Quyết định số 158/TCHQ-QĐ được Tổng cục Hải quan ban hành năm 1996 nhằm quy định về việc áp dụng kìm kẹp chì và viên chì hải quan mới thống nhất trong toàn ngành hải quan.
Quyết định này áp dụng đối với các đơn vị trực thuộc Tổng cục Hải quan, Cục Hải quan các tỉnh, thành phố, Trường Cao đẳng Hải quan và các cán bộ, công chức hải quan thực hiện nhiệm vụ giám sát, quản lý hải quan trên phạm vi toàn quốc.
- Ban hành và áp dụng mẫu kìm kẹp chì, viên chì hải quan mới
- Chính thức ban hành mẫu kìm kẹp chì và viên chì hải quan mới kèm theo phụ lục chi tiết để đưa vào sử dụng đồng bộ trong hoạt động nghiệp vụ hải quan.
- Thời gian bắt đầu áp dụng thống nhất trên phạm vi toàn quốc kể từ ngày 01 tháng 12 năm 1996.
- Thu hồi và xử lý kìm kẹp chì, viên chì hải quan cũ
- Kể từ ngày 01 tháng 12 năm 1996, tất cả các loại kìm kẹp chì và viên chì hải quan cũ chính thức hết giá trị thực hiện và không được phép sử dụng trong bất kỳ hoạt động nghiệp vụ nào.
- Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo thu hồi triệt để, thực hiện thống kê chi tiết toàn bộ số lượng kìm kẹp chì và viên chì cũ để đưa vào lưu trữ, bảo quản nghiêm ngặt.
- Các đơn vị phải báo cáo số liệu cụ thể về Tổng cục Hải quan (Vụ Kế hoạch - Tài vụ) để nhận hướng dẫn quy trình thanh lý theo đúng quy định pháp luật.
- Công tác phân phối và hướng dẫn triển khai thực hiện
- Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài vụ thuộc Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm phân phối đầy đủ, kịp thời kìm kẹp chì và viên chì hải quan mới cho các đơn vị theo đúng danh sách phân bổ tại Phụ lục kèm theo Quyết định.
- Quá trình triển khai sử dụng công cụ mới phải đảm bảo tính thống nhất trong toàn ngành hải quan, tuân thủ nghiêm ngặt theo các quy định nghiệp vụ đã được ban hành tại Công văn số 1148/TCHQ-GQ ngày 15 tháng 8 năm 1988.
- Trách nhiệm thi hành quyết định
- Các chức danh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và giám sát thi hành Quyết định này bao gồm: Cục trưởng Cục giám sát quản lý về hải quan, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài vụ, Thủ trưởng các Vụ, Cục và các đơn vị trực thuộc Tổng cục Hải quan.
- Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố và Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Hải quan có trách nhiệm quán triệt, triển khai thực hiện nghiêm túc các nội dung của Quyết định trong phạm vi quản lý và đào tạo của mình.
Quyết định số 158/TCHQ-QĐ có hiệu lực thi hành thống nhất trong ngành Hải quan toàn quốc kể từ ngày 01 tháng 12 năm 1996.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 158/TCHQ-QĐ | Hà Nội, ngày 31 tháng 10 năm 1996 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH KÌM KẸP CHÌ - VIÊN CHÌ HẢI QUAN MỚI
Căn cứ Điều 12 Pháp lệnh Hải quan ngày 20/02/1990.
Căn cứ Nghị định 171/HĐBT ngày 27/5/1991 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) ban hành Bản quy định về thủ tục hải quan và lệ phí hải quan.
Căn cứ Nghị định 16/CP ngày 07/3/1994 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Tổng cục Hải quan.
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục giám sát quản lý về hải quan.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1.- Ban hành Kìm kẹp chì - Viên chì hải quan mới (có phụ lục kèm theo).
Điều 2.- Quyết định này, có hiệu lực thi hành thống nhất trong Hải quan toàn quốc kể từ ngày 01 tháng 12 năm 1996.
Điều 3.- Tất cả Kìm kẹp chì - Viên chì hải quan cũ, từ ngày 01/12/1996 không còn giá trị thực hiện. Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thu hồi và thống kê chi tiết toàn bộ số Kìm kẹp chì - Viên chì hải quan cũ để lưu trữ bảo quản, đồng thời báo cáo về Tổng cục Hải quan (Vụ Kế hoạch - Tài vụ) để hướng dẫn thanh lý.
Điều 4.- Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài vụ Tổng cục Hải quan, có trách nhiệm phân phối Kìm kẹp chì - Viên chì hải quan mới theo Phụ lục ghi tại Điều 1 trên đây, để Hải quan toàn quốc thống nhất thực hiện theo quy định tại Công văn số 1148/TCHQ-GQ ngày 15/8/1988.
Điều 5.- Cục trưởng Cục giám sát quản lý về hải quan, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài vụ, Thủ trưởng các Vụ - Cục và các đơn vị trực thuộc cơ quan Tổng cục Hải quan, Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố, Hiệu trưởng Trường Cao đăng Hải quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| Phan Văn Dĩnh (Đã ký) |
PHỤ LỤC
PHÂN PHỐI SỬ DỤNG KÌM KẸP CHÌ NIÊM PHONG HẢI QUAN
(kèm theo Quyết định số 158/TCHQ-QĐ ngày 31/10/1996 của Tổng cục Hải quan)
| Số TT | Tên đơn vị | Số lượng (cái) | Số ký hiệu | Ghi chú |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| 1 | Cục giám sát quản lý | 02 | 01-01-02 | - Cột chữ số in đậm từ 01- |
| 2 | Cục điều tra CBL | 10 | 02-01-10 | 32 ở cột 4 bảng này là mã |
| 3 | HQ Lai Châu | 05 | 03-01-05 | số của Kìm kẹp chì trang |
| 4 | HQ Lào Cai | 04 | 04-01-04 | bị cho mỗi Cục Hải quan |
| 5 | HQ Cao Bằng | 10 | 05-01-10 | tỉnh, thành phố tương ứng. |
| 6 | HQ Lạng Sơn | 10 | 06-01-10 | - Hai cột chữ số tiếp theo |
| 7 | HQ Quảng Ninh | 15 | 07-01-15 | ở cột 4 là số Kìm kẹp chì |
| 8 | HQ Hải Phòng | 50 | 08-01-50 | phát cho Hải quan mỗi địa |
| 9 | HQ TP Hà Nội | 60 | 09 01-60 | phương. |
| 10 | HQ Thanh Hoá | 12 | 10-01-12 | - Trên Viên chì được kẹp |
| 11 | HQ Nghệ An | 21 | 11-01-21 | niêm phong phải hiện rõ |
| 12 | HQ Hà Tĩnh | 05 | 12-01-05 | Biểu tượng hải quan và số |
| 13 | HQ Quảng Bình | 15 | 13-01-15 | ký hiệu của mỗi Kìm kẹp |
| 14 | HQ Quảng Trị | 08 | 14-01-08 | chì được sử dụng. |
| 15 | HQ Thừa Thiên - Huế | 08 | 15-01-08 |
|
| 16 | HQ Quảng Nam-Đà Nẵng | 30 | 16-01-30 |
|
| 17 | HQ Bình Định | 09 | 17-01-09 |
|
| 18 | HQ TP Hồ Chí Minh | 60 | 18-01-60 |
|
| 19 | HQ Khánh Hoà | 06 | 19-01-06 |
|
| 20 | HQ Gia Lai-Kon Tum | 05 | 20-01-05 |
|
| 21 | HQ Đắc Lắc | 07 | 21-01-07 |
|
| 22 | HQ Sông Bé | 20 | 22-01-20 |
|
| 23 | HQ Tây Ninh | 15 | 23-01-15 |
|
| 24 | HQ Long An | 05 | 24-01-05 |
|
| 25 | HQ Đồng Tháp | 10 | 25-01-10 |
|
| 26 | HQ An Giang | 12 | 26-01-12 |
|
| 27 | HQ Kiên Giang | 20 | 27-01-20 |
|
| 28 | HQ Cần Thơ | 15 | 28-01-15 |
|
| 29 | HQ Minh Hải | 06 | 29-01-06 |
|
| 30 | HQ Bà Rịa-Vũng Tàu | 20 | 30-01-20 |
|
| 31 | HQ Đồng Nai | 20 | 31-01-20 |
|
| 32 | HQ Hà Giang | 05 | 32-01-05 |
|
|
| Tổng số: | 500 (cái) |
|
|