Quyết định 10/2010/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Dưới đây là tổng hợp và phân tích chi tiết toàn bộ nội dung của văn bản pháp quy này.
1. Đối tượng áp dụng và phân cấp cơ quan thu lệ phí
Văn bản phân định rõ ràng trách nhiệm thu lệ phí giữa hai cấp quản lý nhằm đảm bảo tính chuyên nghiệp và đúng thẩm quyền:
- Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường: Thực hiện thu lệ phí đối với các đối tượng là tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, và người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn thành phố.
- Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường (cấp huyện): Thực hiện thu lệ phí đối với đối tượng là hộ gia đình, cá nhân, và người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.
- Đối tượng nộp lệ phí: Tất cả các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong và ngoài nước khi có yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
2. Biểu mức thu lệ phí chi tiết
Mức thu lệ phí được phân loại cụ thể theo từng danh mục thực hiện, đối tượng nộp và khu vực địa lý (quận hoặc huyện):
- Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu (không có tài sản gắn liền với đất):
- Đối với tổ chức: 100.000 đồng/giấy.
- Đối với hộ gia đình, cá nhân tại khu vực các quận: 25.000 đồng/giấy.
- Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (hoặc chỉ có tài sản gắn liền với đất):
- Đối với tổ chức: Diện tích dưới 500 m2 thu 300.000 đồng/giấy; diện tích từ 500 m2 đến dưới 1.000 m2 thu 400.000 đồng/giấy; diện tích từ 1.000 m2 trở lên thu 500.000 đồng/giấy.
- Đối với hộ gia đình, cá nhân: Diện tích dưới 100 m2 thu 60.000 đồng/giấy; diện tích từ 100 m2 đến dưới 200 m2 thu 80.000 đồng/giấy; diện tích từ 200 m2 trở lên thu 100.000 đồng/giấy.
- Cấp lại, cấp đổi, xác nhận thay đổi (chứng nhận) trên Giấy chứng nhận đã cấp:
- Trường hợp chỉ liên quan đến quyền sử dụng đất:
- Chứng nhận đăng ký biến động đất đai: Tổ chức nộp 20.000 đồng/lần; hộ gia đình, cá nhân tại các quận nộp 15.000 đồng/lần; hộ gia đình, cá nhân tại các huyện nộp 7.500 đồng/lần.
- Cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận không có tài sản gắn liền với đất (bao gồm cả trường hợp bị ố, nhòe, rách, hư hỏng hoặc đo đạc lại): Tổ chức nộp 20.000 đồng/lần; hộ gia đình, cá nhân tại các quận nộp 20.000 đồng/lần; hộ gia đình, cá nhân tại các huyện nộp 10.000 đồng/lần.
- Trường hợp liên quan đến quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (hoặc chỉ có tài sản gắn liền với đất): Áp dụng chung cho cả tổ chức, hộ gia đình và cá nhân với mức thu là 50.000 đồng/lần cho cả hai hoạt động xác nhận thay đổi hoặc cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận.
- Trường hợp chỉ liên quan đến quyền sử dụng đất:
- Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính:
- Đối với tổ chức: 20.000 đồng/lần.
- Đối với hộ gia đình, cá nhân tại khu vực các quận: 10.000 đồng/lần.
- Đối với hộ gia đình, cá nhân tại khu vực các huyện: 5.000 đồng/lần.
3. Chính sách miễn nộp lệ phí
Quyết định quy định rõ trường hợp được miễn nộp lệ phí nhằm bảo vệ quyền lợi của người dân khi thay đổi quy định pháp luật:
- Miễn nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận đối với các trường hợp đã được cấp các loại giấy tờ cũ (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng) trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, nay có nhu cầu cấp đổi sang Giấy chứng nhận mới.
4. Quản lý và sử dụng nguồn thu lệ phí
Khoản lệ phí thu được là nguồn thu thuộc ngân sách nhà nước và được phân bổ, quản lý theo tỷ lệ cụ thể giữa các cấp:
- Cấp thành phố: Cơ quan thu lệ phí được trích lại 70% trên tổng số tiền thu được để trang trải chi phí phục vụ công tác thu; 30% còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước theo đúng mục lục ngân sách quy định.
- Cấp huyện: Cơ quan thu lệ phí được trích lại 90% trên tổng số tiền thu được để chi cho hoạt động thu; 10% còn lại nộp vào ngân sách nhà nước.
- Nguyên tắc sử dụng: Toàn bộ số tiền được trích lại phải sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp và thực hiện quyết toán định kỳ. Trường hợp cuối năm sử dụng không hết thì được phép chuyển nguồn sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ.
- Trách nhiệm của cơ quan thu: Phải thực hiện đăng ký, kê khai, thu, nộp và quyết toán theo đúng các hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC, Thông tư số 45/2006/TT-BTC, Thông tư số 97/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính và Quyết định số 25/2007/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ.
5. Hiệu lực thi hành và điều khoản bãi bỏ
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và phải được đăng báo Cần Thơ chậm nhất là 05 ngày kể từ ngày ký ban hành. Đồng thời, quyết định này bãi bỏ hoàn toàn các văn bản pháp quy trước đây của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về lệ phí địa chính và lệ phí cấp giấy chứng nhận sở hữu nhà, bao gồm:
- Quyết định số 16/2008/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2008 về lệ phí địa chính.
- Quyết định số 82/2008/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2008 về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 16/2008/QĐ-UBND.
- Quyết định số 04/2009/QĐ-UBND ngày 09 tháng 01 năm 2009 về lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu công trình xây dựng.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10/2010/QĐ-UBND | Cần Thơ, ngày 27 tháng 01 năm 2010 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 04/2008/NQ-HĐND ngày 18 tháng 6 năm 2008 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về việc điều chỉnh, bổ sung một số mức thu phí, lệ phí tại Nghị quyết số 83/2006/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân thành phố về việc quyết định danh mục và mức thu phí, lệ phí;
Căn cứ Nghị quyết số 17/2009/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2009 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về việc quyết định danh mục và mức thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đối tượng áp dụng
1. Đơn vị thu lệ phí
a) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường thu lệ phí đối với người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư;
b) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường thu lệ phí đối với người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.
2. Đối tượng nộp lệ phí
Các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trong và ngoài nước yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Danh mục và mức thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
| STT | Danh mục | Mức thu |
| I | Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu, không có tài sản gắn liền với đất | đồng/giấy |
|
| Tổ chức | 100.000 |
| Hộ gia đình, cá nhân khu vực các quận | 25.000 | |
| II | Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận chỉ có tài sản gắn liền với đất | đồng/giấy |
| 1 | Đối với tổ chức |
|
|
| - Diện tích dưới 500 m2 | 300.000 |
| - Diện tích từ 500 m2 đến dưới 1.000 m2 | 400.000 | |
| - Diện tích từ 1.000 m2 trở lên | 500.000 | |
| 2 | Đối với hộ gia đình, cá nhân |
|
|
| - Diện tích dưới 100 m2 | 60.000 |
| - Diện tích từ 100 m2 đến dưới 200 m2 | 80.000 | |
| - Diện tích từ 200 m2 trở lên | 100.000 | |
| III | Cấp lại, cấp đổi, xác nhận thay đổi (chứng nhận) trên Giấy chứng nhận đã cấp | đồng/lần |
| 1 | Đối với quyền sử dụng đất |
|
| a | Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai |
|
|
| Tổ chức | 20.000 |
| Hộ gia đình, cá nhân khu vực các quận | 15.000 | |
| Hộ gia đình, cá nhân khu vực các huyện | 7.500 | |
| b | Cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận không có tài sản gắn liền với đất (kể cả trường hợp bị ố, nhòe, rách, hư hỏng hoặc đo lại) |
|
|
| Tổ chức | 20.000 |
| Hộ gia đình, cá nhân khu vực các quận | 20.000 | |
| Hộ gia đình, cá nhân khu vực các huyện | 10.000 | |
| 2 | Đối với quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất hoặc chỉ có tài sản gắn liền với đất (đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân) |
|
| a | Xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận | 50.000 |
| b | Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận (kể cả trường hợp bị ố, nhòe, rách, hư hỏng hoặc đo lại) | 50.000 |
| IV | Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính | đồng/lần |
|
| Tổ chức | 20.000 |
| Hộ gia đình, cá nhân khu vực các quận | 10.000 | |
| Hộ gia đình, cá nhân khu vực các huyện | 5.000 |
Miễn nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có hiệu lực thi hành mà có nhu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận.
Điều 3. Tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại Quyết định này là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý và sử dụng như sau:
- Cấp thành phố: cơ quan thu lệ phí được trích 70% (bảy mươi phần trăm) trên tổng số tiền lệ phí thu được để trang trải chi phí cho việc thực hiện thu lệ phí theo chế độ quy định, số còn lại 30% (ba mươi phần trăm) nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng.
- Cấp huyện: cơ quan thu lệ phí được trích 90% (chín mươi phần trăm) trên tổng số tiền lệ phí thu được để trang trải chi phí cho việc thực hiện thu lệ phí theo chế độ quy định, số còn lại 10% (mười phần trăm) nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng.
Toàn bộ số tiền lệ phí được trích theo quy định trên đây, cơ quan thu lệ phí phải sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp và thực hiện quyết toán theo quy định; nếu sử dụng không hết trong năm thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.
Điều 4. Cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm đăng ký, kê khai, thu, nộp, quyết toán lệ phí thu được nêu trên đúng theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC; Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính về hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Quyết định số 25/2007/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc ban hành quy định quản lý thu phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Cần Thơ, các quy định theo Quyết định này và các văn bản khác có liên quan theo quy định hiện hành.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày và đăng báo Cần Thơ chậm nhất là 05 ngày, kể từ ngày ký.
Bãi bỏ Quyết định số 16/2008/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về lệ phí địa chính; Quyết định số 82/2008/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc sửa đổi, bổ sung Điều 1, Điều 2 Quyết định số 16/2008/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về lệ phí địa chính; Quyết định số 04/2009/QĐ-UBND ngày 09 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu công trình xây dựng.
Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc sở, Thủ trưởng các cơ quan ban ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, xã, phường, thị trấn và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Quyết định 16/2008/QĐ-UBND về lệ phí địa chính do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành
- 2 Quyết định 04/2009/QĐ-UBND về lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu công trình xây dựng do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành
- 3 Quyết định 82/2008/QĐ-UBND sửa đổi Điều 1, 2 Quyết định 16/2008/QĐ-UBND về lệ phí địa chính trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 5 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 6 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 8 Nghị quyết 17/2009/NQ-HĐND về danh mục và mức thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ do Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa VII, kỳ họp thứ 17 ban hành
- 9 Nghị quyết 04/2008/NQ-HĐND điều chỉnh mức thu phí, lệ phí tại Nghị quyết 83/2006/NQ-HĐND về danh mục và mức thu phí, lệ phí do Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa VII, kỳ họp thứ 14 ban hành
- 1 Quyết định 01/2011/QĐ-UBND về lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và lệ phí trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành
- 2 Quyết định 2395/QĐ-UBND năm 2012 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân thành phố Cần thơ ban hành liên quan đến lĩnh vực Đất đai; Xây dựng; Đầu tư còn hiệu lực và hết hiệu lực thi hành
- 3 Quyết định 665/QĐ-UBND năm 2014 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành đến năm 2013 hết hiệu lực và còn hiệu lực thi hành
- 1 Quyết định 16/2008/QĐ-UBND về lệ phí địa chính do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành
- 2 Quyết định 04/2009/QĐ-UBND về lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu công trình xây dựng do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành
- 3 Quyết định 01/2011/QĐ-UBND về lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và lệ phí trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành
- 4 Nghị quyết 241/2011/NQ-HĐND về mức thu, chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên do Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên khóa XIII, kỳ họp thứ 2 ban hành
- 5 Quyết định 57/2011/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên do Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành
- 6 Quyết định 82/2008/QĐ-UBND sửa đổi Điều 1, 2 Quyết định 16/2008/QĐ-UBND về lệ phí địa chính trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 7 Nghị quyết 27/2011/NQ-HĐND quy định về lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa ban tỉnh Lào Cai
- 8 Quyết định 2395/QĐ-UBND năm 2012 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân thành phố Cần thơ ban hành liên quan đến lĩnh vực Đất đai; Xây dựng; Đầu tư còn hiệu lực và hết hiệu lực thi hành
- 9 Quyết định 38/2010/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 10 Quyết định 665/QĐ-UBND năm 2014 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành đến năm 2013 hết hiệu lực và còn hiệu lực thi hành
- 1 Quyết định 16/2008/QĐ-UBND về lệ phí địa chính do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành
- 2 Quyết định 04/2009/QĐ-UBND về lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu công trình xây dựng do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành
- 3 Quyết định 01/2011/QĐ-UBND về lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và lệ phí trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành
- 4 Quyết định 82/2008/QĐ-UBND sửa đổi Điều 1, 2 Quyết định 16/2008/QĐ-UBND về lệ phí địa chính trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 5 Quyết định 2395/QĐ-UBND năm 2012 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân thành phố Cần thơ ban hành liên quan đến lĩnh vực Đất đai; Xây dựng; Đầu tư còn hiệu lực và hết hiệu lực thi hành
- 6 Quyết định 665/QĐ-UBND năm 2014 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành đến năm 2013 hết hiệu lực và còn hiệu lực thi hành
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 5 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 6 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 8 Nghị định 88/2009/NĐ-CP về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- 9 Quyết định 25/2007/QĐ-UBND Qui định quản lý thu phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Cần Thơ do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành
- 10 Nghị quyết 17/2009/NQ-HĐND về danh mục và mức thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ do Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa VII, kỳ họp thứ 17 ban hành
- 11 Nghị quyết 04/2008/NQ-HĐND điều chỉnh mức thu phí, lệ phí tại Nghị quyết 83/2006/NQ-HĐND về danh mục và mức thu phí, lệ phí do Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa VII, kỳ họp thứ 14 ban hành
- 12 Nghị quyết 241/2011/NQ-HĐND về mức thu, chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên do Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên khóa XIII, kỳ họp thứ 2 ban hành
- 13 Quyết định 57/2011/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên do Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành
- 14 Nghị quyết 27/2011/NQ-HĐND quy định về lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa ban tỉnh Lào Cai
- 15 Quyết định 38/2010/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng