Giới thiệu chung về Quyết định 1564/QĐ-UBND tỉnh Đắk Lắk
Ngày 27/5/2024, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk đã ban hành Quyết định số 1564/QĐ-UBND về việc phê duyệt điều chỉnh Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của huyện Ea Kar. Quyết định này thực hiện điều chỉnh, bổ sung một số nội dung quan trọng đã được phê duyệt trước đó tại Quyết định số 98/QĐ-UBND ngày 11/01/2024 và Quyết định số 1089/QĐ-UBND ngày 09/4/2024 của UBND tỉnh Đắk Lắk. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm kịp thời điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, khai thác khoáng sản và xây dựng cơ sở hạ tầng trên địa bàn huyện Ea Kar trong năm 2024.
Các nội dung điều chỉnh danh mục công trình, dự án
Quyết định thực hiện điều chỉnh thông tin về loại đất và diện tích của một số dự án mỏ đá trên địa bàn huyện Ea Kar nhằm phù hợp với quy hoạch khoáng sản và thực tế triển khai:
- Mỏ đá thôn 6B, xã Ea Păl (ký hiệu BS-D-14): Điều chỉnh loại đất từ “đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm với diện tích 10,80 ha” sang thành “đất cho hoạt động khoáng sản với diện tích 10,15 ha” (giảm 0,65 ha). Vị trí và ranh giới cụ thể được xác định theo Sơ đồ đính kèm Tờ trình số 123/TTr-UBND ngày 16/5/2024 của UBND huyện Ea Kar.
- Mỏ đá tại xã Ea Păl: Điều chỉnh loại đất từ “đất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; diện tích 11,70 ha” sang thành “đất cho hoạt động khoáng sản; diện tích 11,70 ha” (giữ nguyên diện tích).
- Mỏ đá thôn 10, xã Cư Yang: Điều chỉnh loại đất từ “đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; diện tích 7,34 ha” sang thành “đất cho hoạt động khoáng sản; diện tích 7,34 ha” (giữ nguyên diện tích).
Điều chỉnh chỉ tiêu sử dụng đất năm 2024 của huyện Ea Kar
Do có sự thay đổi về diện tích tại mỏ đá thôn 6B, xã Ea Păl, tổng chỉ tiêu sử dụng đất năm 2024 của huyện Ea Kar được điều chỉnh cân đối như sau:
- Đất nông nghiệp: Điều chỉnh tăng từ 93.725,26 ha lên thành 93.725,91 ha (tăng thêm 0,65 ha).
- Đất phi nông nghiệp: Điều chỉnh giảm từ 9.213,58 ha xuống còn 9.212,93 ha (giảm đi 0,65 ha).
Điều chỉnh kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất
Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2024 của huyện cũng được cập nhật tương ứng với sự thay đổi chỉ tiêu sử dụng đất:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: Điều chỉnh giảm từ 638,85 ha xuống còn 638,20 ha (giảm 0,65 ha).
- Đất rừng sản xuất chuyển sang đất phi nông nghiệp: Trong cơ cấu chuyển mục đích nêu trên, diện tích đất rừng sản xuất chuyển sang đất phi nông nghiệp được điều chỉnh giảm từ 50,48 ha xuống còn 49,83 ha (giảm 0,65 ha).
Các nội dung khác không đề cập trong quyết định này tiếp tục thực hiện theo các Quyết định số 98/QĐ-UBND ngày 11/01/2024 và Quyết định số 1089/QĐ-UBND ngày 09/4/2024 của UBND tỉnh Đắk Lắk.
Quy định về tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan
Quyết định quy định rõ trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị trong việc triển khai thực hiện kế hoạch sử dụng đất điều chỉnh:
- Ủy ban nhân dân huyện Ea Kar:
- Có trách nhiệm cập nhật chính xác vị trí, ranh giới, diện tích của các công trình, dự án điều chỉnh vào hồ sơ Kế hoạch sử dụng đất năm 2024.
- Thực hiện công bố công khai kế hoạch sử dụng đất và danh mục công trình, dự án phân bổ theo địa bàn hành chính cấp xã theo đúng quy định của pháp luật đất đai.
- Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác của vị trí, ranh giới, diện tích đề xuất điều chỉnh. Chỉ thực hiện giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất khi đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ và phù hợp với các quy hoạch đã được phê duyệt.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật đất đai theo Chỉ thị số 09/2014/CT-UBND của UBND tỉnh.
- Tổng hợp và báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2024 về UBND tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) trước ngày 31/01/2025.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Chịu trách nhiệm toàn diện về nội dung và kết quả thẩm định việc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch sử dụng đất trình tại Tờ trình số 154/TTr-STNMT ngày 17/5/2024.
- Văn phòng UBND tỉnh: Chỉ đạo Trung tâm Công nghệ và Cổng thông tin điện tử tỉnh thực hiện đăng tải công khai Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh Đắk Lắk.
Chi tiết số liệu phân bổ các loại đất năm 2024 của huyện Ea Kar (Phụ lục I)
Theo Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định, tổng diện tích tự nhiên của huyện Ea Kar là 103.700 ha, được phân bổ cụ thể cho các nhóm đất và đơn vị hành chính cấp xã như sau:
- Nhóm đất nông nghiệp (Tổng diện tích 93.725,91 ha):
- Đất trồng lúa: 8.008,66 ha (trong đó đất chuyên trồng lúa nước là 6.635,62 ha). Các xã có diện tích đất trồng lúa lớn gồm xã Ea Ô (1.352,72 ha), xã Ea Păl (1.145,31 ha), xã Cư Bông (996,03 ha).
- Đất trồng cây hàng năm khác: 19.713,00 ha. Tập trung nhiều nhất tại xã Ea Sô (3.210,28 ha), xã Ea Sar (2.283,59 ha), xã Cư Prông (2.123,20 ha).
- Đất trồng cây lâu năm: 27.477,74 ha. Phân bổ lớn tại xã Cư Prông (3.140,33 ha), xã Ea Ô (2.734,16 ha), xã Ea Sar (2.607,66 ha).
- Đất rừng phòng hộ: 830,71 ha (nằm tại xã Cư Bông với 345,41 ha và xã Cư Yang với 485,30 ha).
- Đất rừng đặc dụng: 26.726,65 ha (toàn bộ nằm trên địa bàn xã Ea Sô).
- Đất rừng sản xuất: 9.298,19 ha (tập trung chủ yếu tại xã Cư Bông với 3.254,83 ha, xã Cư Prông với 2.142,46 ha, xã Cư Yang với 1.737,89 ha).
- Đất nuôi trồng thủy sản: 1.279,52 ha.
- Đất nông nghiệp khác: 391,46 ha.
- Nhóm đất phi nông nghiệp (Tổng diện tích 9.212,93 ha):
- Đất quốc phòng: 145,73 ha (chủ yếu tại xã Ea Đar với 127,26 ha).
- Đất an ninh: 8,35 ha.
- Đất cụm công nghiệp: 116,50 ha (tại xã Ea Đar 51,50 ha và xã Ea Ô 65,00 ha).
- Đất thương mại, dịch vụ: 37,91 ha.
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: 87,57 ha.
- Đất cho hoạt động khoáng sản: 29,19 ha (phân bổ tại xã Ea Păl 21,85 ha và xã Cư Yang 7,34 ha).
- Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm: 144,37 ha.
- Đất phát triển hạ tầng (giao thông, thủy lợi, y tế, giáo dục...): 5.526,80 ha. Trong đó, đất giao thông chiếm 2.220,32 ha và đất thủy lợi chiếm 2.348,11 ha.
- Đất ở tại nông thôn: 1.346,70 ha.
- Đất ở tại đô thị: 265,23 ha (tại thị trấn Ea Kar 124,20 ha, thị trấn Ea Knốp 102,31 ha và xã Ea Đar 38,72 ha).
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối: 1.338,87 ha.
- Nhóm đất chưa sử dụng: Toàn huyện còn lại 760,93 ha đất chưa sử dụng, tập trung nhiều nhất tại xã Cư Bông (272,07 ha) và xã Cư Prông (206,83 ha).
Chi tiết kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2024 (Phụ lục II)
Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2024 của huyện Ea Kar sau khi điều chỉnh được xác định cụ thể cho từng danh mục chuyển mục đích:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp (Tổng diện tích 638,20 ha):
- Chuyển đổi từ đất trồng lúa: 19,59 ha (trong đó đất chuyên trồng lúa nước là 17,78 ha).
- Chuyển đổi từ đất trồng cây hàng năm khác: 152,35 ha.
- Chuyển đổi từ đất trồng cây lâu năm: 407,09 ha (đây là diện tích chuyển mục đích lớn nhất, tập trung nhiều tại xã Ea Đar với 90,52 ha, xã Cư Bông với 92,53 ha, xã Ea Ô với 84,77 ha).
- Chuyển đổi từ đất rừng đặc dụng: 0,79 ha (tại xã Ea Sô).
- Chuyển đổi từ đất rừng sản xuất: 49,83 ha (tập trung tại xã Ea Păl 21,10 ha và xã Cư Bông 17,19 ha).
- Chuyển đổi từ đất nuôi trồng thủy sản: 8,55 ha.
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Tổng diện tích thực hiện chuyển đổi là 73,03 ha, toàn bộ là đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng (phân bổ tại xã Cư Bông 57,42 ha và xã Cư Elang 15,61 ha).
- Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở: Tổng diện tích chuyển đổi là 1,20 ha (trong đó tại xã Cư Bông là 0,80 ha, xã Ea Tih là 0,30 ha và xã Ea Đar là 0,08 ha).
Hiệu lực thi hành
Quyết định 1564/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành (ngày 27/5/2024). Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở liên quan (Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Chủ tịch UBND huyện Ea Kar và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1564/QĐ-UBND | Đắk Lắk, ngày 27 tháng 5 năm 2024 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2024 HUYỆN EA KAR
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24/11/2017;
Căn cứ Luật số 35/2018/QH14 (Luật sửa đổi bổ sung một số điều của 37 Luật liên quan đến quy hoạch ngày 20/11/2018);
Căn cứ Nghị quyết số 61/2022/QH15 của Quốc hội tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch và một số giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ lập và nâng cao chất lượng quy hoạch thời kỳ 2021-2030;
Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 10/2023/NĐ-CP ngày 03/4/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12/4/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Quyết định số 1747/QĐ-TTg ngày 30/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Quy hoạch tỉnh Đắk Lắk thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1284/QĐ-UBND ngày 08/6/2022 của UBND tỉnh về việc phê duyệt quy hoạch sử dụng đất năm 2030 của huyện Ea Kar, tỉnh Đắk Lắk;
Căn cứ Quyết định số 1021/QĐ-UBND ngày 26/5/2023 của UBND tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh quy mô, địa điểm, diện tích dự án, công trình trong Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Ea Kar, tỉnh Đắk Lắk;
Căn cứ Quyết định số 1481/QĐ-UBND ngày 14/5/2024 của UBND tỉnh về việc phê duyệt chỉ tiêu quy hoạch đất cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm trong quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Ea Kar;
Căn cứ Quyết định số 98/QĐ-UBND ngày 11/01/2024 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của huyện Ea Kar;
Căn cứ Quyết định số 1089/QĐ-UBND ngày 09/4/2024 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Ea Kar, tỉnh Đắk Lắk;
Theo đề nghị của UBND huyện Ea Kar tại Tờ trình số 123/TTr-UBND ngày 16/5/2024, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 154/TTr-STNMT ngày 17/5/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Điều chỉnh nội dung danh mục công trình, dự án trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Ea Kar:
- Điều chỉnh danh mục công trình, dự án Mỏ đá thôn 6B, xã Ea Păl (BS-D-14) từ “Loại đất: đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm, diện tích 10,80 ha” thành “Loại đất: đất cho hoạt động khoáng sản, diện tích 10,15 ha”.
Vị trí, ranh giới được xác định theo Sơ đồ kèm theo Tờ trình số 123/TTr-UBND ngày 16/5/2024 của UBND huyện Ea Kar.
- Điều chỉnh danh mục công trình, dự án Mỏ đá tại xã Ea Păl từ “Loại đất: đất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; diện tích 11,70 ha” thành “Loại đất: đất cho hoạt động khoáng sản; diện tích 11,70 ha”.
Vị trí, ranh giới được xác định theo Sơ đồ kèm theo Tờ trình số 123/TTr-UBND ngày 16/5/2024 của UBND huyện Ea Kar.
- Điều chỉnh danh mục công trình, dự án Mỏ đá thôn 10, xã Cư Yang từ “Loại đất: đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; diện tích 7,34 ha” thành “Loại đất: đất cho hoạt động khoáng sản; diện tích 7,34 ha”.
Vị trí, ranh giới được xác định theo Sơ đồ kèm theo Tờ trình số 123/TTr-UBND ngày 16/5/2024 của UBND huyện Ea Kar.
2. Điều chỉnh chỉ tiêu sử dụng đất trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Ea Kar:
- Điều chỉnh diện tích đất nông nghiệp từ “93.725,26 ha” thành “93.725,91 ha”, tăng 0,65 ha.
- Điều chỉnh diện tích đất phi nông nghiệp từ “9.213,58 ha” thành “9.212,93 ha”, giảm 0,65 ha.
(Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo)
3. Điều chỉnh diện tích chuyển mục đích sử dụng đất trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Ea Kar:
Điều chỉnh diện tích đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp từ “638,85 ha” thành “638,20 ha”, giảm 0,65 ha. Trong đó, điều chỉnh diện tích đất rừng sản xuất chuyển sang đất phi nông nghiệp từ “50,48 ha” thành “49,83 ha”, giảm 0,65 ha.
(Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo)
4. Các nội dung khác không thay đổi và thực hiện theo Quyết định số 98/QĐ-UBND ngày 11/01/2024 và Quyết định số 1089/QĐ-UBND ngày 09/4/2024 của UBND tỉnh.
1. Giao UBND huyện Ea Kar:
- Cập nhật vị trí, ranh giới, diện tích các công trình, dự án nêu trên vào hồ sơ Kế hoạch sử dụng đất năm 2024; công bố công khai Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Ea Kar, danh mục công trình, dự án sử dụng đất phân bổ theo địa bàn hành chính cấp xã theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về vị trí, ranh giới, diện tích đề nghị điều chỉnh danh mục công trình, dự án trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 được phê duyệt. Việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất chỉ giải quyết đối với các trường hợp đã thống nhất, đồng bộ, phù hợp với các quy hoạch được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được duyệt; tăng cường thanh tra, kiểm tra đất đai, thực hiện nghiêm Chỉ thị số 09/2014/CT-UBND ngày 15/10/2014 của UBND tỉnh, kiên quyết xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật đất đai, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được duyệt.
- Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Ea Kar về UBND tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường) trước ngày 31/01/2025 để tổng hợp, báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm về nội dung và kết quả thẩm định nội dung đề nghị phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Ea Kar tại Tờ trình số 154/TTr-STNMT ngày 17/5/2024.
3. Giao Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm Công nghệ và Cổng thông tin điện tử tỉnh) đăng tải Quyết định này lên Cổng thông tin điện tử tỉnh Đắk Lắk theo quy định.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
ĐIỀU CHỈNH DIỆN TÍCH CÁC LOẠI ĐẤT PHÂN BỔ NĂM 2024 CỦA HUYỆN EA KAR
(kèm theo Quyết định số 1564/QĐ-UBND ngày 27/5/2024 của UBND tỉnh Đắk Lắk)
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Phân theo đơn vị hành chính | |||||||||||||||
| TT Ea Kar | TT Ea Knốp | Xã Ea Sô | Xã Xuân | Xã Cư Huê | Xã Ea Tih | Xã Ea Đar | Xã Ea Kmút | Xã Cư Ni | Xã Ea Păl | Xã Ea Ô | Xã Cư Bông | Xã Cư Yang | Xã Cư Elang | Xã Cư Prông | Xã Ea Sar | ||||
|
| TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN |
| 103.700 | 2.444 | 2.834 | 32.157 | 2.570 | 2.786 | 4.285 | 3.129 | 3.120 | 5.819 | 3.710 | 5.558 | 8.855 | 6.088 | 8.215 | 6.542 | 5.588 |
| I | Loại đất |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 93.725,91 | 1.991,36 | 2.393,25 | 31.140,05 | 2.301,48 | 2.523,46 | 3.854,18 | 2.318,37 | 2.581,13 | 5.148,25 | 3.272,23 | 4.843,17 | 7.623,23 | 5.158,30 | 7.385,36 | 5.987,43 | 5.204,68 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 8.008,66 | 207,79 | 124,25 | 108,33 | 132,42 | 219,71 | 177,72 | 190,73 | 715,15 | 1.145,31 | 432,08 | 1.352,72 | 996,03 | 689,55 | 669,52 | 568,65 | 278,71 |
|
| Trong đó: đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 6.635,62 | 195,96 | 124,25 |
| 132,42 | 210,27 | 171,76 | 186,61 | 715,04 | 1.139,77 | 154,68 | 1.185,39 | 962,97 | 642,47 | 485,06 | 288,15 | 40,82 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 19.713,00 | 706,24 | 817,62 | 3.210,28 | 511,38 | 464,08 | 2.141,94 | 269,42 | 301,45 | 982,13 | 745,35 | 632,52 | 2.002,16 | 894,41 | 1.627,22 | 2.283,59 | 2.123,20 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 27.477,74 | 1.045,91 | 1.365,10 | 773,81 | 1.540,22 | 1.803,57 | 1.294,48 | 1.777,53 | 1.488,29 | 2.879,04 | 1.901,54 | 2.734,16 | 965,50 | 1.299,58 | 3.140,33 | 861,02 | 2.607,66 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 830,71 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 345,41 | 485,30 |
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD | 26.726,65 |
|
| 26.726,65 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 9.298,19 |
|
| 88,72 | 33,80 |
| 26,25 |
| 5,38 |
| 55,72 | 75,49 | 3.254,83 | 1.737,89 | 1.838,71 | 2.142,46 | 38,94 |
|
| Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN | 5.751,69 |
|
| 12,19 |
|
|
|
|
|
| 7,48 | 5,30 | 2.865,24 | 800,67 | 598,68 | 1.448,95 | 13,17 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 1.279,52 | 29,40 | 80,14 | 70,71 | 81,87 | 36,10 | 185,25 | 77,19 | 70,86 | 134,82 | 137,53 | 48,27 | 46,81 | 51,57 | 19,63 | 131,71 | 77,66 |
| 1.8 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 391,46 | 2,02 | 6,14 | 161,55 | 1,79 |
| 28,54 | 3,50 |
| 6,95 |
|
| 12,49 |
| 89,96 |
| 78,52 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 9.212,93 | 452,53 | 435,96 | 1.000,37 | 268,47 | 262,25 | 430,96 | 810,15 | 521,50 | 670,74 | 427,78 | 673,46 | 959,99 | 755,11 | 812,31 | 347,65 | 383,71 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 145,73 | 6,87 |
|
|
| 0,64 | 127,26 | 5,54 | 5,41 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 8,35 | 0,92 | 0,15 | 0,20 | 0,20 | 0,10 | 0,15 | 5,31 | 0,10 | 0,20 |
| 0,16 | 0,15 | 0,20 | 0,20 | 0,15 | 0,16 |
| 2.3 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 116,50 |
|
|
|
|
|
| 51,50 |
|
|
| 65,00 |
|
|
|
|
|
| 2.4 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 37,91 | 3,93 | 1,43 | 0,50 | 0,57 | 0,85 | 1,13 | 7,89 | 10,16 | 1,39 | 0,87 | 2,18 | 2,02 | 1,07 | 0,65 | 1,36 | 1,91 |
| 2.5 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 87,57 | 2,77 | 23,29 | 0,96 |
| 1,06 | 1,60 | 7,61 | 1,88 | 7,78 | 12,20 | 4,59 | 0,61 | 0,96 | 0,33 | 0,79 | 21,16 |
| 2.6 | Đất cho hoạt động khoáng sản | SKS | 29,19 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 21,85 |
|
| 7,34 |
|
|
|
| 2.7 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 144,37 | 9,07 | 0,60 | 3,24 | 5,50 | 7,29 |
|
| 1,48 | 9,50 | 16,97 | 22,05 | 22,40 | 12,63 | 10,02 |
| 23,63 |
| 2.8 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 5.526,80 | 276,40 | 263,72 | 663,84 | 144,52 | 129,27 | 119,11 | 502,71 | 289,08 | 471,67 | 214,28 | 350,27 | 578,44 | 544,58 | 588,05 | 214,16 | 176,71 |
| - | Đất giao thông | DGT | 2.220,32 | 98,51 | 94,61 | 130,84 | 64,37 | 88,85 | 80,07 | 198,49 | 158,82 | 195,59 | 107,94 | 178,22 | 198,42 | 126,55 | 266,22 | 120,03 | 112,82 |
| - | Đất thủy lợi | DLL | 2.348,11 | 154,07 | 144,90 | 5,93 | 66,88 | 27,83 | 3,87 | 260,03 | 107,79 | 242,27 | 83,20 | 143,28 | 347,43 | 395,51 | 261,69 | 69,90 | 33,55 |
| - | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | 8,56 | 0,67 | 0,80 |
|
|
|
| 5,22 |
|
|
| 1,67 | 0,20 |
|
|
|
|
| - | Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | 9,48 | 1,21 | 0,12 | 0,29 | 0,23 | 0,46 | 0,10 | 4,46 | 0,27 | 0,23 | 0,53 | 0,15 | 0,48 | 0,10 | 0,42 | 0,29 | 0,14 |
| - | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD | 102,78 | 6,75 | 10,10 | 2,97 | 4,36 | 3,75 | 3,39 | 15,98 | 5,24 | 9,68 | 3 22 | 10,12 | 6,02 | 3,88 | 7,07 | 3,37 | 6,88 |
| - | Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao | DTT | 44,17 | 1,57 | 2,88 | 0,24 |
| 0,56 | 0,65 | 5,74 | 3,33 | 2,60 | 3,72 | 2,54 | 5,34 | 6,52 | 3,39 | 2,61 | 2,50 |
| - | Đất công trình năng lượng | DNL | 538,60 | 0,06 | 0,31 | 516,72 | 0,14 | 0,07 | 19,16 | 0,55 | 0,03 | 0,11 | 0,02 | 0,39 | 0,01 | 0,01 | 0,05 |
| 0,98 |
| - | Đất công trình bưu chính viễn thông | DBV | 1,13 | 0,25 | 0,24 |
| 0,03 |
| 0,08 | 0,01 | 0,02 | 0,02 | 0,02 | 0,03 | 0,14 | 0,01 | 0,23 |
| 0,04 |
| - | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | 0,90 |
| 0,90 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 62,69 | 6,09 |
| 1,01 | 0,13 |
|
|
|
|
| 4,10 | 1,00 |
| 3,10 | 39,63 | 7,60 | 0,03 |
| - | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 2,20 | 0,60 | 0,46 | 0,08 |
| 0,12 | 0,10 |
| 0,43 |
|
| 0,20 |
|
|
|
| 0,20 |
| - | Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 175,61 | 2,56 | 7,25 | 5,76 | 8,38 | 7,63 | 11,17 | 11,02 | 12,94 | 20,55 | 10,84 | 11,63 | 20,41 | 7,97 | 8,34 | 10,36 | 18,77 |
| - | Đất cơ sở dịch vụ về xã hội | DXH | 0,03 |
|
|
|
|
|
| 0,03 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất chợ | DCH | 12,22 | 4,06 | 1,16 |
|
|
| 0,52 | 1,18 | 0,21 | 0,63 | 0,69 | 1,05 |
| 0,93 | 1,00 |
| 0,79 |
| 2.9 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL | 100,00 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 100,00 |
|
|
|
|
| 2.10 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 26,20 | 0,24 | 2 22 | 1,78 | 1,94 | 1,11 | 1,29 | 0,81 | 2,07 | 3,64 | 1,06 | 3,88 | 1,58 | 0,46 | 0,74 | 0,96 | 2,41 |
| 2.11 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 16,71 | 1,28 |
|
|
|
|
| 8,24 |
|
|
|
| 7,19 |
|
|
|
|
| 2.12 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 1.346,70 |
|
| 46,76 | 69,52 | 103,84 | 74,01 | 133,77 | 190,73 | 175,91 | 82,17 | 108,42 | 123,10 | 65,48 | 74,15 | 37,79 | 61,04 |
| 2.13 | Đất ở tại đô thị | ODT | 265,23 | 124,20 | 102,31 |
|
|
|
| 38,72 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.14 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 17,38 | 3,45 | 0,43 | 0,42 | 0,45 | 0,27 | 0,36 | 6,05 | 0,50 | 0,45 | 1,50 | 0,43 | 0,60 | 0,28 | 0,91 | 0,77 | 0,50 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 1,94 | 0,04 |
| 0,88 |
|
|
| 0,81 |
| 0,20 |
|
|
|
|
|
|
|
| 2.16 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 1.338,87 | 23,37 | 41,80 | 281,78 | 45,77 | 17,82 | 106,04 | 37,70 | 20,09 |
| 76,90 | 116,48 | 123,89 | 122,11 | 137,26 | 91,66 | 96,19 |
| 2.17 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 3,48 |
|
|
|
|
|
| 3,48 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 760,93 |
| 5,21 | 16,89 |
|
|
|
| 17,37 |
| 9,85 | 41,11 | 272,07 | 174,28 | 17,33 | 206,83 |
|
| 4 | Đất đô thị* | KDT | 5.278 | 2.444 | 2.834 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: * Không tổng hợp khi tính tổng diện tích tự nhiên
ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2024 CỦA HUYỆN EA KAR
(kèm theo Quyết định số 1564/QĐ-UBND ngày 27/5/2024 của UBND tỉnh Đắk Lắk)
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Phân theo đơn vị hành chính | |||||||||||||||
| TT Ea Kar | TT Ea Knốp | Xã Ea Sô | Xã Xuân Phú | Xã Cư Huê | Xã Ea Tih | Xã Ea Đar | Xã Ea Kmút | Xã Cư Ni | Xã Ea Păl | Xã Ea Ô | Xã Cư Bông | Xã Cư Yang | Xã Cư Elang | Xã Cư Prông | Xã Ea Sar | ||||
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | NNP/PNN | 638,20 | 8,04 | 7,64 | 5,76 | 10,23 | 9,83 | 22,68 | 116,17 | 16,58 | 52,42 | 66,60 | 87,99 | 155,78 | 21,71 | 43,78 | 4,01 | 8,99 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 19,59 |
|
|
| 0,11 | 0,48 |
| 2,10 | 1,58 | 5,21 | 1,68 | 1,32 | 6,13 | 0,31 | 0,57 | 0,10 |
|
|
| Trong đó: đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 17,78 |
|
|
| 0,11 | 0,48 |
| 2,10 | 1,58 | 5,21 | 0,40 | 1,20 | 6,04 | 0,31 | 0,35 |
|
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 152,35 | 2,79 | 2,94 | 3,05 | 1,71 | 3,21 | 14,06 | 21,01 | 3,26 | 6,51 | 21,74 | 1,88 | 38,65 | 8,67 | 18,75 | 1,58 | 2,54 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 407,09 | 5,25 | 4,52 | 1,92 | 8,26 | 5,42 | 8,53 | 90,52 | 11,23 | 39,97 | 19,60 | 84,77 | 92,53 | 9,30 | 16,52 | 2,33 | 6,44 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD/PNN | 0,79 |
|
| 0,79 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN | 49,83 |
|
|
| 0,15 |
| 0,01 |
|
|
| 21,10 |
| 17,19 | 3,43 | 7,94 |
| 0,01 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | 8,55 |
| 0,18 |
|
| 0,72 | 0,08 | 2,54 | 0,52 | 0,73 | 2,48 | 0,03 | 1,28 |
|
|
|
|
| 1.8 | Đất nông nghiệp khác | NKH/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 73,03 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 57,42 |
| 15,61 |
|
|
| 2.1 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RSX/NKR(a) | 73,03 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 57,42 |
| 15,61 |
|
|
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 1,20 |
|
|
|
|
| 0,30 | 0,08 |
| 0,02 |
|
| 0,80 |
|
|
|
|
Ghi chú: - (a) gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác
- PKO là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật Quy hoạch 2017
- 5 Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 6 Nghị định 37/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
- 7 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 8 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 9 Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 10 Thông tư 01/2021/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 11 Nghị định 10/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 12 Nghị quyết 61/2022/QH15 về tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch và giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ lập và nâng cao chất lượng quy hoạch thời kỳ 2021-2030 do Quốc hội ban hành
- 13 Quyết định 1747/QĐ-TTg năm 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Đắk Lắk thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 14 Quyết định 1021/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt điều chỉnh quy mô, địa điểm và số lượng dự án, công trình trong Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Ea Kar, tỉnh Đắk Lắk;
- 1 Quyết định 2067/QĐ-UBND chấp thuận điều chỉnh, bổ sung chỉ tiêu sử dụng đất và cập nhật kế hoạch sử dụng đất năm 2024, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa
- 2 Quyết định 1538/QĐ-UBND điều chỉnh Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Ea Kar, tỉnh Đắk Lắk
- 3 Quyết định 1553/QĐ-UBND điều chỉnh Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk
- 4 Quyết định 1264/QĐ-UBND phê duyệt cập nhật vào kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của huyện Long Điền, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 5 Quyết định 634/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị
- 6 Quyết định 628/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị
- 7 Quyết định 619/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị
- 8 Quyết định 770/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 Thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu
- 9 Quyết định 120/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu
- 10 Quyết định 121/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu
- 11 Quyết định 122/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2024 thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu
- 12 Quyết định 123/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu
- 13 Quyết định 124/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2024 thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu
- 14 Quyết định 125/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu
- 15 Quyết định 126/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3 Chỉ thị 09/2014/CT-UBND tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý đối với trường hợp vi phạm pháp luật đất đai trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Luật Quy hoạch 2017
- 6 Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 7 Nghị định 37/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
- 8 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 9 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 10 Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 11 Thông tư 01/2021/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 12 Nghị định 10/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 13 Nghị quyết 61/2022/QH15 về tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch và giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ lập và nâng cao chất lượng quy hoạch thời kỳ 2021-2030 do Quốc hội ban hành
- 14 Quyết định 1747/QĐ-TTg năm 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Đắk Lắk thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 15 Quyết định 1021/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt điều chỉnh quy mô, địa điểm và số lượng dự án, công trình trong Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Ea Kar, tỉnh Đắk Lắk;
- 16 Quyết định 2067/QĐ-UBND chấp thuận điều chỉnh, bổ sung chỉ tiêu sử dụng đất và cập nhật kế hoạch sử dụng đất năm 2024, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa
- 17 Quyết định 1538/QĐ-UBND điều chỉnh Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Ea Kar, tỉnh Đắk Lắk
- 18 Quyết định 1553/QĐ-UBND điều chỉnh Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk
- 19 Quyết định 1264/QĐ-UBND phê duyệt cập nhật vào kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của huyện Long Điền, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 20 Quyết định 634/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị
- 21 Quyết định 628/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị
- 22 Quyết định 619/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị
- 23 Quyết định 770/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 Thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu
- 24 Quyết định 120/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu
- 25 Quyết định 121/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu
- 26 Quyết định 122/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2024 thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu
- 27 Quyết định 123/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu
- 28 Quyết định 124/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2024 thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu
- 29 Quyết định 125/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu
- 30 Quyết định 126/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu