Quyết định số 1583/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành nhằm phân bổ kinh phí hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo và hộ chính sách trên địa bàn tỉnh trong năm 2016. Đây là chính sách an sinh xã hội quan trọng nhằm hỗ trợ một phần chi phí sinh hoạt cho các đối tượng có hoàn cảnh khó khăn tại địa phương.
- Tổng quan về việc phân bổ kinh phí hỗ trợ tiền điện năm 2016Quyết định quy định việc phân bổ tổng kinh phí hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo và hộ chính sách năm 2016 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng với các nội dung trọng tâm sau:
- Tổng kinh phí phân bổ: 10.270.510.000 đồng (Mười tỷ, hai trăm bảy mươi triệu, năm trăm mươi ngàn đồng).
- Mục tiêu phân bổ: Đáp ứng nhu cầu hỗ trợ tiền điện năm 2016 cho hộ nghèo, hộ chính sách tại các huyện, thành phố trực thuộc tỉnh Lâm Đồng, đồng thời thực hiện bù trừ kinh phí thừa hoặc thiếu của năm 2015 chuyển sang.
Kinh phí hỗ trợ tiền điện năm 2016 được phân bổ cụ thể cho từng địa phương sau khi đã cân đối giữa nhu cầu năm 2016 và số kinh phí thừa (ký hiệu âm "-") hoặc thiếu (ký hiệu dương "+") của năm 2015 chuyển sang:
- Huyện Đam Rông: Được phân bổ 3.097.580.000 đồng (Nhu cầu năm 2016 là 3.097.580.000 đồng, không có dư hoặc thiếu từ năm 2015).
- Huyện Di Linh: Được phân bổ 2.392.800.000 đồng (Nhu cầu năm 2016 là 2.393.160.000 đồng, trừ kinh phí thừa năm 2015 là 360.000 đồng).
- Huyện Bảo Lâm: Được phân bổ 1.297.130.000 đồng (Nhu cầu năm 2016 là 1.297.130.000 đồng, không có dư hoặc thiếu từ năm 2015).
- Huyện Đức Trọng: Được phân bổ 959.290.000 đồng (Nhu cầu năm 2016 là 1.014.890.000 đồng, trừ kinh phí thừa năm 2015 là 55.600.000 đồng).
- Huyện Lạc Dương: Được phân bổ 899.050.000 đồng (Nhu cầu năm 2016 là 713.240.000 đồng, cộng thêm kinh phí thiếu năm 2015 là 185.810.000 đồng).
- Huyện Đạ Tẻh: Được phân bổ 624.390.000 đồng (Nhu cầu năm 2016 là 619.160.000 đồng, cộng thêm kinh phí thiếu năm 2015 là 5.230.000 đồng).
- Thành phố Bảo Lộc: Được phân bổ 446.880.000 đồng (Nhu cầu năm 2016 là 446.880.000 đồng, không có dư hoặc thiếu từ năm 2015).
- Huyện Đạ Huoai: Được phân bổ 383.890.000 đồng (Nhu cầu năm 2016 là 378.080.000 đồng, cộng thêm kinh phí thiếu năm 2015 là 5.810.000 đồng).
- Huyện Cát Tiên: Được phân bổ 88.940.000 đồng (Nhu cầu năm 2016 là 820.260.000 đồng, trừ kinh phí thừa năm 2015 là 731.320.000 đồng).
- Thành phố Đà Lạt: Được phân bổ 80.560.000 đồng (Nhu cầu năm 2016 là 80.560.000 đồng, không có dư hoặc thiếu từ năm 2015).
- Huyện Đơn Dương: Được phân bổ 0 đồng (Nhu cầu năm 2016 là 1.165.420.000 đồng, tuy nhiên do kinh phí thừa năm 2015 chuyển sang là 1.165.810.000 đồng lớn hơn nhu cầu thực tế nên không cần cấp thêm).
- Huyện Lâm Hà: Được phân bổ 0 đồng (Nhu cầu năm 2016 là 1.724.020.000 đồng, tuy nhiên do kinh phí thừa năm 2015 chuyển sang là 1.724.360.000 đồng lớn hơn nhu cầu thực tế nên không cần cấp thêm).
Nguồn kinh phí để thực hiện việc hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo và hộ chính sách năm 2016 được xác định từ nguồn kinh phí hỗ trợ tiền điện thuộc dự toán năm 2015 chuyển sang thực hiện trong năm 2016. Việc chuyển nguồn này được thực hiện theo đúng quy định tại Quyết định số 779/QĐ-UBND ngày 12/4/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng.
- Trách nhiệm triển khai và tổ chức thực hiệnQuyết định quy định rõ vai trò và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc quản lý, phân bổ và giải ngân nguồn kinh phí hỗ trợ:
- Sở Tài chính tỉnh Lâm Đồng: Có trách nhiệm thông báo chính thức số kinh phí được phân bổ cho các địa phương. Đồng thời, chủ trì hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện quy trình chi trả và thanh quyết toán nguồn kinh phí này theo đúng các quy định tài chính hiện hành.
- Các cơ quan cấp tỉnh: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh chịu trách nhiệm giám sát, phối hợp và thực hiện quyết định này.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc tiếp nhận kinh phí, tổ chức chi trả đúng đối tượng (hộ nghèo, hộ chính sách) và thực hiện quyết toán minh bạch, đúng pháp luật.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1583/QĐ-UBND | Lâm Đồng, ngày 18 tháng 7 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÂN BỔ KINH PHÍ HỖ TRỢ TIỀN ĐIỆN CHO HỘ NGHÈO VÀ HỘ CHÍNH SÁCH NĂM 2016
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Thông tư số 190/2014/TT-BTC ngày 11/12/2014 của Bộ Tài chính quy định chính sách hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo và hộ chính sách xã hội;
Căn cứ Quyết định số 779/QĐ-UBND ngày 12/4/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc chuyển số dư dự toán một số nguồn vốn thuộc dự toán năm 2015 sang thực hiện trong năm 2016;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại văn bản số 1664/STC-NS ngày 07 tháng 7 năm 2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phân bổ kinh phí hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo và hộ chính sách năm 2016; cụ thể như sau:
1. Tổng kinh phí: 10.270.510.000 đồng (mười tỷ, hai trăm bảy mươi triệu, năm trăm mươi ngàn đồng), cho các huyện, thành phố sau:
Đơn vị tính: Đồng
| Số TT | Địa bàn | Nhu cầu kinh phí năm 2016 | Kinh phí thừa (-), thiếu (+) năm 2015 | Kinh phí phân bổ năm 2016 |
| 1 | Đà Lạt | 80.560.000 | 0 | 80.560.000 |
| 2 | Bảo Lộc | 446.880.000 | 0 | 446.880.000 |
| 3 | Lạc Dương | 713.240.000 | + 185.810.000 | 899.050.000 |
| 4 | Đức Trọng | 1.014.890.000 | - 55.600.000 | 959.290.000 |
| 5 | Đơn Dương | 1.165.420.000 | - 1.165.810.000 | 0 |
| 6 | Lâm Hà | 1.724.020.000 | - 1.724.360.000 | 0 |
| 7 | Đam Rông | 3.097.580.000 | 0 | 3.097.580.000 |
| 8 | Di Linh | 2.393.160.000 | - 360.000 | 2.392.800.000 |
| 9 | Bảo Lâm | 1.297.130.000 | 0 | 1.297.130.000 |
| 10 | Đạ Huoai | 378.080.000 | + 5.810.000 | 383.890.000 |
| 11 | Đạ Tẻh | 619.160.000 | + 5.230.000 | 624.390.000 |
| 12 | Cát Tiên | 820.260.000 | - 731.320.000 | 88.940.000 |
|
| Cộng | 13.750.380.000 | 3.480.600.000 | 10.270.510.000 |
2. Về nguồn kinh phí: Kinh phí hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo và hộ chính sách thuộc dự toán năm 2015 chuyển sang thực hiện trong năm 2016 theo Quyết định số 779/QĐ-UBND ngày 12/4/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 2. Giao Sở Tài chính thông báo kinh phí được phân bổ tại Điều 1 nêu trên; đồng thời hướng dẫn UBND các huyện, thành phố thực hiện chi trả và thanh quyết toán theo đúng quy định hiện hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Lao động, Thương binh và Xã hội; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Quyết định 2262/QĐ-UBND phân bổ kinh phí hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo 6 tháng cuối năm 2013 do tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 2 Quyết định 120/QĐ-UBND về phân bổ kinh phí hỗ trợ tiền điện hộ nghèo quý I năm 2014 do tỉnh Ninh Bình ban hành
- 3 Quyết định 893/QĐ-UBND phân bổ kinh phí hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo quý II năm 2014 do tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 4 Quyết định 2366/QĐ-UBND năm 2016 về phân bổ kinh phí hỗ trợ đất sản xuất, nước sinh hoạt phân tán, mua máy móc nông cụ cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn theo Quyết định 755/QĐ-TTg do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 5 Quyết định 1731/QĐ-UBND về phân bổ kinh phí hỗ trợ đầu tư xây dựng từ nguồn thu đấu giá quyền sử dụng đất năm 2009 do tỉnh Bắc Ninh
- 1 Quyết định 2262/QĐ-UBND phân bổ kinh phí hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo 6 tháng cuối năm 2013 do tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 2 Quyết định 120/QĐ-UBND về phân bổ kinh phí hỗ trợ tiền điện hộ nghèo quý I năm 2014 do tỉnh Ninh Bình ban hành
- 3 Quyết định 893/QĐ-UBND phân bổ kinh phí hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo quý II năm 2014 do tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 4 Thông tư 190/2014/TT-BTC quy định thực hiện chính sách hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo và hộ chính sách xã hội do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6 Quyết định 2366/QĐ-UBND năm 2016 về phân bổ kinh phí hỗ trợ đất sản xuất, nước sinh hoạt phân tán, mua máy móc nông cụ cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn theo Quyết định 755/QĐ-TTg do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 7 Quyết định 1731/QĐ-UBND về phân bổ kinh phí hỗ trợ đầu tư xây dựng từ nguồn thu đấu giá quyền sử dụng đất năm 2009 do tỉnh Bắc Ninh