Quyết định 1594/QĐ-UBND năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc là văn bản pháp lý quan trọng quy định về việc phê duyệt đơn giá bồi thường, hỗ trợ đối với các loại cây dược liệu chưa có trong bảng giá ban hành kèm theo Quyết định số 03/2023/QĐ-UBND. Việc ban hành quyết định này nhằm tạo cơ sở pháp lý để tính toán bồi thường giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện dự án Đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp Tam Dương I - Khu vực 2 tại huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Mục đích và phạm vi áp dụng của Quyết định
Quyết định này được ban hành nhằm bổ sung các khoảng trống pháp lý về đơn giá bồi thường đối với cây trồng, cụ thể là các loại cây dược liệu đặc thù chưa được quy định tại Quyết định số 03/2023/QĐ-UBND của UBND tỉnh Vĩnh Phúc. Phạm vi áp dụng trực tiếp cho công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư thuộc dự án Đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp Tam Dương I - Khu vực 2 trên địa bàn huyện Tam Dương.
- Đơn giá bồi thường chi tiết đối với Cây Trà hoa vàng Tam Đảo và Cây Trà hoa vàng Pêtêlô
Đơn giá bồi thường đối với nhóm cây dược liệu này được phân chia chi tiết theo độ tuổi sinh trưởng của cây nhằm đảm bảo tính sát thực và quyền lợi cho người dân có đất bị thu hồi, cụ thể như sau:
- Cây mới trồng đến dưới 1 năm tuổi: Mức bồi thường là 40.000 đồng/cây.
- Cây trồng từ 1 năm đến dưới 3 năm tuổi: Mức bồi thường là 80.000 đồng/cây.
- Cây trồng từ 3 năm đến dưới 5 năm tuổi: Mức bồi thường là 440.000 đồng/cây.
- Cây trồng từ 5 năm đến dưới 7 năm tuổi: Mức bồi thường là 640.000 đồng/cây.
- Cây trồng từ 7 năm đến dưới 9 năm tuổi: Mức bồi thường là 840.000 đồng/cây.
- Cây từ 9 năm tuổi trở lên (>= 9 năm): Mức bồi thường tối đa là 1.035.000 đồng/cây.
- Quy định về mật độ gieo trồng phù hợp làm căn cứ tính bồi thường: Tối đa là 5.000 cây/ha.
- Đơn giá bồi thường chi tiết đối với Sâm nam
Tương tự như trà hoa vàng, Sâm nam cũng được phân loại đơn giá bồi thường cụ thể dựa trên số năm tuổi của cây để đảm bảo tính công bằng trong công tác đền bù giải phóng mặt bằng:
- Cây mới trồng đến dưới 1 năm tuổi: Mức bồi thường là 55.000 đồng/cây.
- Cây trồng từ 1 năm đến dưới 2 năm tuổi: Mức bồi thường là 180.000 đồng/cây.
- Cây trồng từ 2 năm đến dưới 3 năm tuổi: Mức bồi thường là 305.000 đồng/cây.
- Cây trồng từ 3 năm đến dưới 4 năm tuổi: Mức bồi thường là 430.000 đồng/cây.
- Cây trồng từ 4 năm đến dưới 5 năm tuổi: Mức bồi thường là 555.000 đồng/cây.
- Cây từ 5 năm tuổi trở lên (>= 5 năm): Mức bồi thường tối đa là 780.000 đồng/cây.
- Quy định về mật độ gieo trồng phù hợp làm căn cứ tính bồi thường: Tối đa là 10.000 cây/ha.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quyết định 1594/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Để đảm bảo quyết định được triển khai nghiêm túc, đúng quy định pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc giao trách nhiệm cụ thể cho các cá nhân và cơ quan đầu mối sau:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc.
- Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Vĩnh Phúc.
- Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Vĩnh Phúc.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Tam Dương.
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1594/QĐ-UBND | Vĩnh Phúc, ngày 18 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ MỘT SỐ CÂY DƯỢC LIỆU KHÔNG CÓ TRONG BẢNG GIÁ TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 03/2023/QĐ-UBND NGÀY 10/3/2023 CỦA UBND TỈNH ĐỂ LÀM CĂN CỨ TÍNH BỒI THƯỜNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT THỰC HIỆN DỰ ÁN: ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ KINH DOANH HẠ TẦNG KỸ THUẬT KHU CÔNG NGHIỆP TAM DƯƠNG I- KHU VỰC 2
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19/6/2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Đất đai năm 2013;
Căn cứ Luật Giá số 11/2012/QH13;
Căn cứ Nghị định 89/2013/NĐ-CP ngày 06/8/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giá về thẩm định giá;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 và Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ - CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Quyết định số 336/QĐ-TTg ngày 10/3/2020 của Thủ tướng Chính phủ v/v quyết định chủ trương đầu tư dự án Đầu tư xây dựng và kinh doanh HTKT khu CN Tam Dương I, khu vực II, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc;
Căn cứ Thông tư 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 và Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Quyết định số 05/2015/QĐ-UBND ngày 06/02/2015 của UBND tỉnh quy định về công tác quản lý giá trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc;
Căn cứ Quyết định số 03/2023/QĐ-UBND ngày 10/3/2023 của UBND tỉnh v/v ban hành đơn giá bồi thường, hỗ trợ đối với cây trồng phục vụ công tác giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Vĩnh phúc năm 2023;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 368/TTr-STC ngày 07/07/2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt đơn giá một số cây dược liệu chưa có trong bảng giá tại Quyết định số 03/2023/QĐ-UBND làm căn cứ tính bồi thường dự án Đầu tư xây dựng và kinh doanh HTKT Khu công nghiệp Tam Dương I - khu vực 2 tại huyện Tam Dương, cụ thể như sau:
| Số TT | Danh mục | Đơn giá |
| I | Cây Trà hoa vàng Tam Đảo và Cây Trà hoa vàng Pêtêlô |
|
| 1 | Cây mới trồng đến dưới 1 năm | 40.000 |
| 2 | Cây trồng từ 1 năm đến dưới 3 năm | 80.000 |
| 3 | Cây trồng từ 3 năm đến dưới 5 năm | 440.000 |
| 4 | Cây trồng từ 5 đến dưới 7 năm | 640.000 |
| 5 | Cây trồng từ 7 đến dưới 9 năm | 840.000 |
| 6 | Cây >= 9 năm | 1.035.000 |
| 7 | Mật độ cây trồng phù hợp: 5.000 cây/ha |
|
| II | Đối với Sâm nam |
|
| 1 | Cây mới trồng đến dưới 1 năm | 55.000 |
| 2 | Cây trồng từ 1 đến dưới 2 năm | 180.000 |
| 3 | Cây trồng từ 2 năm dưới 3 năm | 305.000 |
| 4 | Cây trồng từ 3 đến dưới 4 năm | 430.000 |
| 5 | Cây trồng từ 4 đến dưới 5 năm | 555.000 |
| 6 | Cây >= 5 năm | 780.000 |
| 7 | Mật độ cây trồng phù hợp: 10.000 cây/ha |
|
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc KBNN tỉnh, Chủ tịch UBND huyện Tam Dương và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật giá 2012
- 2 Nghị định 89/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá về thẩm định giá
- 3 Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 4 Luật đất đai 2013
- 5 Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Nghị định 47/2014/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
- 7 Quyết định 05/2015/QĐ-UBND quy định về công tác quản lý giá trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 8 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 9 Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 10 Thông tư 233/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 12 Quyết định 336/QĐ-TTg năm 2020 về phê duyệt nhiệm vụ lập Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 13 Quyết định 03/2023/QĐ-UBND về đơn giá bồi thường, hỗ trợ đối với cây trồng phục vụ công tác giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc năm 2023
- 1 Quyết định 07/2023/QĐ-UBND về Bộ đơn giá bồi thường nhà và công trình xây dựng khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 2 Quyết định 38/2023/QĐ-UBND về đơn giá cây trồng để thực hiện việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng trong năm 2023
- 3 Quyết định 29/2023/QĐ-UBND sửa đổi “Bộ đơn giá bồi thường các loại nhà cửa, vật kiến trúc, mồ mả, tàu thuyền, máy móc thiết bị, nông cụ, ngư cụ, cây cối, hoa màu và nuôi trồng thủy sản” khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh kèm theo Quyết định 08/2023/QĐ-UBND
- 4 Quyết định 18/2023/QĐ-UBND bãi bỏ một phần Quy định về Bộ đơn giá bồi thường tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh kèm theo Quyết định 45/2019/QĐ-UBND (được sửa đổi bởi Quyết định 32/2020/QĐ-UBND)
- 5 Quyết định 28/2023/QĐ-UBND về Đơn giá xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất và định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 6 Quyết định 1866/QĐ-UBND năm 2023 Quy chế phối hợp thực hiện việc thu hồi đất đối với trường hợp dự án đầu tư đã chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật về đầu tư trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 1 Luật giá 2012
- 2 Nghị định 89/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá về thẩm định giá
- 3 Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 4 Luật đất đai 2013
- 5 Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Nghị định 47/2014/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
- 7 Quyết định 05/2015/QĐ-UBND quy định về công tác quản lý giá trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 8 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 9 Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 10 Thông tư 233/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 12 Quyết định 336/QĐ-TTg năm 2020 về phê duyệt nhiệm vụ lập Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 13 Quyết định 03/2023/QĐ-UBND về đơn giá bồi thường, hỗ trợ đối với cây trồng phục vụ công tác giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc năm 2023
- 14 Quyết định 07/2023/QĐ-UBND về Bộ đơn giá bồi thường nhà và công trình xây dựng khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 15 Quyết định 38/2023/QĐ-UBND về đơn giá cây trồng để thực hiện việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng trong năm 2023
- 16 Quyết định 29/2023/QĐ-UBND sửa đổi “Bộ đơn giá bồi thường các loại nhà cửa, vật kiến trúc, mồ mả, tàu thuyền, máy móc thiết bị, nông cụ, ngư cụ, cây cối, hoa màu và nuôi trồng thủy sản” khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh kèm theo Quyết định 08/2023/QĐ-UBND
- 17 Quyết định 18/2023/QĐ-UBND bãi bỏ một phần Quy định về Bộ đơn giá bồi thường tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh kèm theo Quyết định 45/2019/QĐ-UBND (được sửa đổi bởi Quyết định 32/2020/QĐ-UBND)
- 18 Quyết định 28/2023/QĐ-UBND về Đơn giá xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất và định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 19 Quyết định 1866/QĐ-UBND năm 2023 Quy chế phối hợp thực hiện việc thu hồi đất đối với trường hợp dự án đầu tư đã chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật về đầu tư trên địa bàn tỉnh Sơn La