Tóm tắt Quyết định số 16/2009/QĐ-UBND về việc điều chỉnh mức thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Quyết định số 16/2009/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành nhằm điều chỉnh một số mức thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh, thay thế một phần quy định trước đó tại Quyết định số 27/2007/QĐ-UBND. Dưới đây là nội dung chi tiết và chuyên sâu về các quy định tại quyết định này:
- Điều chỉnh mức thu phí vệ sinh (Điều 1)
- Thực hiện điều chỉnh một số mức thu phí vệ sinh được quy định tại Mục 2 và Mục 3 của Biểu thu phí vệ sinh ban hành kèm theo Quyết định số 27/2007/QĐ-UBND ngày 01/8/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn. Chi tiết mức thu mới được áp dụng theo biểu thu phí kèm theo Quyết định này.
- Giữ nguyên, không thay đổi các mức thu phí vệ sinh đã được quy định tại Mục 1, Mục 4 và Mục 5 của Biểu thu phí vệ sinh ban hành kèm theo Quyết định số 27/2007/QĐ-UBND ngày 01/8/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn.
- Công tác kiểm tra và giám sát thực hiện (Điều 2)
- Giao Sở Tài chính tỉnh Lạng Sơn chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Cục Thuế tỉnh và các cơ quan, ngành chức năng có liên quan.
- Các cơ quan có thẩm quyền tiến hành tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh, bảo đảm quá trình thu phí tuân thủ đúng các quy định pháp luật hiện hành.
- Hiệu lực thi hành và quy định bãi bỏ (Điều 3)
- Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.
- Bãi bỏ toàn bộ các mức thu phí vệ sinh cũ đã quy định tại Mục 2 và Mục 3 của Biểu thu phí vệ sinh ban hành kèm theo Quyết định số 27/2007/QĐ-UBND ngày 01/8/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
- Trách nhiệm thi hành quyết định (Điều 4)
Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân sau đây chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này:
- Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn.
- Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Lạng Sơn.
- Cục trưởng Cục thuế tỉnh Lạng Sơn.
- Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Lạng Sơn.
- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
- Giám đốc Công ty cổ phần Chợ Lạng Sơn.
- Các tổ chức và cá nhân khác có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến việc thực hiện quyết định này.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 16/2009/QĐ-UBND | Lạng Sơn, ngày 11 tháng 9 năm 2009 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ ĐIỀU CHỈNH MỘT SỐ MỨC THU PHÍ VỆ SINH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN.
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ về Qui định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 57/2002/NĐ-CP ;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 03/2009/NQ-HĐND ngày 15/7/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Về việc quy định và điều chỉnh mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại tờ trình số 407 TTr/STC-QLG&TS ngày 31/8/2009 về việc quy định mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu đối với một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh một số mức thu phí vệ sinh được quy định tại Mục 2 và Mục 3 Biểu thu phí vệ sinh kèm theo Quyết định số 27/2007/QĐ-UBND ngày 01/8/2007 của UBND tỉnh như biểu thu phí kèm theo.
- Giữ nguyên các mức thu ở Mục 1, Mục 4 và Mục 5 Biểu thu phí vệ sinh kèm theo Quyết định số 27/2007/QĐ-UBND ngày 01/8/2007 của UBND tỉnh.
Điều 2. Giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Cục Thuế tỉnh và các ngành chức năng có liên quan tổ chức kiểm tra việc thực hiện thu phí theo các quy định hiện hành.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2010. Bãi bỏ các mức thu tại Mục 2 và Mục 3 Biểu thu phí vệ sinh kèm theo Quyết định số 27/2007/QĐ-UBND ngày 01/8/2007 của UBND tỉnh.
Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, Giám đốc Công ty cổ phần Chợ Lạng Sơn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
BIỂU THU PHÍ VỆ SINH
( Kèm theo Quyết định số 16/2009/QĐ-UBND ngày 11/9/2009 của UBND tỉnh)
| Số TT | Đối tượng thu phí | Mức thu | |
| T.phố, T.trấnCao Lộc, Đồng Đăng, CK T.Thanh | Thị trấn khác, thị tứ có hoạt động vệ sinh môi trường | ||
| 1 | Hộ KD buôn bán nhỏ, trường học, nhà trẻ, trụ sở làm việc của doanh nghiệp, cơ quan HCSN: |
|
|
|
| - Hộ kinh doanh không thường xuyên | 1.000 đ/hộ/ngày | 1.000 đ/hộ/ngày |
|
| - Hộ KD tại chợ, hộ gia đình có cửa hàng KD tại chợ: |
|
|
|
| + Kinh doanh hàng ăn, uống | 40.000 đ/hộ/tháng | 30.000đ/hộ/tháng |
|
| + Buôn bán rau, hoa quả | 30.000 đ/hộ/tháng | 20.000đ/hộ/tháng |
|
| + Kinh doanh buôn bán hàng hoá khác | 20.000 đ/hộ/tháng | 10.000 đ/hộ/tháng |
|
| + Kinh doanh sửa chữa ô tô | 100.000 đ/ĐV/tháng | 70.000đ/ĐV/tháng |
|
| + Kinh doanh sửa chữa xe máy | 40.000 đ/ĐV/tháng | 20.000đ/ĐV/tháng |
|
| + Kinh doanh phế liệu | 40.000 đ/ĐV/tháng | 20.000đ/ĐV/tháng |
|
| - Trường học, nhà trẻ: |
|
|
|
| + Trong năm học | 100.000đ/ĐV/tháng | 50.000đ/ĐV/tháng |
|
| + Trong thời gian nghỉ hè (có tổ chức học và nhận trẻ) | 30.000 đ/ĐV/tháng | 20.000đ/ĐV/tháng |
|
| - Trụ sở làm việc của các doanh nghiệp, cơ quan HCSN có số lượng từ 50 người trở lên | 80.000 đ/ĐV/tháng | 50.000 đ/ĐV/tháng |
|
| - Trụ sở làm việc của các doanh nghiệp, cơ quan HCSN có số lượng dưới 50 người | 50.000 đ/ĐV/tháng | 30.000 đ/ĐV/tháng |
| 2 | Cửa hàng, khách sạn, nhà hàng, nhà khách, nhà nghỉ: |
|
|
|
| - Nhà hàng, hộ kinh doanh ăn, uống |
|
|
|
| + Dưới 10 bàn ăn | 70.000 đ/ĐV/tháng | 40.000đ/ĐV/tháng |
|
| + Từ 10 đến 20 bàn ăn | 100.000đ/ĐV-tháng | 60.000đ/ĐV/tháng |
|
| + Từ 21 đến 30 bàn ăn | 150.000 đ/ĐV/tháng | 100.000đ/ĐV/tháng |
|
| + Từ 31 đến 40 bàn ăn | 200.000đ/ĐV/tháng | 150.000đ/ĐV/tháng |
|
| + Từ 41 bàn ăn trở lên | 250.000đ/ĐV/tháng | 200.000đ/ĐV/tháng |
|
| - Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ không kinh doanh ăn uống |
|
|
|
| + Dưới 10 phòng | 100.000 đ/ĐV/tháng | 70.000đ/ĐV/tháng |
|
| + Từ 10 đến 20 phòng | 150.000 đ/ĐV/tháng | 100.000 /ĐV/tháng |
|
| + Từ 21 đến 30 phòng | 200.000 đ/ĐV/tháng | 120.000 /ĐV/tháng |
|
| + Từ 31 phòng trở lên | 250.000đ/ĐV/tháng | 150.000đ/ĐV/tháng |
|
| - Nhà trọ |
|
|
|
| + Dưới 05 phòng | 20.000đ/hộ/tháng | 10.000đ/hộ/tháng |
|
| + Từ 5 đến 10 phòng | 40.000đ/hộ/tháng | 20.000đ/hộ/tháng |
|
| + Từ 11 phòng trở lên | 70.000 đ/hộ/tháng | 40.000đ/hộ/tháng |
|
| - Dịch vụ rửa xe | 50.000/hộ/tháng | 40.000/hộ/tháng |
|
| - Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ có kinh doanh ăn uống: |
|
|
|
| + Dưới 10 phòng | 150.000 đ/ĐV/tháng | 70.000đ/ĐV/tháng |
|
| + Từ 10 đến 20 phòng | 200.000 đ/ĐV/tháng | 120.000 đ/ĐV/tháng |
|
| + Từ 21 đến 30 phòng | 250.000 đ/ĐV/tháng | 150.000 đ/ĐV/tháng |
|
| + Từ 31 phòng trở lên | 300.000 đ/ĐV/tháng | 200.000đ/ĐV/tháng |
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 6 Nghị quyết 03/2009/NQ-HĐND điều chỉnh mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu đối với một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn do Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XIV kỳ họp thứ 14 ban hành
- 1 Quyết định 27/2007/QĐ-UBND về mức thu, đơn vị thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn do Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành
- 2 Quyết định 19/2012/QĐ-UBND về mức thu, đơn vị thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 3 Quyết định 126/QĐ-UBND năm 2013 công bố văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành đã hết hiệu lực toàn bộ
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 6 Nghị quyết 03/2009/NQ-HĐND điều chỉnh mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu đối với một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn do Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XIV kỳ họp thứ 14 ban hành