Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 129/2007/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập Quy chế văn hoá công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước. Quy chế này được xây dựng nhằm mục đích thiết lập nếp sống, tác phong làm việc khoa học, văn minh, lịch sự của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động và uy tín của các cơ quan nhà nước trước nhân dân.

- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

  • Quyết định này chính thức ban hành Quy chế văn hoá công sở áp dụng thống nhất tại các cơ quan hành chính nhà nước trên phạm vi cả nước.
  • Về hiệu lực thi hành, Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo, đồng thời bãi bỏ toàn bộ các quy định trước đây trái với Quyết định này.
  • Về trách nhiệm triển khai, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm căn cứ vào Quy chế này để ban hành Quy chế văn hoá cụ thể, phù hợp với đặc thù của từng cơ quan, địa phương mình quản lý.

- Quy định về trang phục, lễ phục và thẻ của cán bộ, công chức, viên chức

  • Trang phục làm việc thường ngày: Khi thực hiện nhiệm vụ, cán bộ, công chức, viên chức bắt buộc phải ăn mặc gọn gàng, lịch sự. Đối với những ngành nghề, lực lượng đã có quy định về trang phục riêng (đồng phục ngành) thì thực hiện nghiêm túc theo quy định chuyên ngành của pháp luật.
  • Tiêu chuẩn về lễ phục: Lễ phục là trang phục chính thức được sử dụng trong các buổi lễ, cuộc họp trọng thể hoặc khi tiếp khách nước ngoài. Đối với nam, lễ phục gồm bộ comple, áo sơ mi và cravat. Đối với nữ, lễ phục là áo dài truyền thống hoặc bộ comple nữ. Riêng đối với cán bộ, công chức, viên chức là người dân tộc thiểu số, trang phục ngày hội truyền thống của dân tộc đó cũng được công nhận là lễ phục hợp lệ.
  • Quy định về thẻ công chức: Cán bộ, công chức, viên chức bắt buộc phải đeo thẻ trong suốt quá trình thực hiện nhiệm vụ. Thẻ phải thể hiện đầy đủ các thông tin bao gồm: tên cơ quan, ảnh chân dung, họ và tên, chức danh và số hiệu cá nhân của cán bộ, công chức, viên chức. Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm hướng dẫn thống nhất về mẫu thẻ cũng như cách thức đeo thẻ trên phạm vi toàn quốc.

- Quy tắc giao tiếp và ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức

  • Nguyên tắc giao tiếp chung: Khi thi hành nhiệm vụ, cán bộ, công chức, viên chức phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật về những việc phải làm và không được làm. Trong giao tiếp và ứng xử, phải luôn giữ thái độ lịch sự, tôn trọng đối tác. Ngôn ngữ sử dụng phải rõ ràng, mạch lạc, tuyệt đối không nói tục, không dùng tiếng lóng hoặc có hành vi quát nạt người khác.
  • Ứng xử với nhân dân: Trong quá trình tiếp xúc và giải quyết công việc cho người dân, cán bộ, công chức, viên chức phải giữ thái độ nhã nhặn, biết lắng nghe ý kiến, giải thích và hướng dẫn rõ ràng, cụ thể các quy định pháp luật liên quan đến công việc cần giải quyết. Nghiêm cấm mọi thái độ hách dịch, nhũng nhiễu, gây khó khăn hay phiền hà cho nhân dân khi thực hiện nhiệm vụ.
  • Ứng xử với đồng nghiệp: Trong mối quan hệ với đồng nghiệp tại cơ quan, cán bộ, công chức, viên chức phải luôn thể hiện thái độ trung thực, thân thiện và tinh thần hợp tác, hỗ trợ lẫn nhau hoàn thành nhiệm vụ.
  • Giao tiếp qua điện thoại: Khi thực hiện cuộc gọi hoặc nhận điện thoại tại công sở, cán bộ, công chức, viên chức phải chủ động xưng rõ họ tên, cơ quan, đơn vị công tác. Nội dung trao đổi cần ngắn gọn, tập trung trực tiếp vào công việc và tuyệt đối không được ngắt điện thoại đột ngột khi cuộc đàm thoại chưa kết thúc một cách lịch sự.

- Quy định về bài trí công sở và khuôn viên cơ quan

  • Treo Quốc huy: Quốc huy phải được treo một cách trang trọng tại vị trí phía trên cổng chính hoặc tòa nhà chính của cơ quan. Kích cỡ của Quốc huy phải được lựa chọn phù hợp với không gian treo, đảm bảo tính mỹ quan và trang nghiêm. Tuyệt đối không được treo Quốc huy đã quá cũ hoặc bị hư hỏng.
  • Treo Quốc kỳ: Quốc kỳ phải được treo tại vị trí trang trọng nhất trước khuôn viên công sở hoặc tòa nhà chính. Quốc kỳ sử dụng phải đúng tiêu chuẩn hiến định về kích thước và màu sắc. Việc treo Quốc kỳ trong các dịp lễ hội, đón tiếp khách quốc tế hoặc lễ tang phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về nghi lễ nhà nước và đón tiếp khách nước ngoài, tổ chức lễ tang.
  • Biển tên cơ quan: Mỗi cơ quan hành chính phải có biển tên đặt tại cổng chính. Trên biển tên phải ghi rõ ràng, đầy đủ tên gọi bằng tiếng Việt và địa chỉ trụ sở của cơ quan. Bộ Nội vụ là cơ quan chịu trách nhiệm hướng dẫn thống nhất cách thức thể hiện biển tên này.
  • Bài trí phòng làm việc: Phòng làm việc của cán bộ, công chức phải có biển tên ghi rõ tên đơn vị, họ tên và chức danh của người làm việc. Việc sắp xếp, bài trí trang thiết bị trong phòng phải bảo đảm tính gọn gàng, ngăn nắp, khoa học và hợp lý. Đặc biệt, nghiêm cấm việc lập bàn thờ, thắp hương hoặc tiến hành đun, nấu trong phòng làm việc để đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ và mỹ quan công sở.
  • Khu vực để phương tiện giao thông: Cơ quan có trách nhiệm bố trí, sắp xếp khu vực trông giữ phương tiện giao thông phù hợp cho cả cán bộ, công chức, viên chức và người dân đến giao dịch, làm việc. Quy chế nhấn mạnh việc không được thu bất kỳ khoản phí gửi phương tiện giao thông nào của người dân khi họ đến giao dịch, làm việc tại cơ quan.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 129/2007/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 02 tháng 08 năm 2007 

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ VĂN HOÁ CÔNG SỞ TẠI CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC

 

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Pháp lệnh Cán bộ, công chức ngày 26 tháng 02 năm 1998; Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cán bộ, công chức ngày 28 tháng 4 năm 2000 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cán bộ, công chức ngày 29 tháng 4 năm 2003;
Căn cứ Quyết định số 94/2006/QĐ-TTg ngày 27 tháng 4 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2006 - 2010;
Xét đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ,

QUYẾT ĐỊNH :

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế văn hoá công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Những quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 3. Căn cứ Quy chế ban hành kèm theo Quyết định này, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp ban hành Quy chế văn hoá của cơ quan, địa phương mình ./.

 

 

Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ,  cơ quan thuộc Chính phủ;
- VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
- HĐND, UBND các tỉnh,
  thành phố trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các UB của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN,
  Website Chính phủ, Ban Điều hành 112,
  Người phát ngôn của Thủ tướng Chính phủ,
  các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư,  CCHC (5b).

THỦ TƯỚNG

 

 

 

Nguyễn Tấn Dũng

 

 

 

 

QUY CHẾ

VĂN HOÁ CÔNG SỞ TẠI CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC

(Ban hành kèm theo Quyết định số 129 /2007/QĐ-TTg ngày02  tháng8  năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ)

 

Chương I:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh

Quy chế này quy định về trang phục, giao tiếp và ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức khi thi hành nhiệm vụ, bài trí công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước bao gồm:

1. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

2. Ủy ban nhân dân các cấp.

Quy chế này không áp dụng đối với các cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài.

Điều 2. Nguyên tắc thực hiện văn hoá công sở

Việc thực hiện văn hoá công sở tuân thủ các nguyên tắc sau đây:

1. Phù hợp với truyền thống, bản sắc văn hoá dân tộc và điều kiện kinh tế - xã hội;

2. Phù hợp với định hướng xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức chuyên nghiệp, hiện đại;

3. Phù hợp với các quy định của pháp luật và mục đích, yêu cầu cải cách hành chính, chủ trương hiện đại hoá nền hành chính nhà nước.

Điều 3. Mục đích

Việc thực hiện văn hoá công sở nhằm các mục đích sau đây:

1. Bảo đảm tính trang nghiêm và  hiệu quả hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước;

2. Xây dựng phong cách ứng xử chuẩn mực của cán bộ, công chức, viên chức trong hoạt động công vụ, hướng tới mục tiêu xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có phẩm chất đạo đức tốt, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao.

Điều 4. Các hành vi bị cấm

1. Hút thuốc lá trong phòng làm việc;

2. Sử dụng đồ uống có cồn tại công sở, trừ trường hợp được sự đồng ý của lãnh đạo cơ quan vào các dịp liên hoan, lễ tết, tiếp khách ngoại giao;

3. Quảng cáo thương mại tại công sở.

Chương II:

TRANG PHỤC, GIAO TIẾP VÀ ỨNG XỬ CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC

Mục 1: TRANG PHỤC CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC

Điều 5. Trang phục

1. Khi thực hiện nhiệm vụ, cán bộ, công chức, viên chức phải ăn mặc gọn gàng, lịch sự.

2. Cán bộ, công chức, viên chức có trang phục riêng thì thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Lễ phục

Lễ phục của cán bộ, công chức, viên chức là trang phục chính thức được sử dụng trong những buổi lễ, cuộc họp trọng thể, các cuộc tiếp khách nước ngoài.

1. Lễ phục của nam cán bộ, công chức, viên chức: bộ comple, áo sơ mi, cravat.

2. Lễ phục của nữ cán bộ, công chức, viên chức: áo dài truyền thống, bộ comple nữ.

3. Đối với cán bộ, công chức, viên chức là người dân tộc thiểu số, trang phục ngày hội dân tộc cũng coi là lễ phục.

Điều 7. Thẻ cán bộ, công chức, viên chức

1. Cán bộ, công chức, viên chức phải đeo thẻ khi thực hiện nhiệm vụ.

2. Thẻ cán bộ, công chức, viên chức phải có tên cơ quan, ảnh, họ và tên, chức danh, số hiệu của cán bộ, công chức, viên chức.

3. Bộ Nội vụ hướng dẫn thống nhất mẫu thẻ và cách đeo thẻ đối với cán bộ, công chức, viên chức.

Mục 2 : GIAO TIẾP VÀ ỨNG XỬ CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC

Điều 8. Giao tiếp và ứng xử

Cán bộ, công chức, viên chức khi thi hành nhiệm vụ phải thực hiện các quy định về những việc phải làm và những việc không được làm theo quy định của pháp luật.

Trong giao tiếp và ứng xử, cán bộ, công chức, viên chức phải có thái độ lịch sự, tôn trọng. Ngôn ngữ giao tiếp phải rõ ràng, mạch lạc; không nói tục, nói tiếng lóng, quát nạt.

Điều 9. Giao tiếp và ứng xử với nhân dân

Trong giao tiếp và ứng xử với nhân dân, cán bộ, công chức, viên chức phải nhã nhặn, lắng nghe ý kiến, giải thích, hướng dẫn rõ ràng, cụ thể về các quy định liên quan đến giải quyết công việc.

Cán bộ, công chức, viên chức không được có thái độ hách dịch, nhũng nhiễu, gây khó khăn, phiền hà khi thực hiện nhiệm vụ.

Điều 10. Giao tiếp và ứng xử với đồng nghiệp

Trong giao tiếp và ứng xử với đồng nghiệp, cán bộ, công chức, viên chức phải có thái độ trung thực, thân thiện, hợp tác.

Điều 11. Giao tiếp qua điện thoại

Khi giao tiếp qua điện thoại, cán bộ, công chức, viên chức phải xưng tên, cơ quan, đơn vị nơi công tác; trao đổi ngắn gọn, tập trung vào nội dung công việc; không ngắt điện thoại đột ngột.

Chương III:

BÀI TRÍ CÔNG  SỞ

Mục 1: QUỐC HUY, QUỐC KỲ

Điều 12. Treo Quốc huy

Quốc huy được treo trang trọng tại phía trên cổng chính hoặc toà nhà chính. Kích cỡ Quốc huy phải phù hợp với không gian treo. Không treo Quốc huy quá cũ hoặc bị hư hỏng.

Điều 13. Treo Quốc kỳ

1. Quốc kỳ được treo nơi trang trọng trước công sở hoặc toà nhà chính. Quốc kỳ phải đúng tiêu chuẩn về kích thước, màu sắc đã được Hiến pháp quy định.

2. Việc treo Quốc kỳ trong các buổi lễ, đón tiếp khách nước ngoài và lễ tang tuân theo quy định về nghi lễ nhà nước và đón tiếp khách nước ngoài,  tổ chức lễ tang.

MỤC 2: BÀI TRÍ KHUÔN VIÊN CÔNG SỞ

Điều 14 . Biển tên cơ quan

1. Cơ quan phải có biển tên được đặt tại cổng chính, trên đó ghi rõ tên gọi đầy đủ bằng tiếng Việt và địa chỉ của cơ quan.

2. Bộ Nội vụ hướng dẫn thống nhất cách thể hiện biển tên cơ quan.

Điều 15. Phòng làm việc

Phòng làm việc phải có biển tên ghi rõ tên đơn vị, họ và tên, chức danh cán bộ, công chức, viên chức.

Việc sắp xếp, bài trí phòng làm việc phải bảo đảm gọn gàng, ngăn nắp, khoa học, hợp lý.

Không lập bàn thờ, thắp hương, không đun, nấu trong phòng làm việc.

Điều 16. Khu vực để phương tiện giao thông

Cơ quan có trách nhiệm bố trí khu vực để phương tiện giao thông của cán bộ, công chức, viên chức và của người đến giao dịch, làm việc. Không thu phí gửi phương tiện giao thông của người đến giao dịch, làm việc.

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 129/2007/QĐ-TTg về Quy chế văn hoá công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Số hiệu: 129/2007/QĐ-TTg
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 02/08/2007
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày công báo: 19/08/2007
Số công báo: Từ số 576 đến số 577
Ngày hiệu lực: 03/09/2007
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính, Văn hóa - Xã hội
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 129/2007/QĐ-TTg về Quy chế văn hoá...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký