Quyết định 1548/QĐ-UBND năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long phê duyệt Đề án Tạo quỹ đất sạch để kêu gọi đầu tư trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2009 - 2010. Đây là một chính sách quan trọng nhằm chủ động chuẩn bị mặt bằng, thu hút nguồn lực đầu tư và thúc đẩy phát triển công nghiệp, kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.
- Thông tin chung về Đề án Tạo quỹ đất sạch
- Tên đề án: Đề án Tạo quỹ đất sạch mời gọi đầu tư trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
- Chủ đầu tư: Trung tâm Khai thác và Phát triển quỹ đất trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Long.
- Mục tiêu đầu tư: Tạo lập quỹ đất sạch để sẵn sàng mời gọi đầu tư thông qua việc hoàn thiện các thủ tục pháp lý, quy hoạch và giải phóng mặt bằng.
- Các nhiệm vụ thực hiện cụ thể của Đề án
- Tiến hành khảo sát, đo đạc lập bản đồ địa hình và bản đồ địa chính phục vụ cho công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và giải phóng mặt bằng.
- Lập nhiệm vụ quy hoạch cho các khu vực dự án.
- Lập quy hoạch chi tiết và thiết kế cơ sở của các cụm công nghiệp.
- Phối hợp chặt chẽ với Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện để tổ chức chi trả tiền bồi thường, thực hiện giải phóng mặt bằng thực tế.
- Tổ chức các hoạt động xúc tiến để mời gọi các nhà đầu tư tham gia.
- Kế hoạch và địa điểm thực hiện giai đoạn 2009 - 2010
- Năm 2009: Thực hiện tạo quỹ đất sạch tại 02 địa điểm:
- Cụm công nghiệp xã Thiện Mỹ, huyện Trà Ôn với quy mô diện tích là 50ha.
- Cụm công nghiệp xã Song Phú, huyện Tam Bình với quy mô diện tích là 52,27ha.
- Năm 2010: Thực hiện tạo quỹ đất sạch tại 02 địa điểm:
- Cụm công nghiệp xã Quới An, huyện Vũng Liêm với quy mô diện tích là 50,85ha.
- Cụm công nghiệp xã Chánh Hội, huyện Mang Thít với quy mô diện tích là 24,27ha.
- Kinh phí và cơ cấu nguồn vốn thực hiện Đề án
Tổng nhu cầu vốn của toàn bộ đề án là 291.757.411.000 đồng (Hai trăm chín mươi mốt tỷ, bảy trăm năm mươi bảy triệu, bốn trăm mười một nghìn đồng). Phương thức huy động vốn được xác định là giao chủ đầu tư xúc tiến, mời gọi nhà đầu tư để tạm ứng trước nguồn vốn bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và giải phóng mặt bằng. Trong giai đoạn đầu, kinh phí được bố trí từ nguồn vốn xây dựng cơ bản (ngân sách tỉnh) đã được ghi theo Nghị quyết số 75/2008/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long.
Chi tiết dự toán kinh phí ước tính theo từng năm như sau:
- Kế hoạch năm 2009 (Tổng kinh phí ước tính: 98.757.411.000 đồng):
- Kinh phí cho Cụm công nghiệp xã Thiện Mỹ: 34.113.808.000 đồng.
- Kinh phí cho Cụm công nghiệp xã Song Phú: 64.643.603.000 đồng.
- Cơ cấu chi phí: Bồi thường về đất chiếm 84,46% (83.413.132.000 đồng); Bồi thường nhà và vật kiến trúc chiếm 3,10% (3.062.267.000 đồng); Bồi thường cây trồng chiếm 4,02% (3.972.343.000 đồng); Các khoản hỗ trợ chiếm 5,74% (5.672.080.000 đồng); Chi phí giải phóng mặt bằng (2%) và đo đạc chiếm 2,67% (2.637.589.000 đồng).
- Kế hoạch năm 2010 (Tổng kinh phí ước tính: 193.000.000.000 đồng):
- Kinh phí cho Cụm công nghiệp xã Quới An: 95.000.000.000 đồng.
- Kinh phí cho Cụm công nghiệp xã Chánh Hội: 98.000.000.000 đồng.
- Cơ cấu chi phí: Bồi thường về đất chiếm 81,51% (157.310.000.000 đồng); Bồi thường nhà và vật kiến trúc chiếm 4,00% (7.720.000.000 đồng); Bồi thường cây trồng chiếm 5,49% (10.600.000.000 đồng); Các khoản hỗ trợ chiếm 6,49% (12.530.000.000 đồng); Chi phí giải phóng mặt bằng (2%) và đo đạc chiếm 2,51% (4.840.000.000 đồng).
- Phương thức tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- Trung tâm Khai thác và Phát triển quỹ đất (chủ đầu tư đề án) chịu trách nhiệm chủ trì thực hiện. Trong trường hợp có nhà đầu tư trực tiếp, chủ đầu tư sẽ mời nhà đầu tư cùng tham gia phối hợp.
- Trung tâm Khai thác và Phát triển quỹ đất trực tiếp ký kết hợp đồng với các Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện để tổ chức triển khai công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và thu hồi đất theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
- Trách nhiệm của các cơ quan, ban ngành liên quan
- Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư: Có trách nhiệm hướng dẫn chủ đầu tư thực hiện các bước trình tự, thủ tục tiếp theo để triển khai công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng và xúc tiến mời gọi đầu tư theo đúng mục tiêu đã được phê duyệt.
- Các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Vĩnh Long, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện có liên quan, Giám đốc Trung tâm Khai thác và Phát triển quỹ đất, cùng thủ trưởng các ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
- Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1548/QĐ-UBND | Vĩnh Long, ngày 29 tháng 6 năm 2009 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN TẠO QUỸ ĐẤT SẠCH ĐỂ KÊU GỌI ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị quyết số 75/2008/NQ-HĐND, ngày 17 tháng 7 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc phê chuẩn điều chỉnh kế hoạch vốn và danh mục công trình đầu tư xây dựng cơ bản năm 2008;
Căn cứ ý kiến đóng góp của thành viên Uỷ ban nhân dân tỉnh theo Văn bản số 1471/UBND-KTN ngày 15/6/2009 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 688/TTr-STNMT ngày 12/5/2009,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án Tạo quỹ đất sạch để kêu gọi đầu tư trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2009 - 2010, cụ thể như sau:
1. Tên đề án: Đề án Tạo quỹ đất sạch mời gọi đầu tư trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
2. Chủ đầu tư: Trung tâm Khai thác và Phát triển quỹ đất trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.
3. Mục tiêu đầu tư: Tạo quỹ đất sạch để mời gọi đầu tư; các nhiệm vụ thực hiện cụ thể như sau:
- Khảo sát, đo đạc lập bản đồ địa hình, bản đồ địa chính để phục vụ cho công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, giải phóng mặt bằng.
- Lập nhiệm vụ quy hoạch.
- Lập quy hoạch chi tiết và thiết kế cơ sở.
- Phối hợp với Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện để tổ chức chi trả bồi thường, giải phóng mặt bằng.
- Xúc tiến để mời gọi đầu tư.
4. Kế hoạch thực hiện:
- Năm 2009: Thực hiện tạo quỹ đất sạch cho cụm công nghiệp xã Thiện Mỹ, huyện Trà Ôn, với diện tích 50ha; cụm công nghiệp xã Song Phú, huyện Tam Bình với diện tích 52,27ha.
- Năm 2010: Thực hiện tạo quỹ đất sạch cho cụm công nghiệp xã Quới An, huyện Vũng Liêm, với diện tích 50,85ha; cụm công nghiệp xã Chánh Hội, huyện Mang Thít, với diện tích 24,27ha.
5. Kinh phí thực hiện: Giao chủ đầu tư đề án (Trung tâm Khai thác và Phát triển quỹ đất) xúc tiến, mời gọi nhà đầu tư để tạm ứng trước nguồn vốn bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, giải phóng mặt bằng, giai đoạn đầu thì bố trí từ nguồn vốn xây dựng cơ bản (ngân sách tỉnh) đã được ghi theo Nghị quyết số 75/2008/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long, cụ thể như sau:
- Năm 2009: (Ước tính)
Đơn vị tính: 1.000 đồng.
| Nội dung chi | Cụm CN xã Thiện Mỹ | Cụm CN xã Song Phú | Tổng cộng | Cơ cấu (%) |
| Bồi thường về đất | 28.672.780 | 54.740.352 | 83.413.132 | 84,46 |
| Bồi thường nhà, vật kiến trúc | 1.345.047 | 1.717.220 | 3.062.267 | 3,10 |
| Bồi thường cây trồng | 1.750.775 | 2.221.568 | 3.972.343 | 4,02 |
| Các khoản hỗ trợ | 1.328.080 | 4.344.000 | 5.672.080 | 5,74 |
| Chi phí GPMB 2% và đo đạc | 1.017.126 | 1.620.463 | 2.637.589 | 2,67 |
| Tổng cộng | 34.113.808 | 64.643.603 | 98.757.411 | 100 |
- Năm 2010: (Ước tính)
Đơn vị tính: 1.000 đồng.
| Nội dung chi | Cụm CN xã Quới An | Cụm CN xã Chánh Hội | Tổng cộng | Cơ cấu (%) |
| Bồi thường về đất | 76.950.000 | 80.360.000 | 157.310.000 | 81,51 |
| Bồi thường nhà, vật kiến trúc | 3.800.000 | 3.920.000 | 7.720.000 | 4,00 |
| Bồi thường cây trồng | 5.700.000 | 4.900.000 | 10.600.000 | 5,49 |
| Các khoản hỗ trợ | 6.650.000 | 5.880.000 | 12.530.000 | 6,49 |
| Chi phí GPMB 2% và đo đạc | 1.900.000 | 2.940.000 | 4.840.000 | 2,51 |
| Tổng cộng | 95.000.000 | 98.000.000 | 193.000.000 | 100 |
- Tổng nhu cầu vốn của đề án: 98.757.411.000đ + 193.000.000.000đ = 291.757.411.000đ (hai trăm chín mươi mốt tỷ, bảy trăm năm mươi bảy triệu, bốn trăm mười một nghìn đồng).
6. Hình thức và phương án thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư giải phóng mặt bằng:
Chủ đầu tư đề án (Trung tâm Khai thác và Phát triển quỹ đất), trường hợp có nhà đầu tư trực tiếp thì mời tham gia; Trung tâm Khai thác và Phát triển quỹ đất trực tiếp ký hợp đồng với các Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện để tổ chức triển khai công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, thu hồi đất theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm hướng dẫn chủ đầu tư thực hiện các bước trình tự, thủ tục tiếp theo để triển khai công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư giải phóng mặt bằng, xúc tiến mời gọi đầu tư theo mục tiêu được phê duyệt của đề án.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Vĩnh Long, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện có liên quan, Giám đốc Trung tâm Khai thác và Phát triển quỹ đất, thủ trưởng các ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
|
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN |
- 1 Quyết định 54/2014/QĐ-UBND về cơ chế, chính sách tạo quỹ đất sạch, quản lý và khai thác quỹ đất công theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 2 Nghị quyết 17/2016/NQ-HĐND về cơ chế tài chính xây dựng cơ sở hạ tầng phát triển quỹ đất và giải phóng mặt bằng, tạo quỹ đất sạch do Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị ban hành
- 3 Quyết định 42/2016/QĐ-UBND về cơ chế tài chính xây dựng cơ sở hạ tầng phát triển quỹ đất và giải phóng mặt bằng, tạo quỹ đất sạch do tỉnh Quảng Trị ban hành
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Quyết định 54/2014/QĐ-UBND về cơ chế, chính sách tạo quỹ đất sạch, quản lý và khai thác quỹ đất công theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 3 Nghị quyết 17/2016/NQ-HĐND về cơ chế tài chính xây dựng cơ sở hạ tầng phát triển quỹ đất và giải phóng mặt bằng, tạo quỹ đất sạch do Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị ban hành
- 4 Quyết định 42/2016/QĐ-UBND về cơ chế tài chính xây dựng cơ sở hạ tầng phát triển quỹ đất và giải phóng mặt bằng, tạo quỹ đất sạch do tỉnh Quảng Trị ban hành