Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Quyết định 1564/QĐ-UBND tỉnh Đắk Lắk

Ngày 27/5/2024, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk đã ban hành Quyết định số 1564/QĐ-UBND về việc phê duyệt điều chỉnh Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của huyện Ea Kar. Quyết định này thực hiện điều chỉnh, bổ sung một số nội dung quan trọng đã được phê duyệt trước đó tại Quyết định số 98/QĐ-UBND ngày 11/01/2024 và Quyết định số 1089/QĐ-UBND ngày 09/4/2024 của UBND tỉnh Đắk Lắk. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm kịp thời điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, khai thác khoáng sản và xây dựng cơ sở hạ tầng trên địa bàn huyện Ea Kar trong năm 2024.

Các nội dung điều chỉnh danh mục công trình, dự án

Quyết định thực hiện điều chỉnh thông tin về loại đất và diện tích của một số dự án mỏ đá trên địa bàn huyện Ea Kar nhằm phù hợp với quy hoạch khoáng sản và thực tế triển khai:

  • Mỏ đá thôn 6B, xã Ea Păl (ký hiệu BS-D-14): Điều chỉnh loại đất từ “đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm với diện tích 10,80 ha” sang thành “đất cho hoạt động khoáng sản với diện tích 10,15 ha” (giảm 0,65 ha). Vị trí và ranh giới cụ thể được xác định theo Sơ đồ đính kèm Tờ trình số 123/TTr-UBND ngày 16/5/2024 của UBND huyện Ea Kar.
  • Mỏ đá tại xã Ea Păl: Điều chỉnh loại đất từ “đất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; diện tích 11,70 ha” sang thành “đất cho hoạt động khoáng sản; diện tích 11,70 ha” (giữ nguyên diện tích).
  • Mỏ đá thôn 10, xã Cư Yang: Điều chỉnh loại đất từ “đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; diện tích 7,34 ha” sang thành “đất cho hoạt động khoáng sản; diện tích 7,34 ha” (giữ nguyên diện tích).

Điều chỉnh chỉ tiêu sử dụng đất năm 2024 của huyện Ea Kar

Do có sự thay đổi về diện tích tại mỏ đá thôn 6B, xã Ea Păl, tổng chỉ tiêu sử dụng đất năm 2024 của huyện Ea Kar được điều chỉnh cân đối như sau:

  • Đất nông nghiệp: Điều chỉnh tăng từ 93.725,26 ha lên thành 93.725,91 ha (tăng thêm 0,65 ha).
  • Đất phi nông nghiệp: Điều chỉnh giảm từ 9.213,58 ha xuống còn 9.212,93 ha (giảm đi 0,65 ha).

Điều chỉnh kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất

Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2024 của huyện cũng được cập nhật tương ứng với sự thay đổi chỉ tiêu sử dụng đất:

  • Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: Điều chỉnh giảm từ 638,85 ha xuống còn 638,20 ha (giảm 0,65 ha).
  • Đất rừng sản xuất chuyển sang đất phi nông nghiệp: Trong cơ cấu chuyển mục đích nêu trên, diện tích đất rừng sản xuất chuyển sang đất phi nông nghiệp được điều chỉnh giảm từ 50,48 ha xuống còn 49,83 ha (giảm 0,65 ha).

Các nội dung khác không đề cập trong quyết định này tiếp tục thực hiện theo các Quyết định số 98/QĐ-UBND ngày 11/01/2024 và Quyết định số 1089/QĐ-UBND ngày 09/4/2024 của UBND tỉnh Đắk Lắk.

Quy định về tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan

Quyết định quy định rõ trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị trong việc triển khai thực hiện kế hoạch sử dụng đất điều chỉnh:

  • Ủy ban nhân dân huyện Ea Kar:
    • Có trách nhiệm cập nhật chính xác vị trí, ranh giới, diện tích của các công trình, dự án điều chỉnh vào hồ sơ Kế hoạch sử dụng đất năm 2024.
    • Thực hiện công bố công khai kế hoạch sử dụng đất và danh mục công trình, dự án phân bổ theo địa bàn hành chính cấp xã theo đúng quy định của pháp luật đất đai.
    • Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác của vị trí, ranh giới, diện tích đề xuất điều chỉnh. Chỉ thực hiện giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất khi đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ và phù hợp với các quy hoạch đã được phê duyệt.
    • Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật đất đai theo Chỉ thị số 09/2014/CT-UBND của UBND tỉnh.
    • Tổng hợp và báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2024 về UBND tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) trước ngày 31/01/2025.
  • Sở Tài nguyên và Môi trường: Chịu trách nhiệm toàn diện về nội dung và kết quả thẩm định việc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch sử dụng đất trình tại Tờ trình số 154/TTr-STNMT ngày 17/5/2024.
  • Văn phòng UBND tỉnh: Chỉ đạo Trung tâm Công nghệ và Cổng thông tin điện tử tỉnh thực hiện đăng tải công khai Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh Đắk Lắk.

Chi tiết số liệu phân bổ các loại đất năm 2024 của huyện Ea Kar (Phụ lục I)

Theo Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định, tổng diện tích tự nhiên của huyện Ea Kar là 103.700 ha, được phân bổ cụ thể cho các nhóm đất và đơn vị hành chính cấp xã như sau:

  • Nhóm đất nông nghiệp (Tổng diện tích 93.725,91 ha):
    • Đất trồng lúa: 8.008,66 ha (trong đó đất chuyên trồng lúa nước là 6.635,62 ha). Các xã có diện tích đất trồng lúa lớn gồm xã Ea Ô (1.352,72 ha), xã Ea Păl (1.145,31 ha), xã Cư Bông (996,03 ha).
    • Đất trồng cây hàng năm khác: 19.713,00 ha. Tập trung nhiều nhất tại xã Ea Sô (3.210,28 ha), xã Ea Sar (2.283,59 ha), xã Cư Prông (2.123,20 ha).
    • Đất trồng cây lâu năm: 27.477,74 ha. Phân bổ lớn tại xã Cư Prông (3.140,33 ha), xã Ea Ô (2.734,16 ha), xã Ea Sar (2.607,66 ha).
    • Đất rừng phòng hộ: 830,71 ha (nằm tại xã Cư Bông với 345,41 ha và xã Cư Yang với 485,30 ha).
    • Đất rừng đặc dụng: 26.726,65 ha (toàn bộ nằm trên địa bàn xã Ea Sô).
    • Đất rừng sản xuất: 9.298,19 ha (tập trung chủ yếu tại xã Cư Bông với 3.254,83 ha, xã Cư Prông với 2.142,46 ha, xã Cư Yang với 1.737,89 ha).
    • Đất nuôi trồng thủy sản: 1.279,52 ha.
    • Đất nông nghiệp khác: 391,46 ha.
  • Nhóm đất phi nông nghiệp (Tổng diện tích 9.212,93 ha):
    • Đất quốc phòng: 145,73 ha (chủ yếu tại xã Ea Đar với 127,26 ha).
    • Đất an ninh: 8,35 ha.
    • Đất cụm công nghiệp: 116,50 ha (tại xã Ea Đar 51,50 ha và xã Ea Ô 65,00 ha).
    • Đất thương mại, dịch vụ: 37,91 ha.
    • Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: 87,57 ha.
    • Đất cho hoạt động khoáng sản: 29,19 ha (phân bổ tại xã Ea Păl 21,85 ha và xã Cư Yang 7,34 ha).
    • Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm: 144,37 ha.
    • Đất phát triển hạ tầng (giao thông, thủy lợi, y tế, giáo dục...): 5.526,80 ha. Trong đó, đất giao thông chiếm 2.220,32 ha và đất thủy lợi chiếm 2.348,11 ha.
    • Đất ở tại nông thôn: 1.346,70 ha.
    • Đất ở tại đô thị: 265,23 ha (tại thị trấn Ea Kar 124,20 ha, thị trấn Ea Knốp 102,31 ha và xã Ea Đar 38,72 ha).
    • Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối: 1.338,87 ha.
  • Nhóm đất chưa sử dụng: Toàn huyện còn lại 760,93 ha đất chưa sử dụng, tập trung nhiều nhất tại xã Cư Bông (272,07 ha) và xã Cư Prông (206,83 ha).

Chi tiết kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2024 (Phụ lục II)

Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2024 của huyện Ea Kar sau khi điều chỉnh được xác định cụ thể cho từng danh mục chuyển mục đích:

  • Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp (Tổng diện tích 638,20 ha):
    • Chuyển đổi từ đất trồng lúa: 19,59 ha (trong đó đất chuyên trồng lúa nước là 17,78 ha).
    • Chuyển đổi từ đất trồng cây hàng năm khác: 152,35 ha.
    • Chuyển đổi từ đất trồng cây lâu năm: 407,09 ha (đây là diện tích chuyển mục đích lớn nhất, tập trung nhiều tại xã Ea Đar với 90,52 ha, xã Cư Bông với 92,53 ha, xã Ea Ô với 84,77 ha).
    • Chuyển đổi từ đất rừng đặc dụng: 0,79 ha (tại xã Ea Sô).
    • Chuyển đổi từ đất rừng sản xuất: 49,83 ha (tập trung tại xã Ea Păl 21,10 ha và xã Cư Bông 17,19 ha).
    • Chuyển đổi từ đất nuôi trồng thủy sản: 8,55 ha.
  • Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Tổng diện tích thực hiện chuyển đổi là 73,03 ha, toàn bộ là đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng (phân bổ tại xã Cư Bông 57,42 ha và xã Cư Elang 15,61 ha).
  • Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở: Tổng diện tích chuyển đổi là 1,20 ha (trong đó tại xã Cư Bông là 0,80 ha, xã Ea Tih là 0,30 ha và xã Ea Đar là 0,08 ha).

Hiệu lực thi hành

Quyết định 1564/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành (ngày 27/5/2024). Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở liên quan (Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Chủ tịch UBND huyện Ea Kar và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1564/QĐ-UBND

Đắk Lắk, ngày 27 tháng 5 năm 2024

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2024 HUYỆN EA KAR

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;

Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24/11/2017;

Căn cứ Luật số 35/2018/QH14 (Luật sửa đổi bổ sung một số điều của 37 Luật liên quan đến quy hoạch ngày 20/11/2018);

Căn cứ Nghị quyết số 61/2022/QH15 của Quốc hội tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch và một số giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ lập và nâng cao chất lượng quy hoạch thời kỳ 2021-2030;

Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 10/2023/NĐ-CP ngày 03/4/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12/4/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Căn cứ Quyết định số 1747/QĐ-TTg ngày 30/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Quy hoạch tỉnh Đắk Lắk thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ Quyết định số 1284/QĐ-UBND ngày 08/6/2022 của UBND tỉnh về việc phê duyệt quy hoạch sử dụng đất năm 2030 của huyện Ea Kar, tỉnh Đắk Lắk;

Căn cứ Quyết định số 1021/QĐ-UBND ngày 26/5/2023 của UBND tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh quy mô, địa điểm, diện tích dự án, công trình trong Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Ea Kar, tỉnh Đắk Lắk;

Căn cứ Quyết định số 1481/QĐ-UBND ngày 14/5/2024 của UBND tỉnh về việc phê duyệt chỉ tiêu quy hoạch đất cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm trong quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Ea Kar;

Căn cứ Quyết định số 98/QĐ-UBND ngày 11/01/2024 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của huyện Ea Kar;

Căn cứ Quyết định số 1089/QĐ-UBND ngày 09/4/2024 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Ea Kar, tỉnh Đắk Lắk;

Theo đề nghị của UBND huyện Ea Kar tại Tờ trình số 123/TTr-UBND ngày 16/5/2024, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 154/TTr-STNMT ngày 17/5/2024.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Ea Kar được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 98/QĐ-UBND ngày 11/01/2024 và Quyết định số 1089/QĐ-UBND ngày 09/4/2024 với một số nội dung như sau:

1. Điều chỉnh nội dung danh mục công trình, dự án trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Ea Kar:

- Điều chỉnh danh mục công trình, dự án Mỏ đá thôn 6B, xã Ea Păl (BS-D-14) từ “Loại đất: đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm, diện tích 10,80 ha” thành “Loại đất: đất cho hoạt động khoáng sản, diện tích 10,15 ha”.

Vị trí, ranh giới được xác định theo Sơ đồ kèm theo Tờ trình số 123/TTr-UBND ngày 16/5/2024 của UBND huyện Ea Kar.

- Điều chỉnh danh mục công trình, dự án Mỏ đá tại xã Ea Păl từ “Loại đất: đất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; diện tích 11,70 ha” thành “Loại đất: đất cho hoạt động khoáng sản; diện tích 11,70 ha”.

Vị trí, ranh giới được xác định theo Sơ đồ kèm theo Tờ trình số 123/TTr-UBND ngày 16/5/2024 của UBND huyện Ea Kar.

- Điều chỉnh danh mục công trình, dự án Mỏ đá thôn 10, xã Cư Yang từ “Loại đất: đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; diện tích 7,34 ha” thành “Loại đất: đất cho hoạt động khoáng sản; diện tích 7,34 ha”.

Vị trí, ranh giới được xác định theo Sơ đồ kèm theo Tờ trình số 123/TTr-UBND ngày 16/5/2024 của UBND huyện Ea Kar.

2. Điều chỉnh chỉ tiêu sử dụng đất trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Ea Kar:

- Điều chỉnh diện tích đất nông nghiệp từ “93.725,26 ha” thành “93.725,91 ha”, tăng 0,65 ha.

- Điều chỉnh diện tích đất phi nông nghiệp từ “9.213,58 ha” thành “9.212,93 ha”, giảm 0,65 ha.

(Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo)

3. Điều chỉnh diện tích chuyển mục đích sử dụng đất trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Ea Kar:

Điều chỉnh diện tích đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp từ “638,85 ha” thành “638,20 ha”, giảm 0,65 ha. Trong đó, điều chỉnh diện tích đất rừng sản xuất chuyển sang đất phi nông nghiệp từ “50,48 ha” thành “49,83 ha”, giảm 0,65 ha.

(Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo)

4. Các nội dung khác không thay đổi và thực hiện theo Quyết định số 98/QĐ-UBND ngày 11/01/2024 và Quyết định số 1089/QĐ-UBND ngày 09/4/2024 của UBND tỉnh.

Điều 3. Tổ chức thực hiện:

1. Giao UBND huyện Ea Kar:

- Cập nhật vị trí, ranh giới, diện tích các công trình, dự án nêu trên vào hồ sơ Kế hoạch sử dụng đất năm 2024; công bố công khai Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Ea Kar, danh mục công trình, dự án sử dụng đất phân bổ theo địa bàn hành chính cấp xã theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về vị trí, ranh giới, diện tích đề nghị điều chỉnh danh mục công trình, dự án trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 được phê duyệt. Việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất chỉ giải quyết đối với các trường hợp đã thống nhất, đồng bộ, phù hợp với các quy hoạch được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

- Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được duyệt; tăng cường thanh tra, kiểm tra đất đai, thực hiện nghiêm Chỉ thị số 09/2014/CT-UBND ngày 15/10/2014 của UBND tỉnh, kiên quyết xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật đất đai, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được duyệt.

- Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Ea Kar về UBND tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường) trước ngày 31/01/2025 để tổng hợp, báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm về nội dung và kết quả thẩm định nội dung đề nghị phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Ea Kar tại Tờ trình số 154/TTr-STNMT ngày 17/5/2024.

3. Giao Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm Công nghệ và Cổng thông tin điện tử tỉnh) đăng tải Quyết định này lên Cổng thông tin điện tử tỉnh Đắk Lắk theo quy định.

Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND huyện Ea Kar; Chánh văn phòng UBND huyện Ea Kar, Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Ea Kar và Thủ trưởng các đơn vị, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký ban hành./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VPUBND tỉnh;
- Các Phòng: TH, KT, CN;
- Trung tâm CN&CTTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, NNMT (đnh_8b).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thiên Văn

 


PHỤ LỤC I

ĐIỀU CHỈNH DIỆN TÍCH CÁC LOẠI ĐẤT PHÂN BỔ NĂM 2024 CỦA HUYỆN EA KAR
(kèm theo Quyết định số 1564/QĐ-UBND ngày 27/5/2024 của UBND tỉnh Đắk Lắk)

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích

Phân theo đơn vị hành chính

TT Ea Kar

TT Ea Knốp

Xã Ea Sô

Xã Xuân

Xã Cư Huê

Xã Ea Tih

Xã Ea Đar

Xã Ea Kmút

Xã Cư Ni

Xã Ea Păl

Xã Ea Ô

Xã Cư Bông

Xã Cư Yang

Xã Cư Elang

Xã Cư Prông

Xã Ea Sar

 

TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN

 

103.700

2.444

2.834

32.157

2.570

2.786

4.285

3.129

3.120

5.819

3.710

5.558

8.855

6.088

8.215

6.542

5.588

I

Loại đất

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Đất nông nghiệp

NNP

93.725,91

1.991,36

2.393,25

31.140,05

2.301,48

2.523,46

3.854,18

2.318,37

2.581,13

5.148,25

3.272,23

4.843,17

7.623,23

5.158,30

7.385,36

5.987,43

5.204,68

1.1

Đất trồng lúa

LUA

8.008,66

207,79

124,25

108,33

132,42

219,71

177,72

190,73

715,15

1.145,31

432,08

1.352,72

996,03

689,55

669,52

568,65

278,71

 

Trong đó: đất chuyên trồng lúa nước

LUC

6.635,62

195,96

124,25

 

132,42

210,27

171,76

186,61

715,04

1.139,77

154,68

1.185,39

962,97

642,47

485,06

288,15

40,82

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

19.713,00

706,24

817,62

3.210,28

511,38

464,08

2.141,94

269,42

301,45

982,13

745,35

632,52

2.002,16

894,41

1.627,22

2.283,59

2.123,20

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

27.477,74

1.045,91

1.365,10

773,81

1.540,22

1.803,57

1.294,48

1.777,53

1.488,29

2.879,04

1.901,54

2.734,16

965,50

1.299,58

3.140,33

861,02

2.607,66

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

830,71

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

345,41

485,30

 

 

 

1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD

26.726,65

 

 

26.726,65

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX

9.298,19

 

 

88,72

33,80

 

26,25

 

5,38

 

55,72

75,49

3.254,83

1.737,89

1.838,71

2.142,46

38,94

 

Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên

RSN

5.751,69

 

 

12,19

 

 

 

 

 

 

7,48

5,30

2.865,24

800,67

598,68

1.448,95

13,17

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

1.279,52

29,40

80,14

70,71

81,87

36,10

185,25

77,19

70,86

134,82

137,53

48,27

46,81

51,57

19,63

131,71

77,66

1.8

Đất nông nghiệp khác

NKH

391,46

2,02

6,14

161,55

1,79

 

28,54

3,50

 

6,95

 

 

12,49

 

89,96

 

78,52

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

9.212,93

452,53

435,96

1.000,37

268,47

262,25

430,96

810,15

521,50

670,74

427,78

673,46

959,99

755,11

812,31

347,65

383,71

2.1

Đất quốc phòng

CQP

145,73

6,87

 

 

 

0,64

127,26

5,54

5,41

 

 

 

 

 

 

 

 

2.2

Đất an ninh

CAN

8,35

0,92

0,15

0,20

0,20

0,10

0,15

5,31

0,10

0,20

 

0,16

0,15

0,20

0,20

0,15

0,16

2.3

Đất cụm công nghiệp

SKN

116,50

 

 

 

 

 

 

51,50

 

 

 

65,00

 

 

 

 

 

2.4

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

37,91

3,93

1,43

0,50

0,57

0,85

1,13

7,89

10,16

1,39

0,87

2,18

2,02

1,07

0,65

1,36

1,91

2.5

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

87,57

2,77

23,29

0,96

 

1,06

1,60

7,61

1,88

7,78

12,20

4,59

0,61

0,96

0,33

0,79

21,16

2.6

Đất cho hoạt động khoáng sản

SKS

29,19

 

 

 

 

 

 

 

 

 

21,85

 

 

7,34

 

 

 

2.7

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

SKX

144,37

9,07

0,60

3,24

5,50

7,29

 

 

1,48

9,50

16,97

22,05

22,40

12,63

10,02

 

23,63

2.8

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

5.526,80

276,40

263,72

663,84

144,52

129,27

119,11

502,71

289,08

471,67

214,28

350,27

578,44

544,58

588,05

214,16

176,71

-

Đất giao thông

DGT

2.220,32

98,51

94,61

130,84

64,37

88,85

80,07

198,49

158,82

195,59

107,94

178,22

198,42

126,55

266,22

120,03

112,82

-

Đất thủy lợi

DLL

2.348,11

154,07

144,90

5,93

66,88

27,83

3,87

260,03

107,79

242,27

83,20

143,28

347,43

395,51

261,69

69,90

33,55

-

Đất xây dựng cơ sở văn hóa

DVH

8,56

0,67

0,80

 

 

 

 

5,22

 

 

 

1,67

0,20

 

 

 

 

-

Đất xây dựng cơ sở y tế

DYT

9,48

1,21

0,12

0,29

0,23

0,46

0,10

4,46

0,27

0,23

0,53

0,15

0,48

0,10

0,42

0,29

0,14

-

Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo

DGD

102,78

6,75

10,10

2,97

4,36

3,75

3,39

15,98

5,24

9,68

3 22

10,12

6,02

3,88

7,07

3,37

6,88

-

Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao

DTT

44,17

1,57

2,88

0,24

 

0,56

0,65

5,74

3,33

2,60

3,72

2,54

5,34

6,52

3,39

2,61

2,50

-

Đất công trình năng lượng

DNL

538,60

0,06

0,31

516,72

0,14

0,07

19,16

0,55

0,03

0,11

0,02

0,39

0,01

0,01

0,05

 

0,98

-

Đất công trình bưu chính viễn thông

DBV

1,13

0,25

0,24

 

0,03

 

0,08

0,01

0,02

0,02

0,02

0,03

0,14

0,01

0,23

 

0,04

-

Đất có di tích lịch sử - văn hóa

DDT

0,90

 

0,90

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

62,69

6,09

 

1,01

0,13

 

 

 

 

 

4,10

1,00

 

3,10

39,63

7,60

0,03

-

Đất cơ sở tôn giáo

TON

2,20

0,60

0,46

0,08

 

0,12

0,10

 

0,43

 

 

0,20

 

 

 

 

0,20

-

Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD

175,61

2,56

7,25

5,76

8,38

7,63

11,17

11,02

12,94

20,55

10,84

11,63

20,41

7,97

8,34

10,36

18,77

-

Đất cơ sở dịch vụ về xã hội

DXH

0,03

 

 

 

 

 

 

0,03

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

Đất chợ

DCH

12,22

4,06

1,16

 

 

 

0,52

1,18

0,21

0,63

0,69

1,05

 

0,93

1,00

 

0,79

2.9

Đất danh lam thắng cảnh

DDL

100,00

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

100,00

 

 

 

 

2.10

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

26,20

0,24

2 22

1,78

1,94

1,11

1,29

0,81

2,07

3,64

1,06

3,88

1,58

0,46

0,74

0,96

2,41

2.11

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

DKV

16,71

1,28

 

 

 

 

 

8,24

 

 

 

 

7,19

 

 

 

 

2.12

Đất ở tại nông thôn

ONT

1.346,70

 

 

46,76

69,52

103,84

74,01

133,77

190,73

175,91

82,17

108,42

123,10

65,48

74,15

37,79

61,04

2.13

Đất ở tại đô thị

ODT

265,23

124,20

102,31

 

 

 

 

38,72

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.14

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

17,38

3,45

0,43

0,42

0,45

0,27

0,36

6,05

0,50

0,45

1,50

0,43

0,60

0,28

0,91

0,77

0,50

2.15

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

1,94

0,04

 

0,88

 

 

 

0,81

 

0,20

 

 

 

 

 

 

 

2.16

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

1.338,87

23,37

41,80

281,78

45,77

17,82

106,04

37,70

20,09

 

76,90

116,48

123,89

122,11

137,26

91,66

96,19

2.17

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

3,48

 

 

 

 

 

 

3,48

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Đất chưa sử dụng

CSD

760,93

 

5,21

16,89

 

 

 

 

17,37

 

9,85

41,11

272,07

174,28

17,33

206,83

 

4

Đất đô thị*

KDT

5.278

2.444

2.834

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: * Không tổng hợp khi tính tổng diện tích tự nhiên

 

PHỤ LỤC II

ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2024 CỦA HUYỆN EA KAR
(kèm theo Quyết định số 1564/QĐ-UBND ngày 27/5/2024 của UBND tỉnh Đắk Lắk)

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích

Phân theo đơn vị hành chính

TT Ea Kar

TT Ea Knốp

Xã Ea Sô

Xã Xuân Phú

Xã Cư Huê

Xã Ea Tih

Xã Ea Đar

Xã Ea Kmút

Xã Cư Ni

Xã Ea Păl

Xã Ea Ô

Xã Cư Bông

Xã Cư Yang

Xã Cư Elang

Xã Cư Prông

Xã Ea Sar

1

Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp

NNP/PNN

638,20

8,04

7,64

5,76

10,23

9,83

22,68

116,17

16,58

52,42

66,60

87,99

155,78

21,71

43,78

4,01

8,99

1.1

Đất trồng lúa

LUA/PNN

19,59

 

 

 

0,11

0,48

 

2,10

1,58

5,21

1,68

1,32

6,13

0,31

0,57

0,10

 

 

Trong đó: đất chuyên trồng lúa nước

LUC/PNN

17,78

 

 

 

0,11

0,48

 

2,10

1,58

5,21

0,40

1,20

6,04

0,31

0,35

 

 

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK/PNN

152,35

2,79

2,94

3,05

1,71

3,21

14,06

21,01

3,26

6,51

21,74

1,88

38,65

8,67

18,75

1,58

2,54

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN/PNN

407,09

5,25

4,52

1,92

8,26

5,42

8,53

90,52

11,23

39,97

19,60

84,77

92,53

9,30

16,52

2,33

6,44

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH/PNN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD/PNN

0,79

 

 

0,79

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX/PNN

49,83

 

 

 

0,15

 

0,01

 

 

 

21,10

 

17,19

3,43

7,94

 

0,01

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS/PNN

8,55

 

0,18

 

 

0,72

0,08

2,54

0,52

0,73

2,48

0,03

1,28

 

 

 

 

1.8

Đất nông nghiệp khác

NKH/PNN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

 

73,03

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

57,42

 

15,61

 

 

2.1

Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng

RSX/NKR(a)

73,03

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

57,42

 

15,61

 

 

3

Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở

PKO/OCT

1,20

 

 

 

 

 

0,30

0,08

 

0,02

 

 

0,80

 

 

 

 

Ghi chú: - (a) gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác

             - PKO là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 1564/QĐ-UBND về phê duyệt điều chỉnh Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Ea Kar, tỉnh Đắk Lắk

Số hiệu: 1564/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 27/05/2024
Nơi ban hành: Tỉnh Đắk Lắk
Người ký: Nguyễn Thiên Văn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 27/05/2024
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 1564/QĐ-UBND về phê duyệt điều chỉ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký