Giới thiệu chung về văn bản:
Quyết định số 893/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành nhằm mục đích phân bổ nguồn kinh phí hỗ trợ tiền điện cho các hộ nghèo trên địa bàn toàn tỉnh trong quý II năm 2014. Đây là một chính sách an sinh xã hội quan trọng, thể hiện sự quan tâm của Nhà nước đối với đời sống sinh hoạt của nhân dân có hoàn cảnh khó khăn tại địa phương.
Nội dung chi tiết và các chính sách cốt lõi của Quyết định:
1. Tổng mức kinh phí và quy mô hỗ trợ:
- Tổng số hộ nghèo được nhận hỗ trợ trên toàn tỉnh Lâm Đồng: 18.306 hộ.
- Tổng nguồn kinh phí phân bổ: 1.647.540.000 đồng (Bằng chữ: Một tỷ, sáu trăm bốn mươi bảy triệu, năm trăm bốn mươi ngàn đồng chẵn).
- Nguồn vốn thực hiện: Được trích từ nguồn Ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu cho tỉnh Lâm Đồng theo Công văn số 5142/BTC-NSNN ngày 21/4/2014 của Bộ Tài chính.
2. Chi tiết phân bổ kinh phí hỗ trợ cho các huyện và thành phố:
Kinh phí hỗ trợ tiền điện được phân chia cụ thể cho từng địa phương dựa trên số lượng hộ nghèo thực tế như sau:
- Thành phố Đà Lạt: Hỗ trợ cho 329 hộ nghèo với tổng kinh phí phân bổ là 29.610.000 đồng.
- Thành phố Bảo Lộc: Hỗ trợ cho 1.015 hộ nghèo với tổng kinh phí phân bổ là 91.350.000 đồng.
- Huyện Lạc Dương: Hỗ trợ cho 510 hộ nghèo với tổng kinh phí phân bổ là 45.900.000 đồng.
- Huyện Đơn Dương: Hỗ trợ cho 1.297 hộ nghèo với tổng kinh phí phân bổ là 116.730.000 đồng.
- Huyện Đức Trọng: Hỗ trợ cho 1.615 hộ nghèo với tổng kinh phí phân bổ là 145.350.000 đồng.
- Huyện Di Linh: Hỗ trợ cho 2.902 hộ nghèo với tổng kinh phí phân bổ là 261.180.000 đồng.
- Huyện Lâm Hà: Hỗ trợ cho 2.112 hộ nghèo với tổng kinh phí phân bổ là 190.080.000 đồng.
- Huyện Bảo Lâm: Hỗ trợ cho 2.614 hộ nghèo với tổng kinh phí phân bổ là 235.260.000 đồng.
- Huyện Đam Rông: Hỗ trợ cho 2.205 hộ nghèo với tổng kinh phí phân bổ là 198.450.000 đồng.
- Huyện Đạ Huoai: Hỗ trợ cho 1.045 hộ nghèo với tổng kinh phí phân bổ là 94.050.000 đồng.
- Huyện Đạ Tẻh: Hỗ trợ cho 1.424 hộ nghèo với tổng kinh phí phân bổ là 128.160.000 đồng.
- Huyện Cát Tiên: Hỗ trợ cho 1.238 hộ nghèo với tổng kinh phí phân bổ là 111.420.000 đồng.
3. Quy định về trách nhiệm triển khai của các cơ quan chức năng:
- Sở Tài chính tỉnh Lâm Đồng: Có trách nhiệm thông báo chính xác mức kinh phí được phân bổ đến từng huyện, thành phố. Đồng thời, hướng dẫn UBND các huyện, thành phố thực hiện công tác thanh quyết toán nguồn kinh phí hỗ trợ theo đúng các quy định pháp luật về tài chính hiện hành.
- Sở Lao động, Thương binh và Xã hội phối hợp với Sở Tài chính: Tổ chức hoạt động thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất quá trình chi trả tiền điện cho hộ nghèo tại các địa phương. Mục tiêu nhằm bảo đảm việc chi trả được thực hiện kịp thời, đầy đủ, đúng đối tượng thụ hưởng và không để xảy ra sai sót, tiêu cực.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Lâm Đồng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố cùng thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký ban hành.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 893/QĐ-UBND | Lâm Đồng, ngày 07 tháng 05 năm 2014 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÂN BỔ KINH PHÍ HỖ TRỢ TIỀN ĐIỆN CHO HỘ NGHÈO QUÝ II NĂM 2014
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước; các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 2504/QĐ-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2013 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc giao chỉ tiêu dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2014;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại văn bản số 289/STC-NS ngày 26 tháng 4 năm 2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phân bổ kinh phí hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo quý II năm 2014, cụ thể như sau:
1. Tổng số kinh phí phân bổ: 1.647.540.000 đồng (một tỷ, sáu trăm bốn bảy triệu, năm trăm bốn mươi ngàn đồng chẵn), cho các huyện, thành phố như sau:
Đơn vị: đồng
| STT | Huyện, thành phố | Số hộ nghèo | Kinh phí phân bổ |
| 01 | Thành phố Đà Lạt | 329 | 29.610.000 |
| 02 | Thành phố Bảo Lộc | 1.015 | 91.350.000 |
| 03 | Huyện Lạc Dương | 510 | 45.900.000 |
| 04 | Huyện Đơn Dương | 1.297 | 116.730.000 |
| 05 | Huyện Đức Trọng | 1.615 | 145.350.000 |
| 06 | Huyện Di Linh | 2.902 | 261.180.000 |
| 07 | Huyện Lâm Hà | 2.112 | 190.080.000 |
| 08 | Huyện Bảo Lâm | 2.614 | 235.260.000 |
| 09 | Huyện Đam Rông | 2.205 | 198.450.000 |
| 10 | Huyện Đạ Huoai | 1.045 | 94.050.000 |
| 11 | Huyện Đạ Tẻh | 1.424 | 128.160.000 |
| 12 | Huyện Cát Tiên | 1.238 | 111.420.000 |
|
| Tổng cộng | 18.306 | 1.647.540.000 |
2. Nguồn kinh phí: Ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu theo công văn số 5142/BTC-NSNN ngày 21/4/2014 của Bộ Tài chính.
Điều 2. Giao Sở Tài chính:
- Thông báo kinh phí; đồng thời hướng dẫn cho các huyện, thành phố thực hiện thanh quyết toán kinh phí được hỗ trợ theo đúng quy định hiện hành
- Phối hợp với Sở Lao động, Thương binh và Xã hội tổ chức kiểm tra việc chi trả tiền điện cho hộ nghèo tại các huyện, thành phố; đảm bảo việc chi trả kịp thời, đúng đối tượng theo quy định.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Tài chính, Lao động Thương binh và Xã hội; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Lâm Đồng; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Quyết định 1733/QĐ-UBND năm 2013 bổ sung kinh phí hỗ trợ hộ nghèo tiền điện quý IV/2013 do tỉnh Bắc Giang ban hành
- 2 Quyết định 2262/QĐ-UBND phân bổ kinh phí hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo 6 tháng cuối năm 2013 do tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 3 Quyết định 120/QĐ-UBND về phân bổ kinh phí hỗ trợ tiền điện hộ nghèo quý I năm 2014 do tỉnh Ninh Bình ban hành
- 4 Quyết định 17/2014/QĐ-UBND điều chỉnh mức đóng góp, hỗ trợ, làm công tác từ thiện trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 5 Quyết định 26/2015/QĐ-UBND quy định việc hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo và hộ chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 6 Quyết định 1583/QĐ-UBND phân bổ kinh phí hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo và hộ chính sách năm 2016 do tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 7 Quyết định 2882/QĐ-UBND năm 2018 về nâng mức hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo, hộ chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 8 Nghị quyết 11/2021/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ chi trả tiền điện chiếu sáng tại các đường ngõ, xóm thuộc các tổ, bản, tiểu khu thuộc đô thị trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2022-2025
- 9 Quyết định 24/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt mức hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo, hộ chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 1 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Quyết định 1733/QĐ-UBND năm 2013 bổ sung kinh phí hỗ trợ hộ nghèo tiền điện quý IV/2013 do tỉnh Bắc Giang ban hành
- 4 Quyết định 2262/QĐ-UBND phân bổ kinh phí hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo 6 tháng cuối năm 2013 do tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 5 Quyết định 120/QĐ-UBND về phân bổ kinh phí hỗ trợ tiền điện hộ nghèo quý I năm 2014 do tỉnh Ninh Bình ban hành
- 6 Quyết định 17/2014/QĐ-UBND điều chỉnh mức đóng góp, hỗ trợ, làm công tác từ thiện trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 7 Quyết định 26/2015/QĐ-UBND quy định việc hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo và hộ chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 8 Quyết định 1583/QĐ-UBND phân bổ kinh phí hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo và hộ chính sách năm 2016 do tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 9 Quyết định 2882/QĐ-UBND năm 2018 về nâng mức hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo, hộ chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 10 Nghị quyết 11/2021/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ chi trả tiền điện chiếu sáng tại các đường ngõ, xóm thuộc các tổ, bản, tiểu khu thuộc đô thị trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2022-2025
- 11 Quyết định 24/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt mức hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo, hộ chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn