Quyết định 16/2008/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí địa chính trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của pháp luật về phí và lệ phí, áp dụng thống nhất cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân khi thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến đất đai.
- Đối tượng áp dụng và chính sách miễn lệ phí địa chínhQuyết định xác định rõ phạm vi áp dụng và các trường hợp được ưu đãi miễn lệ phí cụ thể như sau:
- Đối tượng nộp lệ phí: Áp dụng đối với mọi tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền giải quyết các công việc về địa chính trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
- Chính sách miễn lệ phí: Thực hiện miễn lệ phí địa chính khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn hoặc hộ gia đình, cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh nông, lâm, ngư nghiệp. Tuy nhiên, quy định miễn trừ này không áp dụng đối với các hộ gia đình, cá nhân cư trú hoặc có đất tại các quận thuộc thành phố Cần Thơ.
Mức thu lệ phí địa chính được phân loại chi tiết theo từng nhóm đối tượng (tổ chức, hộ gia đình, cá nhân) và địa bàn hành chính (quận, huyện) đối với từng loại công việc địa chính cụ thể:
- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
- Đối với tổ chức: Mức thu là 100.000 đồng/giấy.
- Đối với hộ gia đình, cá nhân thuộc khu vực các quận: Mức thu là 25.000 đồng/giấy.
- Đối với hộ gia đình, cá nhân thuộc khu vực các huyện: Mức thu là 12.500 đồng/giấy.
- Chứng nhận biến động đất đai:
- Đối với tổ chức: Mức thu là 20.000 đồng/giấy.
- Đối với hộ gia đình, cá nhân thuộc khu vực các quận: Mức thu là 15.000 đồng/giấy.
- Đối với hộ gia đình, cá nhân thuộc khu vực các huyện: Mức thu là 7.500 đồng/giấy.
- Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính:
- Đối với tổ chức: Mức thu là 20.000 đồng/giấy.
- Đối với hộ gia đình, cá nhân thuộc khu vực các quận: Mức thu là 10.000 đồng/giấy.
- Đối với hộ gia đình, cá nhân thuộc khu vực các huyện: Mức thu là 5.000 đồng/giấy.
- Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xác nhận tính pháp lý của các giấy tờ nhà đất:
- Đối với tổ chức: Mức thu là 20.000 đồng/giấy.
- Đối với khu vực các quận (áp dụng chung cho hộ gia đình, cá nhân): Mức thu là 20.000 đồng/giấy.
- Đối với khu vực các huyện (áp dụng chung cho hộ gia đình, cá nhân): Mức thu là 10.000 đồng/giấy.
Lệ phí địa chính thu được là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Quyết định phân chia tỷ lệ điều tiết giữa cơ quan thu và ngân sách nhà nước theo cấp hành chính như sau:
- Đối với cấp thành phố: Cơ quan trực tiếp thu lệ phí được trích lại 10% trên tổng số tiền lệ phí thu được để trang trải các chi phí phục vụ cho công tác thu lệ phí theo chế độ quy định. Số còn lại 90% phải nộp đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước theo đúng mục lục ngân sách và phân cấp quản lý hiện hành.
- Đối với cấp huyện: Cơ quan trực tiếp thu lệ phí được trích lại 90% trên tổng số tiền lệ phí thu được để bảo đảm chi phí thực hiện công tác thu lệ phí. Số còn lại 10% phải nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.
- Nguyên tắc sử dụng: Toàn bộ số tiền lệ phí được trích để lại cho cơ quan thu phải được sử dụng đúng mục đích, có đầy đủ chứng từ hợp pháp và thực hiện quyết toán định kỳ. Trường hợp trong năm sử dụng không hết, số dư được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục chi tiêu theo chế độ quy định.
Cơ quan thu lệ phí địa chính có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc các nghĩa vụ hành chính và tài chính:
- Thực hiện đăng ký, kê khai, thu, nộp và quyết toán toàn bộ số tiền lệ phí thu được theo đúng hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC, Thông tư số 45/2006/TT-BTC và Thông tư số 97/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Tuân thủ Quyết định số 25/2007/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về quản lý thu phí, lệ phí trên địa bàn và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
Quy định về việc tổ chức thực hiện và hiệu lực của văn bản được xác định rõ:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký và phải được đăng báo Cần Thơ chậm nhất là năm ngày kể từ ngày ký để bảo đảm tính công khai, minh bạch.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành cấp thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, xã, phường, thị trấn cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 16/2008/QĐ-UBND | Cần Thơ, ngày 28 tháng 02 năm 2008 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ LỆ PHÍ ĐỊA CHÍNH
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân;
Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị quyết số 83/2006/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về việc quyết định danh mục và mức thu phí, lệ phí;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Miễn lệ phí địa chính khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn (hoặc sản xuất kinh doanh nông, lâm, ngư nghiệp), trừ hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố Cần Thơ.
Điều 2. Mức thu lệ phí địa chính
| TT | Đối tượng nộp lệ phí địa chính | Mức thu (đồng/giấy phép) |
| 1 | Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất |
|
|
| - Tổ chức | 100.000 |
|
| - Hộ gia đình, cá nhân khu vực các quận | 25.000 |
|
| - Hộ gia đình, cá nhân khu vực các huyện | 12.500 |
| 2 | Chứng nhận biến động đất đai |
|
|
| - Tổ chức | 20.000 |
|
| - Hộ gia đình, cá nhân khu vực các quận | 15.000 |
|
| - Hộ gia đình, cá nhân khu vực các huyện | 7.500 |
| 3 | Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính |
|
|
| - Tổ chức | 20.000 |
|
| - Hộ gia đình, cá nhân khu vực các quận | 10.000 |
|
| - Hộ gia đình, cá nhân khu vực các huyện | 5.000 |
| 4 | Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xác nhận tính pháp lý của các giấy tờ nhà đất |
|
|
| - Tổ chức | 20.000 |
|
| - Khu vực các quận | 20.000 |
|
| - Khu vực các huyện | 10.000 |
Điều 3. Lệ phí địa chính quy định tại Quyết định này là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý và sử dụng như sau:
- Cấp thành phố: cơ quan thu được trích 10% trên tổng số tiền lệ phí thu được để trang trải chi phí cho việc thực hiện thu lệ phí theo chế độ quy định, số còn lại 90% cơ quan thu phải nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng và phân cấp cho các cấp ngân sách theo quy định hiện hành.
- Cấp huyện: cơ quan thu được trích 90% trên tổng số tiền lệ phí thu được để trang trải chi phí cho việc thực hiện thu lệ phí theo chế độ quy định, số còn lại 10% cơ quan thu phải nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng và phân cấp cho các cấp ngân sách theo quy định hiện hành.
Toàn bộ số tiền lệ phí được trích theo quy định trên đây, cơ quan thu lệ phí phải sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp và thực hiện quyết toán theo quy định; nếu sử dụng không hết trong năm thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.
Điều 4. Cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm đăng ký, kê khai, thu, nộp, quyết toán lệ phí thu được nêu trên đúng theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 hướng dẫn thực hiện các quy định Pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC; Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính về hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc Trung ương, Quyết định số 25/2007/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành quy định quản lý thu phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Cần Thơ, các quy định theo Quyết định này và các văn bản khác có liên quan theo quy định hiện hành.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực sau mười ngày và đăng báo Cần Thơ chậm nhất là năm ngày, kể từ ngày ký.
Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở, Thủ trưởng các cơ quan ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, xã, phường, thị trấn, các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 5 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 6 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 8 Chỉ thị 24/2007/CT-TTg về tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1 Quyết định 10/2010/QĐ-UBND về lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành
- 2 Quyết định 2395/QĐ-UBND năm 2012 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân thành phố Cần thơ ban hành liên quan đến lĩnh vực Đất đai; Xây dựng; Đầu tư còn hiệu lực và hết hiệu lực thi hành
- 3 Quyết định 665/QĐ-UBND năm 2014 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành đến năm 2013 hết hiệu lực và còn hiệu lực thi hành
- 1 Quyết định 10/2010/QĐ-UBND về lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành
- 2 Quyết định 2395/QĐ-UBND năm 2012 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân thành phố Cần thơ ban hành liên quan đến lĩnh vực Đất đai; Xây dựng; Đầu tư còn hiệu lực và hết hiệu lực thi hành
- 3 Quyết định 665/QĐ-UBND năm 2014 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành đến năm 2013 hết hiệu lực và còn hiệu lực thi hành
- 1 Quyết định 10/2010/QĐ-UBND về lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành
- 2 Quyết định 82/2008/QĐ-UBND sửa đổi Điều 1, 2 Quyết định 16/2008/QĐ-UBND về lệ phí địa chính trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 3 Quyết định 2395/QĐ-UBND năm 2012 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân thành phố Cần thơ ban hành liên quan đến lĩnh vực Đất đai; Xây dựng; Đầu tư còn hiệu lực và hết hiệu lực thi hành
- 4 Quyết định 665/QĐ-UBND năm 2014 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành đến năm 2013 hết hiệu lực và còn hiệu lực thi hành
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 5 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 6 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 8 Chỉ thị 24/2007/CT-TTg về tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân do Thủ tướng Chính phủ ban hành