Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 157/QĐ-SXD năm 2021 được ban hành nhằm công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm cơ sở cho các tổ chức, cá nhân có liên quan tham khảo, sử dụng vào việc xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh, đảm bảo tính thống nhất và phù hợp với thực tế thị trường lao động tại địa phương.

Đơn giá nhân công xây dựng chi tiết theo các nhóm và khu vực

Đơn giá nhân công được phân chia cụ thể theo từng nhóm đối tượng lao động và áp dụng riêng biệt cho 4 vùng/khu vực trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (đơn vị tính: đồng/ngày công):

  • Nhóm I: Nhóm công nhân xây dựng trực tiếp
    • Nhóm 1 (Cấp bậc bình quân 3,5/7): TP Vũng Tàu và TX Phú Mỹ là 258.400 đồng; TP Bà Rịa là 229.170 đồng; Các huyện còn lại là 200.520 đồng; Huyện Côn Đảo là 330.700 đồng.
    • Nhóm 2 (Cấp bậc bình quân 3,5/7): TP Vũng Tàu và TX Phú Mỹ là 262.495 đồng; TP Bà Rịa là 232.803 đồng; Các huyện còn lại là 203.703 đồng; Huyện Côn Đảo là 335.940 đồng.
    • Nhóm 3 (Cấp bậc bình quân 3,5/7): TP Vũng Tàu và TX Phú Mỹ là 266.640 đồng; TP Bà Rịa là 236.480 đồng; Các huyện còn lại là 206.920 đồng; Huyện Côn Đảo là 341.250 đồng.
    • Nhóm 4:
      • Nhóm vận hành máy, thiết bị thi công xây dựng (Cấp bậc bình quân 3,5/7): TP Vũng Tàu và TX Phú Mỹ là 264.456 đồng; TP Bà Rịa là 234.573 đồng; Các huyện còn lại là 205.225 đồng; Huyện Côn Đảo là 338.475 đồng.
      • Nhóm lái xe các loại (Cấp bậc bình quân 2/4): TP Vũng Tàu và TX Phú Mỹ là 264.456 đồng; TP Bà Rịa là 234.573 đồng; Các huyện còn lại là 205.225 đồng; Huyện Côn Đảo là 338.475 đồng.
  • Nhóm II: Nhóm công nhân khác
    • Vận hành tàu, thuyền:
      • Tàu, ca nô có công suất máy chính từ 5 CV đến 150 CV, tàu đóng cọc:
        • Thuyền trưởng (Cấp bậc 1,5/2): TP Vũng Tàu, TX Phú Mỹ là 371.720 đồng; TP Bà Rịa là 329.720 đồng; Các huyện còn lại là 288.450 đồng; Huyện Côn Đảo là 475.800 đồng.
        • Thuyền phó 1, máy 1 (Cấp bậc 1,5/2): TP Vũng Tàu, TX Phú Mỹ là 365.080 đồng; TP Bà Rịa là 323.830 đồng; Các huyện còn lại là 283.300 đồng; Huyện Côn Đảo là 467.300 đồng.
        • Thuyền phó 2, máy 2 (Cấp bậc 1,5/2): TP Vũng Tàu, TX Phú Mỹ là 358.440 đồng; TP Bà Rịa là 317.940 đồng; Các huyện còn lại là 278.150 đồng; Huyện Côn Đảo là 458.800 đồng.
      • Tàu, ca nô có công suất máy chính trên 150 CV, cần cẩu nổi:
        • Thuyền trưởng (Cấp bậc 1,5/2): TP Vũng Tàu, TX Phú Mỹ là 413.560 đồng; TP Bà Rịa là 366.830 đồng; Các huyện còn lại là 320.920 đồng; Huyện Côn Đảo là 529.360 đồng.
        • Thuyền phó 1, máy 1 (Cấp bậc 1,5/2): TP Vũng Tàu, TX Phú Mỹ là 395.750 đồng; TP Bà Rịa là 351.030 đồng; Các huyện còn lại là 307.100 đồng; Huyện Côn Đảo là 506.560 đồng.
        • Thuyền phó 2, máy 2 (Cấp bậc 1,5/2): TP Vũng Tàu, TX Phú Mỹ là 377.930 đồng; TP Bà Rịa là 335.220 đồng; Các huyện còn lại là 293.270 đồng; Huyện Côn Đảo là 483.750 đồng.
      • Thủy thủ, thợ máy, thợ điện, kỹ thuật viên (Cấp bậc 2/4): TP Vũng Tàu, TX Phú Mỹ là 348.000 đồng; TP Bà Rịa là 308.680 đồng; Các huyện còn lại là 270.050 đồng; Huyện Côn Đảo là 445.440 đồng.
      • Thợ điều khiển tàu sông (tàu hút đến 585 CV, tàu hút bụng tự hành đến 1390 CV, tàu cuốc sông):
        • Thuyền trưởng (Cấp bậc 1,5/2): TP Vũng Tàu, TX Phú Mỹ là 440.320 đồng; TP Bà Rịa là 390.560 đồng; Các huyện còn lại là 341.690 đồng; Huyện Côn Đảo là 531.600 đồng.
        • Máy trưởng (Cấp bậc 1,5/2): TP Vũng Tàu, TX Phú Mỹ là 415.020 đồng; TP Bà Rịa là 368.120 đồng; Các huyện còn lại là 322.060 đồng; Huyện Côn Đảo là 531.230 đồng.
        • Máy 2, kỹ thuật viên cuốc 1, thuyền phó (Cấp bậc 1,5/2): TP Vũng Tàu, TX Phú Mỹ là 408.210 đồng; TP Bà Rịa là 362.080 đồng; Các huyện còn lại là 316.770 đồng; Huyện Côn Đảo là 522.510 đồng.
        • Kỹ thuật viên cuốc 2 tàu hút (Cấp bậc 1,5/2): TP Vũng Tàu, TX Phú Mỹ là 371.720 đồng; TP Bà Rịa là 329.720 đồng; Các huyện còn lại là 288.450 đồng; Huyện Côn Đảo là 475.800 đồng.
      • Thợ điều khiển tàu biển (tàu hút trên 585 CV, tàu cuốc biển, tàu đào gầu ngoạm):
        • Thuyền trưởng (Cấp bậc 1,5/2): TP Vũng Tàu, TX Phú Mỹ là 515.730 đồng; TP Bà Rịa là 457.450 đồng; Các huyện còn lại là 400.210 đồng; Huyện Côn Đảo là 531.600 đồng.
        • Máy trưởng, thuyền trưởng tàu cuốc, tàu hút phun, tàu đào gầu ngoạm (Cấp bậc 1,5/2): TP Vũng Tàu, TX Phú Mỹ là 491.890 đồng; TP Bà Rịa là 436.310 đồng; Các huyện còn lại là 381.710 đồng; Huyện Côn Đảo là 531.505 đồng.
        • Điện trưởng tàu hút, tàu cuốc; kỹ thuật viên cuốc 1, kỹ thuật viên cuốc 2 tàu cuốc, tàu hút phun, tàu đào gầu ngoạm (Cấp bậc 1,5/2): TP Vũng Tàu, TX Phú Mỹ là 440.320 đồng; TP Bà Rịa là 390.560 đồng; Các huyện còn lại là 341.690 đồng; Huyện Côn Đảo là 531.322 đồng.
        • Máy 2; kỹ thuật viên cuốc 1 tàu cuốc, tàu hút phun, tàu đào gầu ngoạm (Cấp bậc 1,5/2): TP Vũng Tàu, TX Phú Mỹ là 467.080 đồng; TP Bà Rịa là 414.300 đồng; Các huyện còn lại là 362.450 đồng; Huyện Côn Đảo là 531.415 đồng.
        • Thuyền phó tàu cuốc, kỹ thuật viên cuốc 2 tàu hút (Cấp bậc 1,5/2): TP Vũng Tàu, TX Phú Mỹ là 415.020 đồng; TP Bà Rịa là 368.120 đồng; Các huyện còn lại là 322.060 đồng; Huyện Côn Đảo là 531.230 đồng.
    • Thợ lặn (Cấp bậc 2/4): TP Vũng Tàu, TX Phú Mỹ là 620.000 đồng; TP Bà Rịa là 570.000 đồng; Các huyện còn lại là 534.000 đồng; Huyện Côn Đảo là 704.400 đồng.
    • Kỹ sư khảo sát, thí nghiệm, kỹ sư trực tiếp (Cấp bậc 4/8): TP Vũng Tàu, TX Phú Mỹ là 280.000 đồng; TP Bà Rịa là 248.360 đồng; Các huyện còn lại là 217.280 đồng; Huyện Côn Đảo là 358.400 đồng.
    • Nghệ nhân (Cấp bậc 1,5/2): TP Vũng Tàu, TX Phú Mỹ là 590.000 đồng; TP Bà Rịa là 523.330 đồng; Các huyện còn lại là 457.840 đồng; Huyện Côn Đảo là 632.400 đồng.

Điều kiện xác định đơn giá và Cơ sở pháp lý áp dụng

Đơn giá nhân công xây dựng nêu trên được xác định dựa trên các tiêu chuẩn và điều kiện cụ thể sau:

  • Điều kiện lao động: Áp dụng trong điều kiện lao động bình thường.
  • Thời gian làm việc tiêu chuẩn: Được tính toán dựa trên thời gian làm việc 8 giờ một ngày và 26 ngày làm việc trong một tháng.
  • Các khoản bảo hiểm: Đơn giá đã bao gồm toàn bộ các khoản bảo hiểm thuộc trách nhiệm của người lao động phải nộp theo quy định hiện hành của pháp luật.
  • Cơ sở phân loại nhóm và cấp bậc: Việc xác định nhóm, cấp bậc bình quân và thang bảng hệ số cấp bậc nhân công xây dựng được thực hiện nghiêm túc theo quy định tại Bảng 4.1 và Bảng 4.3 của Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 30 tháng 8 năm 2021 do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành.

Hiệu lực thi hành và Hướng dẫn thực hiện quyết định

Quyết định 157/QĐ-SXD quy định rõ ràng về thời gian áp dụng và phương thức xử lý vướng mắc phát sinh trong thực tế:

  • Thời điểm có hiệu lực: Quyết định chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2021.
  • Mục đích sử dụng: Đơn giá nhân công xây dựng được công bố là cơ sở pháp lý để các tổ chức, cá nhân có liên quan tham khảo, áp dụng trực tiếp vào việc xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
  • Giải quyết vướng mắc phát sinh: Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu các cơ quan, đơn vị gặp khó khăn, vướng mắc cần chủ động phản ánh bằng văn bản gửi về Sở Xây dựng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu để nhận được hướng dẫn giải quyết kịp thời hoặc xem xét điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế.

UBND TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
SỞ XÂY DỰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 157/QĐ-SXD

Bà Rịa - Vũng Tàu, ngày 28 tháng 9 năm 2021

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

GIÁM ĐỐC SỞ XÂY DỰNG TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung về xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng;

Xét đề nghị của Trưởng phòng Quản lý xây dựng tại Tờ trình số 141/TTr- QLXD ngày 28 tháng 9 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu với nội dung sau:

1. Bảng đơn giá nhân công xây dựng:

STT

Nhóm

Cấp bậc bình quân

Đơn giá nhân công bình quân theo khu vực (đồng/ngày công)

TP Vũng Tàu, TX Phú Mỹ

Thành phố Bà Rịa

Các huyện còn lại

Huyện Côn Đảo

I

Nhóm công nhân xây dựng

 

 

 

 

 

1

Nhóm 1

3,5/7

258.400

229.170

200.520

330.700

2

Nhóm 2

3,5/7

262.495

232.803

203.703

335.940

3

Nhóm 3

3,5/7

266.640

236.480

206.920

341.250

4

Nhóm 4

 

 

 

 

 

a)

Nhóm vận hành máy, thiết bị thi công xây dựng

3,5/7

264.456

234.573

205.225

338.475

b)

Nhóm lái xe các loại

2/4

264.456

234.573

205.225

338.475

II

Nhóm công nhân khác

 

 

 

 

 

1

Vận hành tàu, thuyền

 

 

 

 

 

a)

Tàu, ca nô có công suất máy chính từ 5 CV đến 150 CV, tàu đóng cọc:

-

Thuyền trưởng

1,5/2

371.720

329.720

288.450

475.800

-

Thuyền phó 1, máy 1

1,5/2

365.080

323.830

283.300

467.300

-

Thuyền phó 2, máy 2

1,5/2

358.440

317.940

278.150

458.800

b)

Tàu, ca nô có công suất máy chính trên 150 CV, cần cẩu nổi:

-

Thuyền trưởng

1,5/2

413.560

366.830

320.920

529.360

-

Thuyền phó 1, máy 1

1,5/2

395.750

351.030

307.100

506.560

-

Thuyền phó 2, máy 2

1,5/2

377.930

335.220

293.270

483.750

c)

Thủy thủ, thợ máy, thợ điện, kỹ thuật viên:

2/4

348.000

308.680

270.050

445.440

d)

Thợ điều khiển tàu sông (tàu hút đến 585 CV, tàu hút bụng tự hành đến 1390 CV, tàu cuốc sông):

-

Thuyền trưởng

1,5/2

440.320

390.560

341.690

531.600

-

Máy trưởng

1,5/2

415.020

368.120

322.060

531.230

-

Máy 2, ktv cuốc 1, thuyền phó

1,5/2

408.210

362.080

316.770

522.510

-

Kỹ thuật viên cuốc 2 tàu hút

1,5/2

371.720

329.720

288.450

475.800

đ)

Thợ điều khiển tàu biển (tàu hút trên 585 CV, tàu cuốc biển, tàu đào gầu ngoạm):

-

Thuyền trưởng

1,5/2

515.730

457.450

400.210

531.600

-

Máy trưởng, thuyền trưởng tàu cuốc, tàu hút phun, tàu đào gầu ngoạm

1,5/2

491.890

436.310

381.710

531.505

-

Điện trưởng tàu hút, tàu cuốc; kỹ thuật viên cuốc 1, kỹ thuật viên cuốc 2 tàu cuốc, tàu hút phun, tàu đào gầu ngoạm

1,5/2

440.320

390.560

341.690

531.322

-

Máy 2; kỹ thuật viên cuốc 1 tàu cuốc, tàu hút phun, tàu đào gầu ngoạm

1,5/2

467.080

414.300

362.450

531.415

-

Thuyền phó tàu cuốc, kỹ thuật viên cuốc 2 tàu hút

1,5/2

415.020

368.120

322.060

531.230

2

Thợ lặn

2/4

620.000

570.000

534.000

704.400

3

Kỹ sư khảo sát, thí

nghiệm, kỹ sư trực tiếp

4/8

280.000

248.360

217.280

358.400

4

Nghệ nhân

1,5/2

590.000

523.330

457.840

632.400

2. Đơn giá nhân công xây dựng được xác định với điều kiện lao động bình thường, thời gian làm việc một ngày là 8 giờ, một tháng là 26 ngày; đã bao gồm các khoản bảo hiểm thuộc trách nhiệm của người lao động phải nộp theo quy định.

3. Nhóm, cấp bậc bình quân và thang bảng hệ số cấp bậc nhân công xây dựng theo Bảng 4.1 và Bảng 4.3 Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 30 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2021.

Điều 3. Đơn giá nhân công xây dựng công bố tại Điều 1 của Quyết định này để các tổ chức, cá nhân có liên quan tham khảo, sử dụng vào việc xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh bằng văn bản về Sở Xây dựng để được hướng dẫn hoặc điều chỉnh cho phù hợp./.

 


Nơi nhận:
- UBND tỉnh (báo cáo);
- Bộ Xây dựng (báo cáo);
- Các sở: KH&ĐT, Tài chính, Công Thương, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thông tin và Truyền thông, Lao động-Thương binh và Xã hội;
- Kho Bạc Nhà nước BR-VT;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Các Ban QLDA ĐTXD;
- GĐ, các PGĐ SXD;
- Website SXD;
- Lưu: VT, QLXD (NTH).

GIÁM ĐỐC




Tạ Quốc Trung

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 157/QĐ-SXD năm 2021 công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Số hiệu: 157/QĐ-SXD
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 28/09/2021
Nơi ban hành: Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Người ký: Tạ Quốc Trung
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 15/10/2021
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 157/QĐ-SXD năm 2021 công bố đơn gi...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký