Quyết định 1582/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành quy định chi tiết về Quy chế văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh. Quy chế này thiết lập các chuẩn mực ứng xử, đạo đức công vụ, trang phục, bài trí công sở nhằm xây dựng một nền hành chính chuyên nghiệp, hiện đại, văn minh, vì nhân dân phục vụ.
- Phạm vi áp dụng và đối tượng thi hành
Quy chế áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các cấp (huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn) có trách nhiệm tổ chức triển khai. Các đơn vị sự nghiệp công lập có thể áp dụng trực tiếp hoặc vận dụng quy chế này để xây dựng quy định phù hợp với tình hình thực tế.
- Quy định về trang phục và lễ phục khi thực hiện nhiệm vụ
- Trang phục thường nhật: Cán bộ, công chức, viên chức khi thực hiện nhiệm vụ phải ăn mặc gọn gàng, lịch sự. Đối với các ngành, lĩnh vực có quy định trang phục riêng thì thực hiện theo quy định chuyên ngành của pháp luật.
- Lễ phục chính thức: Được sử dụng trong các buổi lễ, cuộc họp trọng thể và các cuộc tiếp khách nước ngoài:
- Đối với nam: Trang phục gồm bộ comple, áo sơ mi và cravat.
- Đối với nữ: Trang phục là áo dài truyền thống hoặc bộ comple nữ.
- Đối với cán bộ là người dân tộc thiểu số: Trang phục ngày hội của dân tộc mình được công nhận và sử dụng như lễ phục.
- Đạo đức công vụ và văn hóa giao tiếp công sở
- Chuẩn mực đạo đức: Cán bộ, công chức, viên chức phải thực hiện nghiêm túc các chuẩn mực "cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư" trong mọi hoạt động thi hành công vụ.
- Giao tiếp nội bộ tại công sở: Phải có thái độ lịch sự, tôn trọng đồng nghiệp; ngôn ngữ chuẩn mực, rõ ràng, mạch lạc; biết lắng nghe ý kiến đồng nghiệp; công bằng, vô tư, khách quan khi đánh giá; giữ gìn đoàn kết nội bộ và thực hiện dân chủ. Khi thi hành công vụ, bắt buộc phải đeo thẻ công chức/viên chức hoặc mang phù hiệu.
- Giao tiếp với nhân dân: Phải gần gũi, có tác phong nghiêm túc, thái độ lịch sự, khiêm tốn; ngôn ngữ mạch lạc, chuẩn mực. Tuyệt đối không được có hành vi hách dịch, cửa quyền, gây khó khăn hay phiền hà cho dân khi giải quyết công việc.
- Ứng xử qua điện thoại: Khi nghe hoặc gọi điện thoại làm việc, phải xưng rõ tên, cơ quan, đơn vị nơi công tác; trao đổi ngắn gọn, đi thẳng vào nội dung công việc; không ngắt điện thoại đột ngột.
- Các hành vi cán bộ, công chức, viên chức tuyệt đối không được làm
- Liên quan đến đạo đức và tác phong công vụ: Trốn tránh trách nhiệm, thoái thác nhiệm vụ; gây bè phái, làm mất đoàn kết; tự ý bỏ việc hoặc tham gia đình công; sử dụng trái pháp luật tài sản của Nhà nước và nhân dân; lạm dụng, lợi dụng nhiệm vụ, quyền hạn hoặc thông tin công vụ để vụ lợi; phân biệt đối xử về dân tộc, giới tính, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo.
- Liên quan đến bí mật nhà nước: Nghiêm cấm tiết lộ thông tin bí mật nhà nước dưới bất kỳ hình thức nào. Đặc biệt, đối với người làm việc ở các ngành, nghề liên quan đến bí mật nhà nước, trong thời hạn ít nhất 05 năm kể từ khi có quyết định nghỉ hưu hoặc thôi việc, không được làm công việc liên quan đến ngành, nghề đó cho các tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài hoặc doanh nghiệp liên doanh.
- Nghĩa vụ của viên chức: Không được lợi dụng hoạt động nghề nghiệp để tuyên truyền chống lại chủ trương, đường lối của Đảng, chính pháp luật của Nhà nước; không làm tổn hại đến thuần phong mỹ tục, đời sống văn hóa tinh thần của xã hội; không xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác.
- Các cấm đoán khác: Tuân thủ nghiêm các quy định cấm liên quan đến sản xuất, kinh doanh, công tác nhân sự theo Luật Phòng, chống tham nhũng, Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và các quy định pháp luật liên quan.
- Quy định về bài trí công sở và khuôn viên làm việc
- Treo Quốc huy và Quốc kỳ:
- Quốc huy: Được treo trang trọng phía trên cổng chính hoặc tòa nhà chính của cơ quan, kích cỡ phù hợp với không gian, không dùng Quốc huy cũ hay hư hỏng.
- Quốc kỳ: Treo ở vị trí trang trọng trước công sở hoặc tòa nhà chính; đảm bảo chuẩn kích thước, màu sắc theo Hiến pháp. Việc treo Quốc kỳ trong các buổi lễ, tiếp khách quốc tế hay lễ tang tuân theo nghi lễ nhà nước.
- Biển tên cơ quan: Đặt tại cổng chính, thể hiện đầy đủ tên tiếng Việt và địa chỉ cơ quan, tuân thủ hướng dẫn tại Thông tư 05/2008/TT-BNV của Bộ Nội vụ.
- Quy chuẩn phòng làm việc: Cơ quan phải bố trí sơ đồ phòng làm việc, nội quy làm việc ở nơi dễ thấy. Phòng làm việc phải treo biển tên phòng, tên và chức danh cán bộ; phòng từ 02 người trở lên phải niêm yết danh sách cán bộ trước cửa. Bàn làm việc phải có biển tên, chức danh. Việc bài trí phải khoa học, ngăn nắp, bảo đảm an toàn phòng cháy chữa cháy. Đặc biệt nghiêm cấm việc lập bàn thờ, thắp hương, đun nấu trong phòng làm việc.
- Khu vực để xe: Bố trí khu vực để xe riêng cho cán bộ, công chức và người dân đến giao dịch. Tuyệt đối không thu phí gửi xe của người dân đến giao dịch, làm việc.
- Đánh giá thi đua, xử lý vi phạm và tổ chức thực hiện
Việc chấp hành Quy chế văn hóa công sở là một trong những tiêu chuẩn quan trọng để bình xét thi đua, khen thưởng hàng năm cho cá nhân và tập thể. Mọi hành vi vi phạm tùy theo tính chất, mức độ sẽ bị xem xét, xử lý kỷ luật theo quy định.
Sở Nội vụ tỉnh Hà Giang đảm nhận vai trò chủ trì theo dõi, kiểm tra và định kỳ báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện Quy chế. Trong quá trình triển khai, nếu có vướng mắc, các đơn vị gửi báo cáo về Sở Nội vụ để tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét điều chỉnh phù hợp.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1582/QĐ-UBND | Hà Giang, ngày 12 tháng 08 năm 2014 |
BAN HÀNH QUY CHẾ VĂN HÓA CÔNG SỞ TẠI CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TỈNH HÀ GIANG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật cán bộ, Công chức ngày 13 tháng 01 năm 2008;
Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010.
Căn cứ Quyết định số 129/2007/QĐ-TTg ngày 2 tháng 8 năm 2007 của Thủ tướng chính phủ ban hành Quy chế văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính Nhà nước;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 248/TTr-SNV ngày 7/8/2014,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định Quy chế văn hóa công sở tại cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
Điều 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ tướng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm triển khai thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
VĂN HÓA CÔNG SỞ TẠI CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TỈNH HÀ GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1582/QĐ-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2014 của UBND tỉnh Hà Giang)
Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng
Quy chế này quy định về trang phục, giao tiếp và ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức khi thi hành nhiệm vụ, bài trí công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước bao gồm:
1. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và tương đương;
2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố;
3. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn.
Điều 2. Nguyên tắc thực hiện văn hóa công sở
1. Phù hợp với truyền thống, bản sắc văn hóa dân tộc và điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương;
2. Phù hợp với định hướng xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức chuyên nghiệp, hiện đại;
3. Phù hợp với các quy định của pháp luật và mục đích, yêu cầu cải cách hành chính, chủ trương hiện đại hóa nền hành chính nhà nước.
1. Bảo đảm tính trang nghiêm và hiệu quả hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước;
2. Xây dựng phong cách ứng xử chuẩn mực của cán bộ, công chức, viên chức trong hoạt động công cụ, hướng tới mục tiêu xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có phẩm chất đạo đức tốt, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao.
1. Hút thuốc lá trong phòng làm việc;
2. Sử dụng đồ uống có cồn tại công sở, trừ trường hợp có sự đồng ý của Lãnh đạo cơ quan vào các dịp liên hoan, lễ tết, tiếp khách ngoại giao;
3. Quảng cáo thương mại tại công sở.
TRANG PHỤC, GIAO TIẾP VÀ ỨNG XỬ CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
Mục 1. TRANG PHỤC CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
1. Khi thực hiện nhiệm vụ, cán bộ, công chức, viên chức phải ăn mặc gọn gàng, lịch sự.
2. Cán bộ, công chức, viên chức có trang phục riêng thì thực hiện theo quy định của pháp luật.
Lễ phục của cán bộ, công chức, viên chức là trang phục chính thức được sử dụng trong những buổi lễ, cuộc họp trọng thể, các cuộc tiếp khách nước ngoài.
1. Lễ phục của nam cán bộ, công chức, viên chức: bộ comple, áo sơ mi, cravat.
2. Lễ phục của nữ cán bộ, công chức, viên chức: áo dài truyền thống, bộ comple nữ.
3. Đối với cán bộ, công chức, viên chức là người dân tộc thiểu số, trang phục ngày hội dân tộc cũng coi là lễ phục.
Mục 2. ĐẠO ĐỨC, VĂN HÓA GIAO TIẾP CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
Điều 7. Đạo đức của cán bộ, công chức, viên chức
Cán bộ, công chức, viên chức phải thực hiện cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư trong hoạt động công vụ.
Điều 8. Văn hóa giao tiếp ở công sở
1. Trong giao tiếp ở công sở, cán bộ, công chức, viên chức phải có thái độ lịch sự, tôn trọng đồng nghiệp; ngôn ngữ giao tiếp phải chuẩn mực, rõ ràng, mạch lạc.
2. Cán bộ, công chức, viên chức phải lắng nghe ý kiến của đồng nghiệp; công bằng, vô tư, khách quan khi nhận xét, đánh giá; thực hiện dân chủ và đoàn kết nội bộ.
3. Khi thi hành công vụ, cán bộ, công chức, viên chức phải mang phù hiệu hoặc thẻ công chức, viên chức; có tác phong lịch sự; giữ gìn uy tín, danh dự cho cơ quan, tổ chức, đơn vị và đồng nghiệp.
Điều 9. Văn hóa giao tiếp với nhân dân
1. Cán bộ, công chức, viên chức phải gần gũi với nhân dân; có tác phong, thái độ lịch sự, nghiêm túc, khiêm tốn; ngôn ngữ giao tiếp phải chuẩn mực, rõ ràng, mạch lạc.
2. Cán bộ, công chức, viên chức không được hách dịch, cửa quyền, gây khó khăn, phiền hà cho nhân dân khi thi hành công vụ.
Điều 10. Giao tiếp qua điện thoại
Khi giao tiếp qua điện thoại, cán bộ, công chức, viên chức phải xưng tên, cơ quan, đơn vị nơi công tác; trao đổi ngắn gọn, tập trung vào nội dung công việc; không ngắt điện thoại đột ngột.
Mục 3. NHỮNG VIỆC CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC KHÔNG ĐƯỢC LÀM
Điều 11. Những việc cán bộ, công chức không được làm liên quan đến đạo đức công vụ
1. Trốn tránh trách nhiệm, thoái thác nhiệm vụ được giao; gây bè phái, mất đoàn kết; tự ý bỏ việc hoặc tham gia đình công.
2. Sử dụng tài sản của Nhà nước và của nhân dân trái pháp luật.
3. Lợi dụng, lạm dụng nhiệm vụ, quyền hạn; sử dụng thông tin liên quan đến công vụ để vụ lợi;
4. Phân biệt đối xử dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo dưới mọi hình thức.
Điều 12. Những việc cán bộ, công chức không được làm liên quan đến bí mật nhà nước
1. Cán bộ, công chức không được tiết lộ thông tin liên quan đến bí mật nhà nước dưới mọi hình thức.
2. Cán bộ, công chức làm việc ở ngành, nghề có liên quan đến bí mật nhà nước thì trong thời hạn ít nhất là 05 năm, kể từ khi có quyết định nghỉ hưu, thôi việc, không được làm công việc có liên quan đến ngành, nghề mà trước đây mình đã đảm nhiệm cho tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc liên doanh với nước ngoài.
Điều 13. Những việc khác cán bộ, công chức không làm được
Ngoài những việc không được làm quy định tại Điều 11 và Điều 12 của Quy chế này, cán bộ, công chức còn không được làm những việc liên quan đến sản xuất, kinh doanh, công tác nhân sự quy định tại Luật phòng, chống tham nhũng, Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và những việc khác theo quy định của pháp luật và của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 14. Những việc viên chức không được làm
1. Trốn tránh trách nhiệm, thoái thác công việc hoặc nhiệm vụ được giao; gây bè phái, mất đoàn kết; tự ý bỏ việc; tham gia đình công.
2. Sử dụng tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị và của nhân dân trái với quy định của pháp luật.
3. Phân biệt đối xử dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo dưới mọi hình thức.
4. Lợi dụng hoạt động nghề nghiệp để tuyên truyền chống lại chủ trương đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước hoặc gây phương hại đối với thuần phong, mỹ tục, đời sống văn hóa, tinh thần của nhân dân và xã hội.
5. Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác trong khi thực hiện hoạt động nghề nghiệp.
6. Những việc khác viên chức không được làm theo quy định của Luật phòng, chống tham nhũng, Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Quốc huy được treo trang trọng tại phía trên cổng chính hoặc tòa nhà chính. Kích cỡ Quốc huy phải phù hợp với không gian treo. Không treo Quốc huy quá cũ hoặc bị hư hỏng.
1. Quốc kỳ được treo nơi trang trọng trước công sở hoặc tòa nhà chính. Quốc kỳ phải đúng tiêu chuẩn về kích thước, màu sắc đã được Hiến pháp quy định.
2. Việc treo Quốc kỳ trong các buổi lễ, đón tiếp khách nước ngoài và lễ tang tuân theo quy định về nghi lễ nhà nước và đón tiếp khách nước ngoài, tổ chức lễ tang.
Mục 2. BÀI TRÍ KHUÔN VIÊN CÔNG SỞ
Cơ quan phải có biển tên được đặt tại cổng chính, trên đó ghi rõ tên gọi đầy đủ bằng tiếng Việt và địa chỉ của cơ quan. Biển tên cơ quan phải đảm bảo theo quy định Thông tư số 05/2008/TT-BNV ngày 07 tháng 8 năm 2008 của Bộ Nội vụ về hướng dẫn biển tên cơ quan hành chính Nhà nước.
1. Các cơ quan hành chính nhà nước phải có nội quy làm việc, sơ đồ bố trí phòng làm việc của cơ quan và được đặt tại nơi thuận tiện, dễ nhìn, dễ thấy.
2. Phòng làm việc phải có biển tên ghi rõ tên đơn vị, họ và tên, chức danh cán bộ, công chức, viên chức; phòng có từ 02 người trở lên, phải niêm yết danh sách, chức vụ cán bộ, công chức, viên chức trước cửa phòng làm việc. Tại bàn làm việc phải có biển tên và chức danh của cán bộ, công chức, viên chức.
3. Việc sắp xếp, bài trí phòng làm việc phải bảo đảm gọn gàng, ngăn nắp, sạch sẽ, khoa học, hợp lý vừa thuận tiện trong công việc vừa đảm bảo các yêu cầu về an toàn cháy nổ.
4. Không lập bàn thờ, thắp hương, đun, nấu trong phòng làm việc.
Điều 19. Khu vực để phương tiện giao thông
Cơ quan có trách nhiệm bố trí khu vực để phương tiện giao thông của cán bộ, công chức, viên chức và của người đến giao dịch, làm việc. Không thu phí gửi phương tiện giao thông của người đến giao dịch, làm việc.
1. Việc chấp hành Quy chế này là một trong những tiêu chuẩn để đánh giá kết quả công tác khi xét thi đua, khen thưởng cho cá nhân, cơ quan, đơn vị.
2. Cá nhân, cơ quan, đơn vị vi phạm quy chế này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm bị xem xét xử lý theo quy định.
Các đơn vị sự nghiệp có thể thực hiện theo Quy chế hoặc vận dụng Quy chế này để xây dựng quy chế Văn hóa công sở phù hợp với điều kiện thực tế của cơ quan, đơn vị.
Trong quá trình thực hiện có những vấn đề vướng mắc, phát sinh Giám đốc các Sở, ban, ngành; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và tương đương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổng hợp ý kiến báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ tổng hợp) để điều chỉnh cho phù hợp./.
- 1 Quyết định 07/2011/QĐ-UBND về Quy chế Văn hóa công sở tại cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn Quận 6 do Ủy ban nhân dân Quận 6 ban hành
- 2 Quyết định 54/2007/QĐ-UBND ban hành quy chế văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 3 Quyết định 02/2014/QĐ-UBND về Quy chế văn hóa công sở tại cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn Quận 5, thành phố Hồ Chí Minh
- 4 Quyết định 45/2007/QĐ-UBND về Quy chế văn hóa công sở tại cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Hà Tĩnh
- 5 Quyết định 32/2017/QĐ-UBND về Quy chế Văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh Phú Yên
- 6 Quyết định 21/2018/QĐ-UBND về Quy chế văn hóa công sở tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 7 Quyết định 593/QĐ-UBND năm 2019 về Kế hoạch thực hiện Quyết định 1847/QĐ-TTg phê duyệt Đề án Văn hóa công vụ do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 8 Quyết định 20/2019/QĐ-UBND về Quy chế văn hóa công vụ tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 9 Quyết định 15/2019/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế văn hóa công sở tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Kon Tum kèm theo Quyết định 21/2018/QĐ-UBND
- 10 Quyết định 10/2021/QĐ-UBND về Quy chế văn hóa công sở trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 1 Luật phòng, chống tham nhũng 2005
- 2 Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí 2005
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Quyết định 129/2007/QĐ-TTg về Quy chế văn hoá công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5 Thông tư 05/2008/TT-BNV hướng dẫn về biển tên cơ quan hành chính nhà nước do Bộ Nội vụ ban hành
- 6 Luật cán bộ, công chức 2008
- 7 Luật viên chức 2010
- 8 Quyết định 07/2011/QĐ-UBND về Quy chế Văn hóa công sở tại cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn Quận 6 do Ủy ban nhân dân Quận 6 ban hành
- 9 Quyết định 54/2007/QĐ-UBND ban hành quy chế văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 10 Hiến pháp 2013
- 11 Quyết định 02/2014/QĐ-UBND về Quy chế văn hóa công sở tại cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn Quận 5, thành phố Hồ Chí Minh
- 12 Quyết định 45/2007/QĐ-UBND về Quy chế văn hóa công sở tại cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Hà Tĩnh
- 13 Quyết định 32/2017/QĐ-UBND về Quy chế Văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh Phú Yên
- 14 Quyết định 21/2018/QĐ-UBND về Quy chế văn hóa công sở tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 15 Quyết định 593/QĐ-UBND năm 2019 về Kế hoạch thực hiện Quyết định 1847/QĐ-TTg phê duyệt Đề án Văn hóa công vụ do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 16 Quyết định 20/2019/QĐ-UBND về Quy chế văn hóa công vụ tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 17 Quyết định 15/2019/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế văn hóa công sở tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Kon Tum kèm theo Quyết định 21/2018/QĐ-UBND
- 18 Quyết định 10/2021/QĐ-UBND về Quy chế văn hóa công sở trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Ninh Bình