,24 | 2,22 | 1,78 | 1,94 | 1,11 | 1,29 | 0,81 | 2,07 | 3,64 | 1,06 | 3,88 | 1,58 | 0,46 | 0,74 | 0,96 | 2,41 |
| 2.10 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 16,71 | 1,28 |
|
|
|
|
| 8,24 |
|
|
|
| 7,19 |
|
|
|
|
| 2.11 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 1.345,71 |
|
| 46,76 | 69,52 | 103,84 | 74,01 | 133,77 | 190,73 | 175,91 | 82,17 | 108,42 | 123,10 | 65,48 | 73,16 | 37,79 | 61,04 |
| 2.12 | Đất ở tại đô thị | ODT | 265,23 | 124,20 | 102,31 |
|
|
|
| 38,72 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.13 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 17,38 | 3,45 | 0,43 | 0,42 | 0,45 | 0,27 | 0,36 | 6,05 | 0,50 | 0,45 | 1,50 | 0,43 | 0,60 | 0,28 | 0,91 | 0,77 | 0,50 |
| 2.14 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 1,94 | 0,04 |
| 0,88 |
|
|
| 0,81 |
| 0,20 |
|
|
|
|
|
|
|
| 2.15 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 1.338,36 | 23,37 | 41,80 | 281,78 | 45,77 | 17,82 | 106,04 | 37,70 | 20,09 |
| 76,90 | 116,48 | 123,89 | 122,11 | 136,75 | 91,66 | 96,19 |
| 2.16 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 3,48 |
|
|
|
|
|
| 3,48 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 754,35 |
| 5,21 | 16,89 |
|
|
|
| 17,37 |
| 9,85 | 41,11 | 268,32 | 174,28 | 14,50 | 206,83 |
|
KẾ HOẠCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2024 HUYỆN EA KAR - TỈNH ĐẮK LẮK
(Kèm theo Quyết định số 1538/QĐ-UBND ngày 22/5/2024 của UBND tỉnh Đắk Lắk)
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Phân theo đơn vị hành chính | |||||||||||||||
| TT Ea Kar | TT Ea Knốp | Xã Ea Sô | Xã Xuân Phú | Xã Cư Huê | Xã Ea Tih | Xã Ea Đar | Xã Ea Kmút | Xã Cư Ni | Xã Ea Păl | Xã Ea Ô | Xã Cư Bông | Xã Cư Yang | Xã Cư Elang | Xã Cư Prông | Xã Ea Sar | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5)+ | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) | (16) | (17) | (18) | (19) | (20) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | NNP/PNN | 736,26 | 8,04 | 7,64 | 5,76 | 10,23 | 9,83 | 22,68 | 116,17 | 16,58 | 52,42 | 67,25 | 87,99 | 166,31 | 21,71 | 130,66 | 4,01 | 8,99 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 22,26 |
|
|
| 0,11 | 0,48 |
| 2,10 | 1,58 | 5,21 | 1,68 | 1,32 | 6,29 | 0,31 | 3,08 | 0,10 |
|
|
| Tr. đó: đất chuyên lúa nước | LUC/PNN | 18,80 |
|
|
| 0,11 | 0,48 |
| 2,10 | 1,58 | 5,21 | 0,40 | 1,20 | 6,04 | 0,31 | 1,37 |
|
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 184,01 | 2,79 | 2,94 | 3,05 | 1,71 | 3,21 | 14,06 | 21,01 | 3,26 | 6,51 | 21,74 | 1,88 | 42,86 | 8,67 | 46,20 | 1,58 | 2,54 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 445,73 | 5,25 | 4,52 | 1,92 | 8,26 | 5,42 | 8,53 | 90,52 | 11,23 | 39,97 | 19,60 | 84,77 | 98,21 | 9,30 | 49,48 | 2,33 | 6,44 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD/PNN | 0,79 |
|
| 0,79 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN | 74,44 |
|
|
| 0,15 |
| 0,01 |
|
|
| 21,75 |
| 17,19 | 3,43 | 31,90 |
| 0,01 |
|
| Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | NTS/PNN | 9,03 |
| 0,18 |
|
| 0,72 | 0,08 | 2,54 | 0,52 | 0,73 | 2,48 | 0,03 | 1,76 |
|
|
|
|
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 73,03 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 57,42 |
| 15,61 |
|
|
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RSX/NKR(a) | 73,03 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 57,42 |
| 15,61 |
|
|
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 1,20 |
|
|
|
|
| 0,30 | 0,08 |
| 0,02 |
|
| 0,80 |
|
|
|
|
Ghi chú: - (a) gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác
- PKO là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
KẾ HOẠCH ĐƯA ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG VÀO SỬ DỤNG NĂM 2024 CỦA HUYỆN EA KAR - TỈNH ĐẮK LẮK
(Kèm Quyết định số 1538/QĐ-UBND ngày 22/5/2024 của UBND tỉnh)
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Phân theo đơn vị hành chính | |||||||||||||||
| TT Ea Kar | TT Ea Knốp | Xã Ea Sô | Xã Xuân Phú | Xã Cư Huê | Xã Ea Tih | Xã Ea Đar | Xã Ea Kmút | Xã Cư Ni | Xã Ea Păl | Xã Ea Ô | Xã Cư Bông | Xã Cư Yang | Xã Cư Elang | Xã Cư Prông | Xã Ea Sar | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5)+ | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) | (16) | (17) | (18) | (19) | (20) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 2,59 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2,59 |
|
|
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 2,59 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2,59 |
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 24,51 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3,94 | 0,02 | 20,55 |
|
|
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất sản xuất VLXD, làm đồ gốm | SKX | 0,02 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 0,02 |
|
|
|
| 2.2 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 24,30 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3,75 |
| 20,55 |
|
|
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất giao thông | DGT | 6,58 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3,75 |
| 2,83 |
|
|
| - | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 17,72 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 17,72 |
|
|
| 2.3 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 0,19 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 0,19 |
|
|
|
|
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật Quy hoạch 2017
- 5 Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 6 Nghị định 37/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
- 7 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 8 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 9 Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 10 Thông tư 01/2021/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 11 Nghị quyết 52/NQ-HĐND năm 2021 về kế hoạch đầu tư công trung hạn, giai đoạn 2021-2025 nguồn vốn ngân sách địa phương tỉnh Đắk Lắk
- 12 Nghị định 10/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 13 Nghị quyết 58/2022/QH15 về chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Khánh Hòa - Buôn Ma Thuột giai đoạn 1 do Quốc hội ban hành
- 14 Nghị quyết 61/2022/QH15 về tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch và giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ lập và nâng cao chất lượng quy hoạch thời kỳ 2021-2030 do Quốc hội ban hành
- 15 Nghị quyết 89/NQ-CP năm 2022 triển khai Nghị quyết 58/2022/QH15 về chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Khánh Hòa - Buôn Ma Thuột giai đoạn 1 do Chính phủ ban hành
- 16 Nghị quyết 42/NQ-HĐND năm 2023 về Danh mục công trình, dự án phải thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trong năm 2024; danh mục công trình, dự án có sử dụng đất phải chuyển mục đích dưới 10 héc ta đất trồng lúa, dưới 20 héc ta đất rừng phòng hộ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 17 Quyết định 1747/QĐ-TTg năm 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Đắk Lắk thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 18 Quyết định 1021/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt điều chỉnh quy mô, địa điểm và số lượng dự án, công trình trong Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Ea Kar, tỉnh Đắk Lắk;
- 19 Quyết định 1089/QĐ-UBND điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Ea Kar, tỉnh Đắk Lắk
- 1 Quyết định 692/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh về quy mô, địa điểm công trình, dự án trong Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 huyện Tân Uyên và cập nhật vào Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu
- 2 Quyết định 693/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh về quy mô, địa điểm công trình, dự án trong Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 huyện Nậm Nhùn và cập nhật vào Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu
- 3 Quyết định 1972/QĐ-UBND chấp thuận điều chỉnh, bổ sung chỉ tiêu sử dụng đất trong hồ sơ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và cập nhật kế hoạch sử dụng đất năm 2024, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa
- 4 Quyết định 2067/QĐ-UBND chấp thuận điều chỉnh, bổ sung chỉ tiêu sử dụng đất và cập nhật kế hoạch sử dụng đất năm 2024, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa
- 5 Quyết định 1553/QĐ-UBND điều chỉnh Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk
- 6 Quyết định 1564/QĐ-UBND về phê duyệt điều chỉnh Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Ea Kar, tỉnh Đắk Lắk
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3 Chỉ thị 09/2014/CT-UBND tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý đối với trường hợp vi phạm pháp luật đất đai trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Luật Quy hoạch 2017
- 6 Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 7 Nghị định 37/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
- 8 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 9 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 10 Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 11 Thông tư 01/2021/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 12 Nghị quyết 52/NQ-HĐND năm 2021 về kế hoạch đầu tư công trung hạn, giai đoạn 2021-2025 nguồn vốn ngân sách địa phương tỉnh Đắk Lắk
- 13 Nghị định 10/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 14 Nghị quyết 58/2022/QH15 về chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Khánh Hòa - Buôn Ma Thuột giai đoạn 1 do Quốc hội ban hành
- 15 Nghị quyết 61/2022/QH15 về tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch và giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ lập và nâng cao chất lượng quy hoạch thời kỳ 2021-2030 do Quốc hội ban hành
- 16 Nghị quyết 89/NQ-CP năm 2022 triển khai Nghị quyết 58/2022/QH15 về chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Khánh Hòa - Buôn Ma Thuột giai đoạn 1 do Chính phủ ban hành
- 17 Nghị quyết 42/NQ-HĐND năm 2023 về Danh mục công trình, dự án phải thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trong năm 2024; danh mục công trình, dự án có sử dụng đất phải chuyển mục đích dưới 10 héc ta đất trồng lúa, dưới 20 héc ta đất rừng phòng hộ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 18 Quyết định 1747/QĐ-TTg năm 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Đắk Lắk thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 19 Quyết định 1021/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt điều chỉnh quy mô, địa điểm và số lượng dự án, công trình trong Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Ea Kar, tỉnh Đắk Lắk;
- 20 Quyết định 1089/QĐ-UBND điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Ea Kar, tỉnh Đắk Lắk
- 21 Quyết định 692/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh về quy mô, địa điểm công trình, dự án trong Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 huyện Tân Uyên và cập nhật vào Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu
- 22 Quyết định 693/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh về quy mô, địa điểm công trình, dự án trong Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 huyện Nậm Nhùn và cập nhật vào Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu
- 23 Quyết định 1972/QĐ-UBND chấp thuận điều chỉnh, bổ sung chỉ tiêu sử dụng đất trong hồ sơ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và cập nhật kế hoạch sử dụng đất năm 2024, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa
- 24 Quyết định 2067/QĐ-UBND chấp thuận điều chỉnh, bổ sung chỉ tiêu sử dụng đất và cập nhật kế hoạch sử dụng đất năm 2024, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa
- 25 Quyết định 1553/QĐ-UBND điều chỉnh Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk
- 26 Quyết định 1564/QĐ-UBND về phê duyệt điều chỉnh Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Ea Kar, tỉnh Đắk Lắk